Bài 20A.Chuyện về những người tài giỏi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự soạn
Người gửi: Thach Phi Na
Ngày gửi: 18h:43' 06-02-2022
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 133
Nguồn: Tự soạn
Người gửi: Thach Phi Na
Ngày gửi: 18h:43' 06-02-2022
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 133
Số lượt thích:
0 người
TIẾNG VIỆT – LỚP 4
TUẦN 20
BÀI 20A
CHUYỆN VỀ NHỮNG NGƯỜI TÀI GIỎI
PHÒNG GD VÀ ĐT THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
TRƯỜNG TIỀU HỌC TRẦN NHẬT DUẬT
GIÁO VIÊN: THẠCH PHI NA
MỤC TIÊU
Đọc - hiểu bài Bốn anh tài (tiếp theo).
Luyện tập về câu kể Ai làm gì ?
Nghe – viết đúng bài chính tả; viết đúng từ chứa tiếng bắt đầu bằng ch/ tr, từ chứa tiếng có vần uôt/uôc.
Thứ …., ngày ….. tháng …. năm 2022
Tiếng Việt
Bài 20A
Chuyện về những người tài giỏi
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Thi nói nhanh tên của các nhân vật trong câu chuyện Bốn anh tài:
Một bạn nêu đặc điểm của một nhân vật trong truyện Bốn anh tài, các bạn khác nói nhanh tên của nhân vật đó.
(Các đặc điểm: tai rất to, ăn một lúc hết chín chõ xôi, bàn tay rất to, mười tuổi mà sức đã bằng trai mười tám, móng tay rất dài, mười lăm tuổi đã tinh thông võ nghệ, dùng tay làm vồ đóng cọc, lấy vành tai tát nước suối lên ruộng, lấy móng tay đục gỗ thành lòng máng.)
- Cẩu Khây: ăn một lúc hết chín chõ xôi, mười tuổi mà sức đã bằng trai mười tám, mười lăm tuổi đã tinh thông võ nghệ
- Lấy Tai Tát Nước: tai rất to, lấy vành tai tát nước suối lên ruộng
- Nắm Tay Đóng Cọc: bàn tay rất to, dùng tay làm vồ đóng cọc
- Móng Tay Đục Máng: móng tay rất dài, lấy móng tay đục gỗ thành lòng máng
Bức tranh vẽ cảnh gì?
2. Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc câu chuyện sau:
Bốn anh tài
(tiếp theo)
Bốn anh em tìm tới chỗ yêu tinh ở. Nơi đây bản làng vắng teo, chỉ còn mỗi một bà cụ được yêu tinh cho sống sót để chăn bò cho nó. Thấy anh em Cẩu Khây kêu đói, bà cụ nấu cơm cho ăn. Ăn no, bốn cậu bé lăn ra ngủ. Tờ mờ sáng, bỗng có tiếng đập cửa. Biết yêu tinh đã đánh hơi thấy thịt trẻ con, bà cụ liền lay anh em Cẩu Khây dậy, giục chạy trốn. Cẩu Khây bèn nói:
- Bà đừng sợ, anh em chúng cháu đến đây để bắt yêu tinh đấy.
Cẩu Khây hé cửa. Yêu tinh thò đầu vào, lè lưỡi dài như quả núc nác, trợn mắt xanh lè. Nắm Tay Đóng Cọc đấm một cái làm nó gãy gần hết hàm răng. Yêu tinh bỏ chạy. Bốn anh em Cẩu Khây liền đuổi theo nó. Cẩu Khây nhổ cây bên đường quật túi bụi. Yêu tinh đau quá hét lên, gió bão nổi ầm ầm, đất trời tối sầm lại.
Đến một thung lũng, yêu tinh dừng lại, phun nước ra như mưa. Nước dâng ngập cả cánh đồng. Nắm Tay Đóng Cọc đóng cọc be bờ ngăn nước lụt, Lấy Tai Tát Nước tát nước ầm ầm qua núi cao, Móng Tay Đục Máng ngả cây khoét máng, khơi dòng nước chảy đi. Chỉ một lúc, mặt đất lại cạn khô. Yêu tinh núng thế, đành phải quy hàng.
