KNTT - Bài 29. Sự nở vì nhiệt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: nguyễn thụy tường vân
Ngày gửi: 19h:46' 31-07-2023
Dung lượng: 10.7 MB
Số lượt tải: 600
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: nguyễn thụy tường vân
Ngày gửi: 19h:46' 31-07-2023
Dung lượng: 10.7 MB
Số lượt tải: 600
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thành Chung)
KH T
N 8
BÀI 29
CHỦ ĐỀ: SỰ NỞ VÌ NHIỆT
Hãy so sánh sự dẫn nhiệt của các
chất rắn, lỏng khí?
Chất rắn dẫn nhiệt tốt hơn chất
lỏng, chất lỏng dẫn nhiệt tốt hơn
chất khí.
Các phép đo chiều cao tháp Eiffel ở
Paris, vào ngày 01/01/1890 và
ngày 01/7/1890 cho thấy, trong
vòng 6 tháng tháp cao thêm hơn
10cm. Chẳng lẽ một cái tháp bằng
thép Các
lại có
thể rắn
"lớn– lên"
chất
lỏngđược
– khíhay
đều có khả năng truyền nhiệt, vậy khi
sao ?"
nhiệt độ môi trường thay đổi, các vật sẽ thay đổi như thế nào?
Hai hiện tượng vừa nêu liệu có liên quan tới sự thay đổi nhiệt độ
của vật không?
Tại sao khinh khí cầu lại có thể
bay lên được nhỉ?
KH T
N 8
BÀI 29
CHỦ ĐỀ: SỰ NỞ VÌ NHIỆT
Trước khi vào bài, em hãy thảo luận theo nhóm để hoàn
thành mục “K” và “W” trong phiếu học tập KWL
PHIẾU HỌC TẬP KWL
SỰ NỞ VÌ
NHIỆT
K
Những điều em đã
biết về sự nở vì
nhiệt:
W
Những điều em
muốn biết về sự
nở vì nhiệt:
L
Những điều em
được học về sự nở
vì nhiệt:
Nội dung
I. Sự nở vì nhiệt của chất rắn
II. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
III. Sự nở vì nhiệt của chất khí
IV. Công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt
I.
Sự nở vì nhiệt của chất rắn
1. Thí nghiệm
a. Mục đích thí nghiệm
HS quan sát, tìm hiểu SGK, thảo luận nhóm
nhằm tìm hiểu:
*H1: Mục đích thí nghiệm.
*H2: Các dụng cụ thí nghiệm cần sử dụng
H1: Thí nghiệm nhằm chứng tỏ
sự nở ra vì nhiệt của chất rắn.
H2: Dụng cụ thí nghiệm gồm:
- Ba thanh nhôm, đồng, sắt (1).
- Khay đựng cồn và tấm chắn
đậy khay đựng cồn để đảm bảo
các thanh tăng nhiệt độ giống
nhau (2).
- Bộ phận ghi độ dãn nở của
các thanh, mặt ghi vạch và kim
chỉ thị (3)
I.
Sự nở vì nhiệt của chất rắn
1. Thí nghiệm
*H3: Các bước tiến hành thí nghiệm?
a. Mục đích
b. Tiến hành
B1: Đốt cồn trong khay, đậy nắp chắn lên khay, quan
sát các kim chỉ thị. Ghi kết quả.
B2: Tắt đèn cồn, quan sát. Nhận xét.
I.
Sự nở vì nhiệt của
chất rắn
Bài 29: SỰ NỞ VÌ NHIỆT
1. Thí nghiệm
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Sự nở vì nhiệt của thanh nhôm, đồng, sắt
a. Mục đích
b. Tiến hành
c. Kết quả
PHIẾU HỌC TẬP 1
Thanh kim loại
Độ lệch của kim chỉ thị
Độ dãn nở
Thanh nhôm
Thanh đồng
Thanh sắt
Nhận xét:
I.
Sự nở vì nhiệt của
chất rắn
1. Thí nghiệm
PHIẾU HỌC TẬP 1
Bài 29: SỰ NỞ VÌ NHIỆT
b. Tiến hành
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Sự nở vì nhiệt của thanh nhôm, đồng, sắt
Thanh kim loại
Độ lệch của kim chỉ thị Độ dãn nở
c. Kết quả
Thanh nhôm
Lệch (quay) nhiều nhất
Dãn nở nhiều nhất
Thanh đồng
Có lệch (quay)
Có dãn nở
Thanh sắt
Lệch (quay) ít nhất
Dãn nở ít nhất
a. Mục đích
Nhận xét:
Khi nhiệt độ tăng, cả ba thanh kim loại đều dãn nở
Các thanh kim loại khác nhau dãn nở vì nhiệt khác nhau.
I.
Sự nở vì nhiệt của
chất rắn
1. Thí nghiệm
2.
Kết luận
- Khi vật nóng lên, kích thước của vật tăng lên,
ta nói vật nở ra vì nhiệt.
- Các chất rắn khác nhau nở ra vì nhiệt khác
nhau.
I.
Sự nở vì nhiệt của
*H4: Vậy theo em chiều cao của tháp Eiffel
mùa đông hay mùa hè lớn hơn? Vì sao?
chất rắn
1. Thí nghiệm
2.
Kết luận
Chiều cao tháp vào
mùa hè lớn hơn. Do
mùa hè nhiệt độ tăng
cao làm kích thước của
tháp tăng
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
I. Sự nở vì nhiệt của
chất rắn
II. Sự nở vì nhiệt của
chất lỏng
1. Thí nghiệm:
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
Luyện tập
Vận dụng
HS đọc SGK, thảo luận nhóm nhằm
tìm hiểu mục đích thí nghiệm và thống
nhất bước tiến hành thí nghiệm.
