chương V bài 22

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Vương
Ngày gửi: 21h:19' 10-12-2021
Dung lượng: 691.3 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Vương
Ngày gửi: 21h:19' 10-12-2021
Dung lượng: 691.3 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được quy tắc nhân hai số nguyên.
2.Về năng lực:
2.1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân hai số nguyên. Vận dụng được các tính chất của phép nhân để tính nhẩm, tính hợp lí. Giải được một số bài toán thực tế có sử dung các phép tính cộng, trừ, nhân số nguyên.
2.2. Năng lực chung:
- Năng lực tư duy; năng lực giao tiếp toán học; năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3.Về phẩm chất:
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi khám phá và sáng tạo cho học sinh.
Tiết 38. PHÉP NHÂN HAI SỐ NGUYÊN ( 2 tiết)
ĐẶT VẤN ĐỀ
(-15000) + (-15000) + (-15000) = -45000.
(-15000) + (-15000) + (-15000) + (-15000) + … + (-15000)
( có 10 số hạng)
Để quản lí chi tiêu cá nhân, bạn Cao dùng số nguyên âm để ghi vào sổ tay các khoản chi của mình. Cuối tháng, bạn Cao thấy trong sổ có ba lần ghi -15000 đồng. Trong ba lần ấy, bạn Cao đã chi tất cả bao nhiều tiền ?
1. Nhân hai số nguyên khác dấu
Thảo luận nhóm HĐ1 ( 3ph)
Từ đó dự đoán kq HĐ2
Tiết 38. PHÉP NHÂN HAI SỐ NGUYÊN ( 2 tiết)
Ví dụ 1: a) 50.(-20) = (-20).50= - (50.20)=1000
b) (-10).23 = 23.(-10) = -(10.23)=-230
*/ Tích của 2 số nguyên khác dấu luôn là một số nguyên âm.
(-15000) + (-15000) + (-15000) = -45000
(-15000) + (-15000) + … + (-15000)
( có 10 số hạng)
= 3.( -15000) =-45000
= 10. (-15000) = - 150000
2. Nhân hai số nguyên cùng dấu
Tích của hai số nguyên dương (hay hai số tự nhiên) là một số nguyên dương.
Tiết 38. PHÉP NHÂN HAI SỐ NGUYÊN ( 2 tiết)
1. Nhân hai số nguyên khác dấu
HĐ3 Quan sát 3 dòng đầu và nhận xét về dấu của tích mỗi khi đổi dấu một thừa số và giữ nguyên thừa số còn lại?
HĐ4 Dựa vào nhận xét của HDD3, hãy dự đoán kết quả
của ( -3).(-7).
2. Nhân hai số nguyên cùng dấu
*/Kết luận:
Tích hai số nguyên âm là một số nguyên dương. (-) . (-) (+)
Tích của hai số nguyên dương là một số nguyên dương (+) . (+) (+)
- Tích của hai số nguyên cùng dấu là một số nguyên dương.
(-) . (+) (-) ; (+) . (-) (-)
- Tích hai số nguyên âm là một số nguyên dương.
- Tích của hai số nguyên cùng dấu là một số nguyên dương.
- Một số a bất kì nhân với 0 thì bằng 0.
Bài tập: Thay mỗi dấu “?” bằng số sao cho số trong mỗi ô ở hàng trên bằng tích các số trong hai ô kề với nó ở hàng dưới (hình vẽ)
Bài 34 (SGK):
a) Một tích có 3 thừa số mang dấu âm, các thừa số còn lại đều mang dấu dương thì tích mang dấu âm.
b) Một tích có 4 thừa số mang dấu âm, các thừa số còn lại đều mang dấu dương thì tích mang dấu dương.
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được quy tắc nhân hai số nguyên.
2.Về năng lực:
2.1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân hai số nguyên. Vận dụng được các tính chất của phép nhân để tính nhẩm, tính hợp lí. Giải được một số bài toán thực tế có sử dung các phép tính cộng, trừ, nhân số nguyên.
2.2. Năng lực chung:
- Năng lực tư duy; năng lực giao tiếp toán học; năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3.Về phẩm chất:
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi khám phá và sáng tạo cho học sinh.
Tiết 38. PHÉP NHÂN HAI SỐ NGUYÊN ( 2 tiết)
ĐẶT VẤN ĐỀ
(-15000) + (-15000) + (-15000) = -45000.
(-15000) + (-15000) + (-15000) + (-15000) + … + (-15000)
( có 10 số hạng)
Để quản lí chi tiêu cá nhân, bạn Cao dùng số nguyên âm để ghi vào sổ tay các khoản chi của mình. Cuối tháng, bạn Cao thấy trong sổ có ba lần ghi -15000 đồng. Trong ba lần ấy, bạn Cao đã chi tất cả bao nhiều tiền ?
1. Nhân hai số nguyên khác dấu
Thảo luận nhóm HĐ1 ( 3ph)
Từ đó dự đoán kq HĐ2
Tiết 38. PHÉP NHÂN HAI SỐ NGUYÊN ( 2 tiết)
Ví dụ 1: a) 50.(-20) = (-20).50= - (50.20)=1000
b) (-10).23 = 23.(-10) = -(10.23)=-230
*/ Tích của 2 số nguyên khác dấu luôn là một số nguyên âm.
(-15000) + (-15000) + (-15000) = -45000
(-15000) + (-15000) + … + (-15000)
( có 10 số hạng)
= 3.( -15000) =-45000
= 10. (-15000) = - 150000
2. Nhân hai số nguyên cùng dấu
Tích của hai số nguyên dương (hay hai số tự nhiên) là một số nguyên dương.
Tiết 38. PHÉP NHÂN HAI SỐ NGUYÊN ( 2 tiết)
1. Nhân hai số nguyên khác dấu
HĐ3 Quan sát 3 dòng đầu và nhận xét về dấu của tích mỗi khi đổi dấu một thừa số và giữ nguyên thừa số còn lại?
HĐ4 Dựa vào nhận xét của HDD3, hãy dự đoán kết quả
của ( -3).(-7).
2. Nhân hai số nguyên cùng dấu
*/Kết luận:
Tích hai số nguyên âm là một số nguyên dương. (-) . (-) (+)
Tích của hai số nguyên dương là một số nguyên dương (+) . (+) (+)
- Tích của hai số nguyên cùng dấu là một số nguyên dương.
(-) . (+) (-) ; (+) . (-) (-)
- Tích hai số nguyên âm là một số nguyên dương.
- Tích của hai số nguyên cùng dấu là một số nguyên dương.
- Một số a bất kì nhân với 0 thì bằng 0.
Bài tập: Thay mỗi dấu “?” bằng số sao cho số trong mỗi ô ở hàng trên bằng tích các số trong hai ô kề với nó ở hàng dưới (hình vẽ)
Bài 34 (SGK):
a) Một tích có 3 thừa số mang dấu âm, các thừa số còn lại đều mang dấu dương thì tích mang dấu âm.
b) Một tích có 4 thừa số mang dấu âm, các thừa số còn lại đều mang dấu dương thì tích mang dấu dương.
 







Các ý kiến mới nhất