Từ đấy, bản làng lại đông vui.
(Truyện cổ dân tộc Tày)
3. Thay nhau đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:
- Núc nác: cây thân gỗ, lá chỉ có ở ngọn, quả rất dài, dẹt và rộng.
- Núng thế: lâm vào thế yếu, không chống đỡ được nữa.
quả núc nác
Bài đọc chia làm 2 đoạn :
+ Đoạn 1: Từ đầu ... yêu tinh đấy.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
Giọng hồi hộp ở đoạn anh em Cẩu Khây tới chỗ yêu tinh, giọng gấp gáp, dồn dập ở đoạn miêu tả cuộc chiến đấu của bốn anh em với yêu tinh và trở lại giọng khoan thai ở đoạn yêu tinh quy hàng, bản làng lại đông vui.
4. Cùng luyện đọc:
Bốn anh tài
(tiếp theo)
Bốn anh em tìm tới chỗ yêu tinh ở. Nơi đây bản làng vắng teo, chỉ còn mỗi một bà cụ được yêu tinh cho sống sót để chăn bò cho nó. Thấy anh em Cẩu Khây kêu đói, bà cụ nấu cơm cho ăn. Ăn no, bốn cậu bé lăn ra ngủ. Tờ mờ sáng, bỗng có tiếng đập cửa. Biết yêu tinh đã đánh hơi thấy thịt trẻ con, bà cụ liền lay anh em Cẩu Khây dậy, giục chạy trốn. Cẩu Khây bèn nói:
- Bà đừng sợ, anh em chúng cháu đến đây để bắt yêu tinh đấy.
Cẩu Khây hé cửa. Yêu tinh thò đầu vào, lè lưỡi dài như quả núc nác, trợn mắt xanh lè. Nắm Tay Đóng Cọc đấm một cái làm nó gãy gần hết hàm răng. Yêu tinh bỏ chạy. Bốn anh em Cẩu Khây liền đuổi theo nó. Cẩu Khây nhổ cây bên đường quật túi bụi. Yêu tinh đau quá hét lên, gió bão nổi ầm ầm, đất trời tối sầm lại.
Đến một thung lũng, yêu tinh dừng lại, phun nước ra như mưa. Nước dâng ngập cả cánh đồng. Nắm Tay Đóng Cọc đóng cọc be bờ ngăn nước lụt, Lấy Tai Tát Nước tát nước ầm ầm qua núi cao, Móng Tay Đục Máng ngả cây khoét máng, khơi dòng nước chảy đi. Chỉ một lúc, mặt đất lại cạn khô. Yêu tinh núng thế, đành phải quy hàng.
Từ đấy, bản làng lại đông vui.
(Truyện cổ dân tộc Tày)
5. Sắp xếp các thẻ theo đúng trình tự các chi tiết trong câu chuyện:
5. Sắp xếp các thẻ theo đúng trình tự các chi tiết trong câu chuyện:
6. Thảo luận, trả lời câu hỏi:
1) Vì sao anh em cẩu Khây chiến thắng được yêu tinh? Chọn câu trả lời đúng:
a. Vì họ rất mạnh còn yêu tinh rất yếu
b. Vì họ rất nhanh còn yêu tinh rất chậm chạp
c. Vì họ có sức khoẻ và rất đoàn kết
d. Vì yêu tinh đã bị dòng nước cuốn trôi
2) Câu chuyện có ý nghĩa gì? Chọn những ý đúng ở dưới và nói thành câu trả lời trọn vẹn:
a. Ca ngợi sự chăm chỉ
b. Ca ngợi sức khoẻ
c. Ca ngợi tài năng
d. Ca ngợi tinh thần đoàn kết
e. Ca ngợi đức tính thật thà
Câu chuyện ca ngợi điều gì?