Chuẩn bị:
• Bình thủy tinh đựng nước màu có
ống thủy tinh xuyên qua nút.
• Một chậu thủy tinh đựng nước
nóng và một chậu thủy tinh đựng
nước lạnh.
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
Luyện tập
Vận dụng
Tiến hành:
I. Sự nở vì nhiệt của
chất rắn
II. Sự nở vì nhiệt của
chất lỏng
1. Thí nghiệm:
B1. Đặt bình thủy tinh
vào chậu nước nóng.
Quan sát hiện tượng xảy ra
với nước màu trong ống thủy
tinh.
B2. Lấy bình thủy tinh từ chậu
nước nóng ra, đặt vào
chậu nước lạnh.
Quan sát hiện tượng xảy ra
với nước màu trong ống thủy
tinh.
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
I. Sự nở vì nhiệt của
chất rắn
II. Sự nở vì nhiệt của
chất lỏng
1. Thí nghiệm:
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
Luyện tập
Vận dụng
Nhận xét:
Hiện
tượng
Khi
Đặt bình thủy
tinh vào chậu
nước nóng
Nước màu
trong ống
thủy tinh
dâng lên
Lấy bình thủy
tinh từ chậu nước hạ xuống
nóng ra, đặt vào
chậu nước lạnh.
Thể tích
nước màu
trong bình
thủy tinh
tăng
giảm
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
Luyện tập
Vận dụng
I. Sự nở vì nhiệt của
chất rắn
II. Sự nở vì nhiệt của
chất lỏng
1. Thí nghiệm:
Tại sao thể tích nước màu trong ống
thủy tinh lại tăng lên khi ta đặt bình
thủy tinh vào chậu nước nóng?
Chất lỏng trong bình nở ra
khi nóng lên.
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
I. Sự nở vì nhiệt của
chất rắn
II. Sự nở vì nhiệt của
chất lỏng
1. Thí nghiệm:
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
Luyện tập
Vận dụng
Tại sao thể tích nước màu trong ống
thủy tinh lại giảm đi khi ta lấy bình
thủy tinh từ chậu nước nóng ra, đặt
vào chậu nước lạnh?
Chất lỏng trong bình co lại
khi lạnh đi.
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
I. Sự nở vì nhiệt của
chất rắn
II. Sự nở vì nhiệt của
chất lỏng
1. Thí nghiệm:
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
Luyện tập
Vận dụng
HS đọc SGK, thảo luận nhóm nhằm
tìm hiểu mục đích thí nghiệm và mô tả
thí nghiệm.
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
I. Sự nở vì nhiệt của
chất rắn
II. Sự nở vì nhiệt của
chất lỏng
1. Thí nghiệm:
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
HS quan sát video sau:
Luyện tập
Vận dụng
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
I. Sự nở vì nhiệt của
chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Ứng dụng và tác hại của
sự nở vì nhiệt
Luyện tập
Vận dụng
Nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất
lỏng khác nhau?
II. Sự nở vì nhiệt của
chất lỏng
1. Thí nghiệm:
Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
I. Sự nở vì nhiệt của
chất rắn
II. Sự nở vì nhiệt của
chất lỏng
1. Thí nghiệm:
2. Rút ra kết luận
Các chất lỏng nở ra khi
nóng lên, co lại khi
lạnh đi.
Các chất lỏng khác
nhau nở vì nhiệt khác
nhau
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
Luyện tập
Vận dụng
Các
chất
lỏng
nhau
nởthế
vì nào?
Chất
lỏng
dãn
nở khác
vì nhiệt
như
nhiệt như thế nào?
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
I. Sự nở vì nhiệt của
chất rắn
II. Sự nở vì nhiệt của
chất lỏng
1. Thí nghiệm:
2. Rút ra kết luận
Các chất lỏng nở ra khi
nóng lên, co lại khi
lạnh đi.
Các chất lỏng khác
nhau nở vì nhiệt khác
nhau
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
Luyện tập
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
- Sự nở vì nhiệt của nước
rất đặc biệt. Khi tăng nhiệt
độ từ 00C đến 40C thì nước
co lại, chứ không nở ra.
Chỉ khi tăng nhiệt độ từ 40C
trở lên, nước mới nở ra. Vì
vậy, ở 40C nước có trọng
lượng riêng lớn nhất.
- Ở những xứ lạnh, về mùa
đông, lớp nước ở 40C nặng
nhất, nên chìm xuống đáy
hồ. Nhờ đó, cá vẫn sống
được ở đáy hồ, trong khi
trên mặt hồ, nước đã đóng
thành lớp băng dày.
00C
10C
20C
30C
40C
Vận dụng
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
I. Sự nở vì nhiệt của
chất rắn
II. Sự nở vì nhiệt của
chất lỏng
1. Thí nghiệm:
2. Rút ra kết luận
Các chất lỏng nở ra khi
nóng lên, co lại khi
lạnh đi.
Các chất lỏng khác
nhau nở vì nhiệt khác
nhau
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
Luyện tập
Vận dụng
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
Ở những xứ lạnh, về mùa đông, lớp nước ở 4oC
nặng nhất, nên chìm xuống đáy hồ. Nhờ đó, cá
vẫn sống được ở đáy hồ, trong khi trên mặt hồ,
nước đã đóng thành lớp băng dày.
00C
10C
20C
30C
40C
Bài 29: SỰ NỞ VÌ NHIỆT
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
Nội dung
1. Sự nở vì nhiệt của chất rắn
2. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
3. Sự nở vì nhiệt của chất khí
1. Thí nghiệm:
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
Vật lý 8
Luyện tập
Vận dụng
HS đọc SGK, thảo luận nhóm nhằm tìm hiểu
mục đích thí nghiệm và thống nhất bước tiến
hành thí nghiệm.
