Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bùi 27. Cảm ứng ở động vật (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Tùng
Ngày gửi: 14h:04' 18-11-2011
Dung lượng: 279.0 KB
Số lượt tải: 813
Số lượt thích: 0 người
PHẦN BỐN – SINH HỌC CƠ THỂ
CHƯƠNG II: CẢM ỨNG
Bài 27 – CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT (tt)
Giáo viên trình bày: NGUYỄN THANH TÙNG
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi:

Câu hỏi 1: Cảm ứng là gì ? Cảm ứng ở động vật khác gì với cảm ứng ở thực vật ?
Câu hỏi 2: Nêu sự tiến hóa của tổ chức thần kinh ở các nhóm ĐVKXS? So sánh hình thức cảm ứng, độ chính xác, năng lượng tiêu hao?
Câu 2:
Sự tiến hóa thể hiện ở mỗi dạng cấu trúc:
+ Dạng TK lưới, đặc trưng cho ruột khoang.
+ Dạng TK chuỗi, đặc trưng cho giun.
+ Dạng TK hạch, đặc trưng cho sâu bọ, giáp xác, thân mềm
- Các động vật có tổ chức thần kinh càng cao thì hình thức cảm ứng càng nhanh, càng phong phú, càng chính xác đồng thời năng lượng tiêu hao càng ít.
Câu 1:
Cảm ứng là khả năng tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích của môi trường bên ngoài.
Cảm ứng ở động vật thường diễn ra nhanh, dễ nhận thấy và hình thức đa dạng hơn ở thực vật.
2. Ở động vật có tổ chức thần kinh (tiếp theo)
Bài 27 – CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT (tt)
c. Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng ống
- Nằm ở phía lưng, có nguồn gốc từ lá phôi ngoài.
- Được phân hóa thành não, tủy sống, các dây TK và hạch TK
+ Não và tủy sống thuộc bộ phận TK trung ương
+ Liên hệ với não và tủy sống là các cơ quan thụ cảm (các giác quan và nội thụ quan) và các cơ quan phản ứng (cơ, tuyến…) nhờ các dây TK não và dây TK tủy thuộc bộ phận TK ngoại biên
2. Ở động vật có tổ chức thần kinh (tiếp theo)
Bài 27 – CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT (tt)
c. Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng ống
Bộ phận TK trung ương gồm não và tủy sống
Bộ phận TK ngoại biên: Dây TK não, dây TK tủy để nối TƯ.TK với các cơ quan thụ cảm và cơ quan phản ứng. Ngoài ra còn có các hạch thần kinh.
Thần kinh trung ương
Thần kinh ngoại biên
Bao gồm:
Dây thần kinh não
Dây thần kinh tuỷ
Các hạch thần kinh
2. Ở động vật có tổ chức thần kinh (tiếp theo)
Bài 27 – CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT (tt)
c. Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng ống
Gồm 2 loại: Hệ TK vận động (hệ TK cơ xương) và hệ TK sinh dưỡng
2. Ở động vật có tổ chức thần kinh (tiếp theo)
Bài 27 – CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT (tt)
c. Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng ống
- Hệ TK vận động: Điều khiển hoạt động của các cơ vân trong hệ vận động đó là những hoạt động theo ý muốn.
- Hệ TK sinh dưỡng: Điều khiển hoạt động của các nội quan đó là những hoạt động tự động, không theo ý muốn.
2. Ở động vật có tổ chức thần kinh (tiếp theo)
Bài 27 – CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT (tt)
c. Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng ống
2. Ở động vật có tổ chức thần kinh (tiếp theo)
Bài 27 – CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT (tt)
c. Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng ống
- Gồm bộ phận TK giao cảm và bộ phận TK đối giao cảm
- Điều hòa và giữ thăng bằng cho các nội quan
- Hoạt động đối lập nhau.
2. Ở động vật có tổ chức thần kinh (tiếp theo)
Bài 27 – CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT (tt)
c. Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng ống
Ví dụ: Điều hòa hoạt động tim của hệ TK sinh dưỡng
Khi huyết áp tăng cao sẽ kích thích trung khu điều hòa tim mạch trong hành tủy, xung TK sẽ theo dây đối giao cảm đến làm tim đập chậm và yếu. Ngược lai, khi huyết áp hạ, hay khi nồng độ CO2 trong máu tăng (H+ tăng), xung TK sẽ theo dây giao cảm đếm làm tim đập nhanh và mạnh để tăng huyết áp, thải nhanh CO2 ra khỏi cơ thể.