1. Dùng dấu / để ngăn cách bộ phận chủ ngữ, bộ phận vị ngữ của các câu kể Ai làm gì? trong đoạn trích dưới đây:
B. Hoạt động thực hành
Phương pháp giải:
Trong câu kể Ai làm gì?, chủ ngữ chỉ sự vật (người, con vật hay đồ vật, cây cối được nhân hoá) có hoạt động được nói đến ở vị ngữ.
Lời giải:
Cẩu Khây / hé cửa. Yêu tinh / thò đầu vào, lè lười dài như quả núc nác, trợn mắt xanh lè. Nắm Tay Đóng Cọc / đấm một cái làm nó gãy gần hết hàm răng. Yêu tinh / bỏ chạy. Bốn anh em Cẩu Khây / liền đuổi theo nó.
2. Viết đoạn văn khoảng 5 câu nói về việc trực nhật lớp của tổ em, trong đó có câu kiểu Ai làm gì?.
Phương pháp giải:
- Viết đoạn văn có mở đoạn, thân đoạn và kết đoạn.
- Nội dung: kể về công việc trực lớp của tổ.
- Sử dụng câu kể Ai làm gì?để kể lại những việc mà các bạn trong tổ đã làm.
Lời giải chi tiết:
Tổ em chịu trách nhiệm trực nhật lớp vào sáng thứ năm. Hôm ấy, mọi người trong tổ đều phải đến trường sớm hơn thường lệ. Chúng em cùng nhau hoàn thành công việc. Bạn Lan lau bảng. Bạn Hùng và bạn Thắng kê bàn ghế. Bạn Linh lau bàn giáo viên. Các bạn khác trong tổ cùng nhau nhặt rác và quét dọn lớp. Chỉ một loáng, công việc trực nhật đã kết thúc. Trên trán ai cũng lấm tấm mồ hôi nhưng mọi người đều vui vì tinh thần đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau của các bạn trong tổ.
3. Dùng dấu / để ngăn cách chủ ngữ, vị ngữ của các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn em vừa viết
Tổ em / chịu trách nhiệm trực nhật lớp vào sáng thứ năm. Hôm ấy, mọi người trong tổ / đều phải đến trường sớm hơn thường lệ. Chúng em / cùng nhau hoàn thành công việc. Bạn Lan / lau bảng. Bạn Hùng và bạn Thắng / kê bàn ghế. Bạn Linh / lau bàn giáo viên. Các bạn khác trong tổ / cùng nhau nhặt rác và quét dọn lớp. Chỉ một loáng, công việc trực nhật đã kết thúc. Trên trán ai cũng lấm tấm mồ hôi nhưng mọi người đều vui vì tinh thần đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau của các bạn trong tổ.
4. Đổi bài cho bạn để kiểm tra kết quả làm bài tập.
5. Nghe thầy cô đọc và viết vào vở bài sau: (tiết 3)
Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
Vào cuối thế kỉ XIX, bánh xe đạp còn làm bằng gỗ, nẹp sắt, do đó đi rất xóc. Người đầu tiên sáng chế ra chiếc lốp xe bằng cao su là Đân-lớp một học sinh của nước Anh. Từ một lần suýt ngã vì vấp phải ống cao su dẫn nước, Đân-lớp đã nghĩ ra cách cuộn ống cao su cho vừa vành bánh xe rồi bơm hơi căng lên thay cho gỗ và nẹp sắt. Phát minh của Đân-lớp được đăng kí chính thức vào năm 1880. Về sau, lốp xe đạp có thêm chiếc săm bơm căng hơi nằm bên trong.
(Theo Vũ Bội Tuyền)
6. Điền vào chỗ trống (chọn a hoặc b).
a) ch hay tr?
tr
tr
ch
ch
tr
tr
- Cày sâu c...´ bẫm.
- Mua dây b... mình.
- Th... ´ hay tay đảm.
- Ch... gặm chân mèo.