Chuẩn bị:
• Bình cầu với nút cao su có ống
thuỷ tinh xuyên qua.
• Cốc nước màu.
Bài 29: SỰ NỞ VÌ NHIỆT
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
Nội dung
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
Vật lý 8
Luyện tập
Vận dụng
Tiến hành:
1. Sự nở vì nhiệt của chất rắn
2. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
3. Sự nở vì nhiệt của chất khí
1. Thí nghiệm:
B1.
Nhúng một
đầu ống thuỷ
tinh vào cốc
nước màu.
B2. Dùng ngón tay
bịt chặt đầu còn
lại rồi rút ống
ra.
B3. Lắp chặt nút
cao su gắn
vào bình.
B4. Xát hai bàn
tay vào nhau,
rồi áp chặt
vào bình.
Quan sát hiện
tượng xảy
ra với giọt
nước màu.
B5. Thôi không áp
tay vào bình.
Quan sát hiện
tượng xảy
ra với giọt
nước màu.
Bài 29: SỰ NỞ VÌ NHIỆT
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
Nội dung
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
Luyện tập
Vận dụng
Nhận xét:
Với giọt
nước màu
Thể tích khí
trong bình
cầu
Áp tay vào
bình cầu
đi lên
tăng
Thôi không
áp tay vào
bình cầu
đi xuống
giảm
1. Sự nở vì nhiệt của chất rắn
2. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
3. Sự nở vì nhiệt của chất khí
1. Thí nghiệm:
Vật lý 8
Bài 29: SỰ NỞ VÌ NHIỆT
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
Vật lý 8
Luyện tập
Vận dụng
Nội dung
1. Sự nở vì nhiệt của chất rắn
2. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
3. Sự nở vì nhiệt của chất khí
1. Thí nghiệm:
Tại sao thể tích không khí trong
bình cầu lại tăng lên khi ta áp hai
bàn tay nóng vào bình?
Không khí trong bình
nở ra khi nóng lên
Bài 29: SỰ NỞ VÌ NHIỆT
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
Vật lý 8
Luyện tập
Vận dụng
Nội dung
1. Sự nở vì nhiệt của chất rắn
2. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
3. Sự nở vì nhiệt của chất khí
1. Thí nghiệm:
Tại sao thể tích không khí trong
bình cầu lại giảm đi khi ta thôi
không áp tay vào bình cầu?
Không khí trong bình
co lại khi lạnh đi
Bài 29: SỰ NỞ VÌ NHIỆT
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
Nội dung
1. Sự nở vì nhiệt của chất rắn
2. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
3. Sự nở vì nhiệt của chất khí
1. Thí nghiệm:
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Vật lý 8
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
Luyện tập
Vận dụng
Độ tăng thể tích của 1000cm3 ( 1 lít) một
số chất khi nhiệt độ của nó tăng thêm
500C và rút ra nhận xét.
Chất
khí
Chất
lỏng
Chất rắn
183 cm3
Cồn
58 cm3
Nhôm
Hơi
nước
183 cm3
Dầu
hỏa
55 cm3
Đồng
Khí ôxi
183 cm3
Thủy
ngân
9 cm3
Sắt
Không
khí
3,45cm3
2,55cm3
1,80cm3
Lưu ý : Số liệu về sự nở vì nhiệt của chất khí
chỉ đúng khi áp suất chất khí không đổi.
Bài 29: SỰ NỞ VÌ NHIỆT
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
Nội dung
1. Sự nở vì nhiệt của chất rắn
2. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
3. Sự nở vì nhiệt của chất khí
1. Thí nghiệm:
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Vật lý 8
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
Luyện tập
Vận dụng
Độ tăng thể tích của 1000cm3 ( 1 lít) một
số chất khi nhiệt độ của nó tăng thêm
500C và rút ra nhận xét.
Chất
khí
Chất
lỏng
Chất rắn
183 cm3
Cồn
58 cm3
Nhôm
Hơi
nước
183 cm3
Dầu
hỏa
55 cm3
Đồng
Khí ôxi
183 cm3
Thủy
ngân
9 cm3
Sắt
Không
khí
3,45cm3
2,55cm3
1,80cm3
Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt
Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt
giống nhau.
như thế nào?
Bài 29: SỰ NỞ VÌ NHIỆT
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
Nội dung
1. Sự nở vì nhiệt của chất rắn
2. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
3. Sự nở vì nhiệt của chất khí
1. Thí nghiệm:
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Vật lý 8
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
Luyện tập
Vận dụng
Độ tăng thể tích của 1000cm3 ( 1 lít) một
số chất khi nhiệt độ của nó tăng thêm
500C và rút ra nhận xét.
Chất
khí
Chất
lỏng
Chất rắn
183 cm3
Cồn
58 cm3
Nhôm
Hơi
nước
183 cm3
Dầu
hỏa
55 cm3
Đồng
Khí ôxi
183 cm3
Thủy
ngân
9 cm3
Sắt
Không
khí
3,45cm3
2,55cm3
1,80cm3
So sánh sự nở vì nhiệt của chất khí
lỏngvà
lỏng?
Chất chất
khí
lỏng
nở
nởvì
vìnhiệt
nhiệtnhiều
nhiềuhơn
hơnchất
chấtlỏng.
rắn.
và
chất
rắn?
CK
CL >> CR
CL
Bài 29: SỰ NỞ VÌ NHIỆT
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
Vật lý 8
Luyện tập
Vận dụng
Nội dung
1. Sự nở vì nhiệt của chất rắn
2. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
3. Sự nở vì nhiệt của chất khí
1. Thí nghiệm:
Chất khí nở ra khi nóng
lên, co lại khi lạnh đi.
Các chất khí khác nhau
nở vì nhiệt giống nhau.
Chất khí nở vì nhiệt nhiều
hơn chất lỏng, chất lỏng
nở vì nhiệt nhiều hơn chất
rắn.