Ví dụ: Điều hòa hoạt động tim của hệ TK sinh dưỡng
2. Ở động vật có tổ chức thần kinh (tiếp theo)
Bài 27 – CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT (tt)
c. Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng ống
Dựa vào kiến thức đã học ở Sinh học 8, hãy hệ thống bằng sơ đồ các thành phần của hệ thần kinh dạng ống ở ĐVCXS.
Sinh dưỡng
Vận động
Hệ thần kinh
Giao cảm
Đối giao cảm
Hãy điền vào ô thích hợp các thành phần của hệ thần kinh dạng ống
Sinh dưỡng
Vận động
Hệ thần kinh
Giao cảm
Đối giao cảm
Sơ đồ các thành phần của hệ thần kinh dạng ống
Vỏ não và chất xám của tủy sống
Sừng bên chất xám tủy sống
Hạch xám trong trụ não và đoạn cùng trong tủy sống
Dây TK não và dây TK tủy.
Dây thần kinh
Sợi trước hạch
Hạch thần kinh
Sợi sau hạch
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
Bài 27 – CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT (tt)
III. PHẢN XẠ - MỘT THUỘC TÍNH CƠ BẢN CỦA MỌI CƠ THỂ CÓ TỔ CHỨC THẦN KINH
Mọi hoat động từ đơn giản đến phức tạp của động vật có hệ thần kinh đều được thực hiện bằng cơ chế phản xạ.
Bài 27 – CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT (tt)
III. PHẢN XẠ - MỘT THUỘC TÍNH CƠ BẢN CỦA MỌI CƠ THỂ CÓ TỔ CHỨC THẦN KINH
Hệ thần kinh càng phức tạp:
+ SL phản xạ càng nhiều và càng chính xác,
+ Tiêu phí càng ít năng lượng,
+ Cách thức phản ứng đa dạng, phong phú,
+ Số lượng nơron tham gia vào cung phản xạ càng nhiều
Bài 27 – CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT (tt)
III. PHẢN XẠ - MỘT THUỘC TÍNH CƠ BẢN CỦA MỌI CƠ THỂ CÓ TỔ CHỨC THẦN KINH
- Phản xạ không điều kiện:
+ có số lượng hạn chế,
+ có tính bẩm sinh, di truyền.
- Phản xạ có điều kiện (Còn gọi là phản xạ học được)
+ số lượng ngày càng nhiều,
+ có tính mềm dẻo, thích nghi được với điều kiện sống mới, bảo đảm cho sự thích nghi của cá thể và của loài.
Củng cố
Câu 2: Lập bảng so sánh PXKĐK và PXCĐK về các đặc điểm
Đặc điểm hình thành, tính chất bền vững.
Di truyền hay không, mang tính cá thể hay chủng loại.
Số lượng.
Trả lời cho những kích thích nào?
Trung ương TK điều khiển?
Câu 3: Các thành phần tham gia thực hiện phản xạ
Thực hiện câu 2 và câu 3 phiếu học tập
Phản xạ không điều kiện
Phản xạ có điều kiện
1. Bẩm sinh, có tính chất bền vững
2. Di truyền, mang tính chủng loại.
3. Số lượng hạn chế
4. Chỉ trả lời những kích thích tương ứng.
5. TK Trung ương: trụ não, tuỷ sống.
- TK Trung ương: có sự tham gia của vỏ não.
- Trả lời các kích thích bất kì được kết hợp với kích thích không điều kiện.
- Số lượng không hạn chế
- Không di truyền, mang tính cá thể
- Hình thành trong quá trình sống, không bền vững, dễ mất.
So sánh phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
Các thành phần tham gia thực hiện phản xạ:
Cung phản xạ
- Bộ phận tiếp nhận kích thích
(thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm)
- Bộ phận phân tích và tổng hợp kích thích (Não bộ)
- Bộ phận thực hiện phản ứng (cơ, tuyến).
- Dây TK ly tâm (vận động)
- Dây TK hướng tâm (cảm giác)
DẶN DÒ:
Học kỹ bài, trả lời các câu hỏi sau bài
Hãy nêu 3 ví dụ cho mỗi loại PXKĐK và PXCĐK.
Soạn trước bài 28 :
- Thế nào là điện thế nghỉ ? cơ chế hình thành điện thế nghỉ ?
- Điện thế hoạt động là gì ? cơ chế hình thành ?
- Trình bày sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có và có bao miêlin?
Đọc mục: “Em có biết”.
Chúc các em học tập
ngày càng tiến bộ!
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