- Thẳng như r... ngựa.
b) uôt hay uôc?
uốc
uộc
uốc
uột
uột
Luyện đọc lại bài
Ghi nhớ nội dung bài học
Chuẩn bị bài mới
Hoạt động nối tiếp
TUẦN 20
BÀI 20A
CHUYỆN VỀ NHỮNG NGƯỜI TÀI GIỎI
PHÒNG GD VÀ ĐT THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
TRƯỜNG TIỀU HỌC TRẦN NHẬT DUẬT
GIÁO VIÊN: THẠCH PHI NA
MỤC TIÊU
Đọc - hiểu bài Bốn anh tài (tiếp theo).
Luyện tập về câu kể Ai làm gì ?
Nghe – viết đúng bài chính tả; viết đúng từ chứa tiếng bắt đầu bằng ch/ tr, từ chứa tiếng có vần uôt/uôc.
Thứ …., ngày ….. tháng …. năm 2022
Tiếng Việt
Bài 20A
Chuyện về những người tài giỏi
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Thi nói nhanh tên của các nhân vật trong câu chuyện Bốn anh tài:
Một bạn nêu đặc điểm của một nhân vật trong truyện Bốn anh tài, các bạn khác nói nhanh tên của nhân vật đó.
(Các đặc điểm: tai rất to, ăn một lúc hết chín chõ xôi, bàn tay rất to, mười tuổi mà sức đã bằng trai mười tám, móng tay rất dài, mười lăm tuổi đã tinh thông võ nghệ, dùng tay làm vồ đóng cọc, lấy vành tai tát nước suối lên ruộng, lấy móng tay đục gỗ thành lòng máng.)
- Cẩu Khây: ăn một lúc hết chín chõ xôi, mười tuổi mà sức đã bằng trai mười tám, mười lăm tuổi đã tinh thông võ nghệ
- Lấy Tai Tát Nước: tai rất to, lấy vành tai tát nước suối lên ruộng
- Nắm Tay Đóng Cọc: bàn tay rất to, dùng tay làm vồ đóng cọc
- Móng Tay Đục Máng: móng tay rất dài, lấy móng tay đục gỗ thành lòng máng
Bức tranh vẽ cảnh gì?
2. Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc câu chuyện sau:
Bốn anh tài
(tiếp theo)
Bốn anh em tìm tới chỗ yêu tinh ở. Nơi đây bản làng vắng teo, chỉ còn mỗi một bà cụ được yêu tinh cho sống sót để chăn bò cho nó. Thấy anh em Cẩu Khây kêu đói, bà cụ nấu cơm cho ăn. Ăn no, bốn cậu bé lăn ra ngủ. Tờ mờ sáng, bỗng có tiếng đập cửa. Biết yêu tinh đã đánh hơi thấy thịt trẻ con, bà cụ liền lay anh em Cẩu Khây dậy, giục chạy trốn. Cẩu Khây bèn nói:
- Bà đừng sợ, anh em chúng cháu đến đây để bắt yêu tinh đấy.
Cẩu Khây hé cửa. Yêu tinh thò đầu vào, lè lưỡi dài như quả núc nác, trợn mắt xanh lè. Nắm Tay Đóng Cọc đấm một cái làm nó gãy gần hết hàm răng. Yêu tinh bỏ chạy. Bốn anh em Cẩu Khây liền đuổi theo nó. Cẩu Khây nhổ cây bên đường quật túi bụi. Yêu tinh đau quá hét lên, gió bão nổi ầm ầm, đất trời tối sầm lại.
Đến một thung lũng, yêu tinh dừng lại, phun nước ra như mưa. Nước dâng ngập cả cánh đồng. Nắm Tay Đóng Cọc đóng cọc be bờ ngăn nước lụt, Lấy Tai Tát Nước tát nước ầm ầm qua núi cao, Móng Tay Đục Máng ngả cây khoét máng, khơi dòng nước chảy đi. Chỉ một lúc, mặt đất lại cạn khô. Yêu tinh núng thế, đành phải quy hàng.
Từ đấy, bản làng lại đông vui.