Các
chất
khí
khác
nhau
nở
vì
nhiệt
Chất
khí dãn
nởvìvìnhiệt
nhiệtcủa
như
thế
So sánh
sự nở
các
chất
như
nào?
nào?
rắn,thế
lỏng,
khí?
IV. CÔNG
DỤNG VÀ
TÁC HẠI CỦA
SỰ NỞ VÌ
NHIỆT
c) Băng kép báo cháy
IV. Công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt
Công dụng
Khi bị nóng, băng kép cong
về phía kim loại nở vì nhiệt ít
hơn làm băng kép chạm vào
tiếp điểm => mạch điện kín
=> Có dòng điện chạy trong
mạch.
Khi bị nóng, băng kép cong
về phía kim loại nở vì nhiệt ít
hơn làm băng kép chạm vào
tiếp điểm => mạch điện kín
=> Có dòng điện chạy qua
chuông điện làm chuông kêu.
IV. Công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt
Khi đủ nóng, băng kép mở rộng độ
cong về phía kim loại nở vì nhiệt ít
hơn, làm điểm tiếp xúc bị tách ra =>
mạch điện hở => không có dòng điện
chạy trong qua bàn là => bàn là tắt.
IV. Công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt
Công dụng
Khi nhiệt độ thay đổi, do
chất lỏng dãn nở vì nhiệt nên
Nguyên
hoạt
động
của
thủy
ngân tắc
trong
nhiệt
kế nở
nhiệt
kế làlên)
gì? hoặc co lại
ra
(tăng
(giảm xuống) => Số chỉ của
nhiệt kế thay đổi
IV. Công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt
Công dụng
Khi khí cầu bay lên được
là do không khí được đốt
Tại
sao nở
khinh
nóng
ra, khí
dòng khí
cầu
thểcóbay
nóngcónày
khối lượng
được lên
riêng
nhẹ cao?
hơn của khí
lạnh nên sẽ bay lên=>
tạo ra lực đẩy tác dụng
lên khí cầu, đồng thời
làm khinh khí cầu nhẹ
hơn và bay lên cao.
Tìm thêm ví dụ về công
dụng của sự nở vì nhiệt?
IV. Công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt
Công dụng
Để tách
ra tinh
cáchbịtốtdính
nhấtchặt
là làm
Haihai
cốccốc
thủy
vàolạnh
nhaucốc trên
trong và nhúng cốc bên ngoài vào nước nóng.
IV. Công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt
Công dụng
Những
tinh có
loại,
bị hơ
vặnnóng
chặt
Để mởchai
nắp lọ
ra thủy
một cách
dễ nắp
dàngkim
ta chỉ
cần
khó
nắp mở
kimra.
loại là có thể vặn mở nắp ra.
IV. Công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt
Tác hại
Bên cạnh nhiều công dụng, sự
nở vì nhiệt cũng có thể gây ra
những áp lực rất lớn. Thậm chí
làm cong cả đường ray xe lửa
Giải pháp khắc phục là gì?
Để khắc phục, trên các đường
ray thường bố trí các khe hở để
thanh ray có thể giãn nở vì
nhiệt mà không làm cong vênh
đường ray.
IV. Công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt
Tác hại
Bên cạnh nhiều công dụng, sự
nở vì nhiệt cũng có thể gây ra
những áp lực rất lớn. Thậm chí
làm cong cả đường ray xe lửa
Giải pháp khắc phục là gì?
Để khắc phục, trên các đường
ray thường bố trí các khe hở để
thanh ray có thể giãn nở vì
nhiệt mà không làm cong vênh
đường ray.
Tìm thêm ví dụ về tác hại
của sự nở vì nhiệt?
IV. Công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt
Tác hại
Đun nước nếu đổ nước thật đầy
thì khi đun nóng nước sẽ bị
tràn ra ngoài do sự nở vì nhiệt
của chất lỏng làm tắt bếp.
Giải pháp khắc phục là gì?
Để khắc phục, khi đun nước
không nên đổ đầy ấm để tránh
sự nở vì nhiệt của chất lỏng
làm nước tăng thể tích và tràn
ra gây nguy hiểm.
IV. Công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt
Tác hại
Khi bơm xe căng và để ngoài
nắng có thể làm khí trong bánh
nở ra và gây nổ lốp.
Giải pháp khắc phục là gì?
Để khắc phục, ta không nên
bơm xe quá căng và sau khi đi
nên dựng và để xe ở những nơi
râm mát.
LUYỆN
TẬP
Các em hãy thảo luận theo nhóm để hoàn thành mục “L”
trong phiếu học tập KWL và hoàn thành sơ đồ tư duy của
bài học
PHIẾU HỌC TẬP KWL
SỰ NỞ VÌ
NHIỆT
K
Những điều em đã
biết về sự nở vì
nhiệt:
W
Những điều em
muốn biết về sự
nở vì nhiệt:
L
Những điều em
được học về sự nở
vì nhiệt:
CHẤT RẮN
nở vì nhiệt ít
hơn
SỰ NỞ
VÌ NHIỆT
CHẤT LỎNG
nở vì nhiệt
ít hơn
CHẤT KHÍ
- Nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh
đi.
- Các chất rắn khác nhau, nở vì
nhiệt khác nhau.
- Nở ra khi nóng lên, co lại khi
lạnh đi.
- Các chất lỏng khác nhau, nở vì
nhiệt khác nhau.
- Nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
- Các chất khí khác nhau, nở vì nhiệt
giống nhau (trong cùng điều kiện)
Luyện tập và vận dụng
Khi tăng nhiệt độ của một vật rắn thì đại
lượng nào sau đây của vật sẽ tăng ?
A. Khối lượng
B. Khối lượng riêng.
Thểtích
tích
C.C.Thể
D. Cả khối lượng riêng và thể tích.
N 8
BÀI 29
CHỦ ĐỀ: SỰ NỞ VÌ NHIỆT
Hãy so sánh sự dẫn nhiệt của các
chất rắn, lỏng khí?
Chất rắn dẫn nhiệt tốt hơn chất
lỏng, chất lỏng dẫn nhiệt tốt hơn
chất khí.
Các phép đo chiều cao tháp Eiffel ở
Paris, vào ngày 01/01/1890 và
ngày 01/7/1890 cho thấy, trong
vòng 6 tháng tháp cao thêm hơn
10cm. Chẳng lẽ một cái tháp bằng
thép Các
lại có
thể rắn
"lớn– lên"
chất
lỏngđược
– khíhay
đều có khả năng truyền nhiệt, vậy khi
sao ?"
nhiệt độ môi trường thay đổi, các vật sẽ thay đổi như thế nào?
Hai hiện tượng vừa nêu liệu có liên quan tới sự thay đổi nhiệt độ
của vật không?
Tại sao khinh khí cầu lại có thể
bay lên được nhỉ?
KH T
N 8
BÀI 29
CHỦ ĐỀ: SỰ NỞ VÌ NHIỆT
Trước khi vào bài, em hãy thảo luận theo nhóm để hoàn
thành mục “K” và “W” trong phiếu học tập KWL
PHIẾU HỌC TẬP KWL
SỰ NỞ VÌ
NHIỆT
K
Những điều em đã
biết về sự nở vì
nhiệt:
W
Những điều em
muốn biết về sự
nở vì nhiệt:
L
Những điều em
được học về sự nở
vì nhiệt:
Nội dung
I. Sự nở vì nhiệt của chất rắn
II. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
III. Sự nở vì nhiệt của chất khí
IV. Công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt
I.
Sự nở vì nhiệt của chất rắn
1. Thí nghiệm
a. Mục đích thí nghiệm
HS quan sát, tìm hiểu SGK, thảo luận nhóm
nhằm tìm hiểu:
*H1: Mục đích thí nghiệm.
*H2: Các dụng cụ thí nghiệm cần sử dụng
H1: Thí nghiệm nhằm chứng tỏ
sự nở ra vì nhiệt của chất rắn.
H2: Dụng cụ thí nghiệm gồm:
- Ba thanh nhôm, đồng, sắt (1).
- Khay đựng cồn và tấm chắn
đậy khay đựng cồn để đảm bảo
các thanh tăng nhiệt độ giống
nhau (2).
- Bộ phận ghi độ dãn nở của
các thanh, mặt ghi vạch và kim
chỉ thị (3)
I.
Sự nở vì nhiệt của chất rắn
1. Thí nghiệm
*H3: Các bước tiến hành thí nghiệm?
a. Mục đích
b. Tiến hành
B1: Đốt cồn trong khay, đậy nắp chắn lên khay, quan
sát các kim chỉ thị. Ghi kết quả.
B2: Tắt đèn cồn, quan sát. Nhận xét.
I.
Sự nở vì nhiệt của
chất rắn
Bài 29: SỰ NỞ VÌ NHIỆT
1. Thí nghiệm
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Sự nở vì nhiệt của thanh nhôm, đồng, sắt
a. Mục đích
b. Tiến hành
c. Kết quả
PHIẾU HỌC TẬP 1
Thanh kim loại
Độ lệch của kim chỉ thị
Độ dãn nở
Thanh nhôm
Thanh đồng
Thanh sắt
Nhận xét:
I.
Sự nở vì nhiệt của
chất rắn
1. Thí nghiệm
PHIẾU HỌC TẬP 1
Bài 29: SỰ NỞ VÌ NHIỆT
b. Tiến hành
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Sự nở vì nhiệt của thanh nhôm, đồng, sắt
Thanh kim loại
Độ lệch của kim chỉ thị Độ dãn nở
c. Kết quả
Thanh nhôm
Lệch (quay) nhiều nhất
Dãn nở nhiều nhất
Thanh đồng
Có lệch (quay)
Có dãn nở
Thanh sắt
Lệch (quay) ít nhất
Dãn nở ít nhất
a. Mục đích
Nhận xét:
Khi nhiệt độ tăng, cả ba thanh kim loại đều dãn nở
Các thanh kim loại khác nhau dãn nở vì nhiệt khác nhau.
I.
Sự nở vì nhiệt của
chất rắn
1. Thí nghiệm
2.
Kết luận
- Khi vật nóng lên, kích thước của vật tăng lên,
ta nói vật nở ra vì nhiệt.
- Các chất rắn khác nhau nở ra vì nhiệt khác
nhau.
I.
Sự nở vì nhiệt của
*H4: Vậy theo em chiều cao của tháp Eiffel
mùa đông hay mùa hè lớn hơn? Vì sao?
chất rắn
1. Thí nghiệm
2.
Kết luận
Chiều cao tháp vào
mùa hè lớn hơn. Do
mùa hè nhiệt độ tăng
cao làm kích thước của
tháp tăng
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
I. Sự nở vì nhiệt của
chất rắn
II. Sự nở vì nhiệt của
chất lỏng
1. Thí nghiệm:
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
Luyện tập
Vận dụng
HS đọc SGK, thảo luận nhóm nhằm
tìm hiểu mục đích thí nghiệm và thống
nhất bước tiến hành thí nghiệm.
Chuẩn bị:
• Bình thủy tinh đựng nước màu có
ống thủy tinh xuyên qua nút.
• Một chậu thủy tinh đựng nước
nóng và một chậu thủy tinh đựng
nước lạnh.
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
Luyện tập
Vận dụng
Tiến hành:
I. Sự nở vì nhiệt của
chất rắn
II. Sự nở vì nhiệt của
chất lỏng
1. Thí nghiệm:
B1. Đặt bình thủy tinh
vào chậu nước nóng.