(Truyện cổ dân tộc Tày)
3. Thay nhau đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:
- Núc nác: cây thân gỗ, lá chỉ có ở ngọn, quả rất dài, dẹt và rộng.
- Núng thế: lâm vào thế yếu, không chống đỡ được nữa.
quả núc nác
Bài đọc chia làm 2 đoạn :
+ Đoạn 1: Từ đầu ... yêu tinh đấy.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
Giọng hồi hộp ở đoạn anh em Cẩu Khây tới chỗ yêu tinh, giọng gấp gáp, dồn dập ở đoạn miêu tả cuộc chiến đấu của bốn anh em với yêu tinh và trở lại giọng khoan thai ở đoạn yêu tinh quy hàng, bản làng lại đông vui.
4. Cùng luyện đọc:
Bốn anh tài
(tiếp theo)
Bốn anh em tìm tới chỗ yêu tinh ở. Nơi đây bản làng vắng teo, chỉ còn mỗi một bà cụ được yêu tinh cho sống sót để chăn bò cho nó. Thấy anh em Cẩu Khây kêu đói, bà cụ nấu cơm cho ăn. Ăn no, bốn cậu bé lăn ra ngủ. Tờ mờ sáng, bỗng có tiếng đập cửa. Biết yêu tinh đã đánh hơi thấy thịt trẻ con, bà cụ liền lay anh em Cẩu Khây dậy, giục chạy trốn. Cẩu Khây bèn nói:
- Bà đừng sợ, anh em chúng cháu đến đây để bắt yêu tinh đấy.
Cẩu Khây hé cửa. Yêu tinh thò đầu vào, lè lưỡi dài như quả núc nác, trợn mắt xanh lè. Nắm Tay Đóng Cọc đấm một cái làm nó gãy gần hết hàm răng. Yêu tinh bỏ chạy. Bốn anh em Cẩu Khây liền đuổi theo nó. Cẩu Khây nhổ cây bên đường quật túi bụi. Yêu tinh đau quá hét lên, gió bão nổi ầm ầm, đất trời tối sầm lại.
Đến một thung lũng, yêu tinh dừng lại, phun nước ra như mưa. Nước dâng ngập cả cánh đồng. Nắm Tay Đóng Cọc đóng cọc be bờ ngăn nước lụt, Lấy Tai Tát Nước tát nước ầm ầm qua núi cao, Móng Tay Đục Máng ngả cây khoét máng, khơi dòng nước chảy đi. Chỉ một lúc, mặt đất lại cạn khô. Yêu tinh núng thế, đành phải quy hàng.
Từ đấy, bản làng lại đông vui.
(Truyện cổ dân tộc Tày)
5. Sắp xếp các thẻ theo đúng trình tự các chi tiết trong câu chuyện:
5. Sắp xếp các thẻ theo đúng trình tự các chi tiết trong câu chuyện:
6. Thảo luận, trả lời câu hỏi:
1) Vì sao anh em cẩu Khây chiến thắng được yêu tinh? Chọn câu trả lời đúng:
a. Vì họ rất mạnh còn yêu tinh rất yếu
b. Vì họ rất nhanh còn yêu tinh rất chậm chạp
c. Vì họ có sức khoẻ và rất đoàn kết
d. Vì yêu tinh đã bị dòng nước cuốn trôi
2) Câu chuyện có ý nghĩa gì? Chọn những ý đúng ở dưới và nói thành câu trả lời trọn vẹn:
a. Ca ngợi sự chăm chỉ
b. Ca ngợi sức khoẻ
c. Ca ngợi tài năng
d. Ca ngợi tinh thần đoàn kết
e. Ca ngợi đức tính thật thà
Câu chuyện ca ngợi điều gì?
1. Dùng dấu / để ngăn cách bộ phận chủ ngữ, bộ phận vị ngữ của các câu kể Ai làm gì? trong đoạn trích dưới đây:
B. Hoạt động thực hành
Phương pháp giải:
Trong câu kể Ai làm gì?, chủ ngữ chỉ sự vật (người, con vật hay đồ vật, cây cối được nhân hoá) có hoạt động được nói đến ở vị ngữ.