Quan sát hiện tượng xảy ra
với nước màu trong ống thủy
tinh.
B2. Lấy bình thủy tinh từ chậu
nước nóng ra, đặt vào
chậu nước lạnh.
Quan sát hiện tượng xảy ra
với nước màu trong ống thủy
tinh.
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
I. Sự nở vì nhiệt của
chất rắn
II. Sự nở vì nhiệt của
chất lỏng
1. Thí nghiệm:
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
Luyện tập
Vận dụng
Nhận xét:
Hiện
tượng
Khi
Đặt bình thủy
tinh vào chậu
nước nóng
Nước màu
trong ống
thủy tinh
dâng lên
Lấy bình thủy
tinh từ chậu nước hạ xuống
nóng ra, đặt vào
chậu nước lạnh.
Thể tích
nước màu
trong bình
thủy tinh
tăng
giảm
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
Luyện tập
Vận dụng
I. Sự nở vì nhiệt của
chất rắn
II. Sự nở vì nhiệt của
chất lỏng
1. Thí nghiệm:
Tại sao thể tích nước màu trong ống
thủy tinh lại tăng lên khi ta đặt bình
thủy tinh vào chậu nước nóng?
Chất lỏng trong bình nở ra
khi nóng lên.
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
I. Sự nở vì nhiệt của
chất rắn
II. Sự nở vì nhiệt của
chất lỏng
1. Thí nghiệm:
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
Luyện tập
Vận dụng
Tại sao thể tích nước màu trong ống
thủy tinh lại giảm đi khi ta lấy bình
thủy tinh từ chậu nước nóng ra, đặt
vào chậu nước lạnh?
Chất lỏng trong bình co lại
khi lạnh đi.
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
I. Sự nở vì nhiệt của
chất rắn
II. Sự nở vì nhiệt của
chất lỏng
1. Thí nghiệm:
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
Luyện tập
Vận dụng
HS đọc SGK, thảo luận nhóm nhằm
tìm hiểu mục đích thí nghiệm và mô tả
thí nghiệm.
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
I. Sự nở vì nhiệt của
chất rắn
II. Sự nở vì nhiệt của
chất lỏng
1. Thí nghiệm:
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
HS quan sát video sau:
Luyện tập
Vận dụng
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
I. Sự nở vì nhiệt của
chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Ứng dụng và tác hại của
sự nở vì nhiệt
Luyện tập
Vận dụng
Nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất
lỏng khác nhau?
II. Sự nở vì nhiệt của
chất lỏng
1. Thí nghiệm:
Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
I. Sự nở vì nhiệt của
chất rắn
II. Sự nở vì nhiệt của
chất lỏng
1. Thí nghiệm:
2. Rút ra kết luận
Các chất lỏng nở ra khi
nóng lên, co lại khi
lạnh đi.
Các chất lỏng khác
nhau nở vì nhiệt khác
nhau
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
Luyện tập
Vận dụng
Các
chất
lỏng
nhau
nởthế
vì nào?
Chất
lỏng
dãn
nở khác
vì nhiệt
như
nhiệt như thế nào?
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
I. Sự nở vì nhiệt của
chất rắn
II. Sự nở vì nhiệt của
chất lỏng
1. Thí nghiệm:
2. Rút ra kết luận
Các chất lỏng nở ra khi
nóng lên, co lại khi
lạnh đi.
Các chất lỏng khác
nhau nở vì nhiệt khác
nhau
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
Luyện tập
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
- Sự nở vì nhiệt của nước
rất đặc biệt. Khi tăng nhiệt
độ từ 00C đến 40C thì nước
co lại, chứ không nở ra.
Chỉ khi tăng nhiệt độ từ 40C
trở lên, nước mới nở ra. Vì
vậy, ở 40C nước có trọng
lượng riêng lớn nhất.
- Ở những xứ lạnh, về mùa
đông, lớp nước ở 40C nặng
nhất, nên chìm xuống đáy
hồ. Nhờ đó, cá vẫn sống
được ở đáy hồ, trong khi
trên mặt hồ, nước đã đóng
thành lớp băng dày.
00C
10C
20C
30C
40C
Vận dụng
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
I. Sự nở vì nhiệt của
chất rắn
II. Sự nở vì nhiệt của
chất lỏng
1. Thí nghiệm:
2. Rút ra kết luận
Các chất lỏng nở ra khi
nóng lên, co lại khi
lạnh đi.
Các chất lỏng khác
nhau nở vì nhiệt khác
nhau
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
Luyện tập
Vận dụng
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
Ở những xứ lạnh, về mùa đông, lớp nước ở 4oC
nặng nhất, nên chìm xuống đáy hồ. Nhờ đó, cá
vẫn sống được ở đáy hồ, trong khi trên mặt hồ,
nước đã đóng thành lớp băng dày.
00C
10C
20C
30C
40C
Bài 29: SỰ NỞ VÌ NHIỆT
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
Nội dung
1. Sự nở vì nhiệt của chất rắn
2. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
3. Sự nở vì nhiệt của chất khí
1. Thí nghiệm:
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
Vật lý 8
Luyện tập
Vận dụng
HS đọc SGK, thảo luận nhóm nhằm tìm hiểu
mục đích thí nghiệm và thống nhất bước tiến
hành thí nghiệm.
Chuẩn bị:
• Bình cầu với nút cao su có ống
thuỷ tinh xuyên qua.
• Cốc nước màu.
Bài 29: SỰ NỞ VÌ NHIỆT
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
Nội dung
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
Vật lý 8
Luyện tập
Vận dụng
Tiến hành:
1. Sự nở vì nhiệt của chất rắn
2. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
3. Sự nở vì nhiệt của chất khí
1. Thí nghiệm:
B1.
Nhúng một
đầu ống thuỷ
tinh vào cốc
nước màu.
B2. Dùng ngón tay
bịt chặt đầu còn
lại rồi rút ống
ra.
B3. Lắp chặt nút
cao su gắn
vào bình.
B4. Xát hai bàn
tay vào nhau,
rồi áp chặt
vào bình.
Quan sát hiện
tượng xảy
ra với giọt
nước màu.
B5. Thôi không áp
tay vào bình.
Quan sát hiện
tượng xảy
ra với giọt
nước màu.
Bài 29: SỰ NỞ VÌ NHIỆT
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
Nội dung
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
Luyện tập
Vận dụng
Nhận xét:
Với giọt
nước màu
Thể tích khí
trong bình
cầu
Áp tay vào
bình cầu
đi lên
tăng
Thôi không
áp tay vào
bình cầu
đi xuống
giảm
1. Sự nở vì nhiệt của chất rắn
2. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
3. Sự nở vì nhiệt của chất khí
1. Thí nghiệm:
Vật lý 8
Bài 29: SỰ NỞ VÌ NHIỆT
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
Vật lý 8
Luyện tập
Vận dụng
Nội dung
1. Sự nở vì nhiệt của chất rắn
2. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
3. Sự nở vì nhiệt của chất khí
1. Thí nghiệm:
Tại sao thể tích không khí trong
bình cầu lại tăng lên khi ta áp hai
bàn tay nóng vào bình?
Không khí trong bình
nở ra khi nóng lên
Bài 29: SỰ NỞ VÌ NHIỆT
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
Vật lý 8
Luyện tập
Vận dụng
Nội dung
1. Sự nở vì nhiệt của chất rắn
2. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
3. Sự nở vì nhiệt của chất khí
1. Thí nghiệm:
Tại sao thể tích không khí trong
bình cầu lại giảm đi khi ta thôi
không áp tay vào bình cầu?
Không khí trong bình
co lại khi lạnh đi
Bài 29: SỰ NỞ VÌ NHIỆT
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
Nội dung
1. Sự nở vì nhiệt của chất rắn
2. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
3. Sự nở vì nhiệt của chất khí
1. Thí nghiệm:
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Vật lý 8
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
Luyện tập
Vận dụng
Độ tăng thể tích của 1000cm3 ( 1 lít) một
số chất khi nhiệt độ của nó tăng thêm
500C và rút ra nhận xét.
Chất
khí
Chất
lỏng
Chất rắn
183 cm3
Cồn
58 cm3
Nhôm
Hơi
nước
183 cm3
Dầu
hỏa
55 cm3
Đồng
Khí ôxi
183 cm3
Thủy
ngân
9 cm3
Sắt
Không
khí
3,45cm3
2,55cm3
1,80cm3
Lưu ý : Số liệu về sự nở vì nhiệt của chất khí
chỉ đúng khi áp suất chất khí không đổi.
Bài 29: SỰ NỞ VÌ NHIỆT
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
Nội dung
1. Sự nở vì nhiệt của chất rắn
2. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
3. Sự nở vì nhiệt của chất khí
1. Thí nghiệm:
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Vật lý 8
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
Luyện tập
Vận dụng
Độ tăng thể tích của 1000cm3 ( 1 lít) một
số chất khi nhiệt độ của nó tăng thêm
500C và rút ra nhận xét.
Chất
khí
Chất
lỏng
Chất rắn
183 cm3
Cồn
58 cm3
Nhôm
Hơi
nước
183 cm3
Dầu
hỏa
55 cm3
Đồng
Khí ôxi
183 cm3
Thủy
ngân
9 cm3
Sắt
Không
khí
3,45cm3
2,55cm3
1,80cm3
Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt
Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt
giống nhau.
như thế nào?
Bài 29: SỰ NỞ VÌ NHIỆT
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
Nội dung
1. Sự nở vì nhiệt của chất rắn
2. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
3. Sự nở vì nhiệt của chất khí
1. Thí nghiệm:
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Vật lý 8
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
Luyện tập
Vận dụng
Độ tăng thể tích của 1000cm3 ( 1 lít) một
số chất khi nhiệt độ của nó tăng thêm
500C và rút ra nhận xét.
Chất
khí
Chất
lỏng
Chất rắn
183 cm3
Cồn
58 cm3
Nhôm
Hơi
nước
183 cm3
Dầu
hỏa
55 cm3
Đồng
Khí ôxi
183 cm3
Thủy
ngân
9 cm3
Sắt
Không
khí
3,45cm3
2,55cm3
1,80cm3
So sánh sự nở vì nhiệt của chất khí
lỏngvà
lỏng?
Chất chất
khí
lỏng
nở
nởvì
vìnhiệt
nhiệtnhiều
nhiềuhơn
hơnchất
chấtlỏng.
rắn.
và
chất
rắn?
CK
CL >> CR
CL
Bài 29: SỰ NỞ VÌ NHIỆT
Sự nở vì nhiệt
của chất rắn
Sự nở vì nhiệt
của chất lỏng
Sự nở vì nhiệt
của chất khí
Ứng dụng và tác hại
của sự nở vì nhiệt
Vật lý 8
Luyện tập
Vận dụng
Nội dung
1. Sự nở vì nhiệt của chất rắn
2. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
3. Sự nở vì nhiệt của chất khí
1. Thí nghiệm:
Chất khí nở ra khi nóng
lên, co lại khi lạnh đi.
Các chất khí khác nhau
nở vì nhiệt giống nhau.
Chất khí nở vì nhiệt nhiều
hơn chất lỏng, chất lỏng
nở vì nhiệt nhiều hơn chất
rắn.