Lời giải:
Cẩu Khây / hé cửa. Yêu tinh / thò đầu vào, lè lười dài như quả núc nác, trợn mắt xanh lè. Nắm Tay Đóng Cọc / đấm một cái làm nó gãy gần hết hàm răng. Yêu tinh / bỏ chạy. Bốn anh em Cẩu Khây / liền đuổi theo nó.
2. Viết đoạn văn khoảng 5 câu nói về việc trực nhật lớp của tổ em, trong đó có câu kiểu Ai làm gì?.
Phương pháp giải:
- Viết đoạn văn có mở đoạn, thân đoạn và kết đoạn.
- Nội dung: kể về công việc trực lớp của tổ.
- Sử dụng câu kể Ai làm gì?để kể lại những việc mà các bạn trong tổ đã làm.
Lời giải chi tiết:
Tổ em chịu trách nhiệm trực nhật lớp vào sáng thứ năm. Hôm ấy, mọi người trong tổ đều phải đến trường sớm hơn thường lệ. Chúng em cùng nhau hoàn thành công việc. Bạn Lan lau bảng. Bạn Hùng và bạn Thắng kê bàn ghế. Bạn Linh lau bàn giáo viên. Các bạn khác trong tổ cùng nhau nhặt rác và quét dọn lớp. Chỉ một loáng, công việc trực nhật đã kết thúc. Trên trán ai cũng lấm tấm mồ hôi nhưng mọi người đều vui vì tinh thần đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau của các bạn trong tổ.
3. Dùng dấu / để ngăn cách chủ ngữ, vị ngữ của các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn em vừa viết
Tổ em / chịu trách nhiệm trực nhật lớp vào sáng thứ năm. Hôm ấy, mọi người trong tổ / đều phải đến trường sớm hơn thường lệ. Chúng em / cùng nhau hoàn thành công việc. Bạn Lan / lau bảng. Bạn Hùng và bạn Thắng / kê bàn ghế. Bạn Linh / lau bàn giáo viên. Các bạn khác trong tổ / cùng nhau nhặt rác và quét dọn lớp. Chỉ một loáng, công việc trực nhật đã kết thúc. Trên trán ai cũng lấm tấm mồ hôi nhưng mọi người đều vui vì tinh thần đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau của các bạn trong tổ.
4. Đổi bài cho bạn để kiểm tra kết quả làm bài tập.
5. Nghe thầy cô đọc và viết vào vở bài sau: (tiết 3)
Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
Vào cuối thế kỉ XIX, bánh xe đạp còn làm bằng gỗ, nẹp sắt, do đó đi rất xóc. Người đầu tiên sáng chế ra chiếc lốp xe bằng cao su là Đân-lớp một học sinh của nước Anh. Từ một lần suýt ngã vì vấp phải ống cao su dẫn nước, Đân-lớp đã nghĩ ra cách cuộn ống cao su cho vừa vành bánh xe rồi bơm hơi căng lên thay cho gỗ và nẹp sắt. Phát minh của Đân-lớp được đăng kí chính thức vào năm 1880. Về sau, lốp xe đạp có thêm chiếc săm bơm căng hơi nằm bên trong.
(Theo Vũ Bội Tuyền)
6. Điền vào chỗ trống (chọn a hoặc b).
a) ch hay tr?
tr
tr
ch
ch
tr
tr
- Cày sâu c...´ bẫm.
- Mua dây b... mình.
- Th... ´ hay tay đảm.
- Ch... gặm chân mèo.
- Thẳng như r... ngựa.
b) uôt hay uôc?
uốc
uộc
uốc
uột
uột
Luyện đọc lại bài
Ghi nhớ nội dung bài học
Chuẩn bị bài mới
Hoạt động nối tiếp
 







Các ý kiến mới nhất