Các
chất
khí
khác
nhau
nở
vì
nhiệt
Chất
khí dãn
nởvìvìnhiệt
nhiệtcủa
như
thế
So sánh
sự nở
các
chất
như
nào?
nào?
rắn,thế
lỏng,
khí?
IV. CÔNG
DỤNG VÀ
TÁC HẠI CỦA
SỰ NỞ VÌ
NHIỆT
c) Băng kép báo cháy
IV. Công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt
Công dụng
Khi bị nóng, băng kép cong
về phía kim loại nở vì nhiệt ít
hơn làm băng kép chạm vào
tiếp điểm => mạch điện kín
=> Có dòng điện chạy trong
mạch.
Khi bị nóng, băng kép cong
về phía kim loại nở vì nhiệt ít
hơn làm băng kép chạm vào
tiếp điểm => mạch điện kín
=> Có dòng điện chạy qua
chuông điện làm chuông kêu.
IV. Công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt
Khi đủ nóng, băng kép mở rộng độ
cong về phía kim loại nở vì nhiệt ít
hơn, làm điểm tiếp xúc bị tách ra =>
mạch điện hở => không có dòng điện
chạy trong qua bàn là => bàn là tắt.
IV. Công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt
Công dụng
Khi nhiệt độ thay đổi, do
chất lỏng dãn nở vì nhiệt nên
Nguyên
hoạt
động
của
thủy
ngân tắc
trong
nhiệt
kế nở
nhiệt
kế làlên)
gì? hoặc co lại
ra
(tăng
(giảm xuống) => Số chỉ của
nhiệt kế thay đổi
IV. Công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt
Công dụng
Khi khí cầu bay lên được
là do không khí được đốt
Tại
sao nở
khinh
nóng
ra, khí
dòng khí
cầu
thểcóbay
nóngcónày
khối lượng
được lên
riêng
nhẹ cao?
hơn của khí
lạnh nên sẽ bay lên=>
tạo ra lực đẩy tác dụng
lên khí cầu, đồng thời
làm khinh khí cầu nhẹ
hơn và bay lên cao.
Tìm thêm ví dụ về công
dụng của sự nở vì nhiệt?
IV. Công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt
Công dụng
Để tách
ra tinh
cáchbịtốtdính
nhấtchặt
là làm
Haihai
cốccốc
thủy
vàolạnh
nhaucốc trên
trong và nhúng cốc bên ngoài vào nước nóng.
IV. Công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt
Công dụng
Những
tinh có
loại,
bị hơ
vặnnóng
chặt
Để mởchai
nắp lọ
ra thủy
một cách
dễ nắp
dàngkim
ta chỉ
cần
khó
nắp mở
kimra.
loại là có thể vặn mở nắp ra.
IV. Công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt
Tác hại
Bên cạnh nhiều công dụng, sự
nở vì nhiệt cũng có thể gây ra
những áp lực rất lớn. Thậm chí
làm cong cả đường ray xe lửa
Giải pháp khắc phục là gì?
Để khắc phục, trên các đường
ray thường bố trí các khe hở để
thanh ray có thể giãn nở vì
nhiệt mà không làm cong vênh
đường ray.
IV. Công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt
Tác hại
Bên cạnh nhiều công dụng, sự
nở vì nhiệt cũng có thể gây ra
những áp lực rất lớn. Thậm chí
làm cong cả đường ray xe lửa
Giải pháp khắc phục là gì?
Để khắc phục, trên các đường
ray thường bố trí các khe hở để
thanh ray có thể giãn nở vì
nhiệt mà không làm cong vênh
đường ray.
Tìm thêm ví dụ về tác hại
của sự nở vì nhiệt?
IV. Công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt
Tác hại
Đun nước nếu đổ nước thật đầy
thì khi đun nóng nước sẽ bị
tràn ra ngoài do sự nở vì nhiệt
của chất lỏng làm tắt bếp.
Giải pháp khắc phục là gì?
Để khắc phục, khi đun nước
không nên đổ đầy ấm để tránh
sự nở vì nhiệt của chất lỏng
làm nước tăng thể tích và tràn
ra gây nguy hiểm.
IV. Công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt
Tác hại
Khi bơm xe căng và để ngoài
nắng có thể làm khí trong bánh
nở ra và gây nổ lốp.
Giải pháp khắc phục là gì?
Để khắc phục, ta không nên
bơm xe quá căng và sau khi đi
nên dựng và để xe ở những nơi
râm mát.
LUYỆN
TẬP
Các em hãy thảo luận theo nhóm để hoàn thành mục “L”
trong phiếu học tập KWL và hoàn thành sơ đồ tư duy của
bài học
PHIẾU HỌC TẬP KWL
SỰ NỞ VÌ
NHIỆT
K
Những điều em đã
biết về sự nở vì
nhiệt:
W
Những điều em
muốn biết về sự
nở vì nhiệt:
L
Những điều em
được học về sự nở
vì nhiệt:
CHẤT RẮN
nở vì nhiệt ít
hơn
SỰ NỞ
VÌ NHIỆT
CHẤT LỎNG
nở vì nhiệt
ít hơn
CHẤT KHÍ
- Nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh
đi.
- Các chất rắn khác nhau, nở vì
nhiệt khác nhau.
- Nở ra khi nóng lên, co lại khi
lạnh đi.
- Các chất lỏng khác nhau, nở vì
nhiệt khác nhau.
- Nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
- Các chất khí khác nhau, nở vì nhiệt
giống nhau (trong cùng điều kiện)
Luyện tập và vận dụng
Khi tăng nhiệt độ của một vật rắn thì đại
lượng nào sau đây của vật sẽ tăng ?
A. Khối lượng
B. Khối lượng riêng.
Thểtích
tích
C.C.Thể
D. Cả khối lượng riêng và thể tích.
 








Các ý kiến mới nhất