Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 31. Hệ vận động ở người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hồng thúy
Ngày gửi: 21h:32' 15-09-2024
Dung lượng: 14.3 MB
Số lượt tải: 611
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hồng thúy
Ngày gửi: 21h:32' 15-09-2024
Dung lượng: 14.3 MB
Số lượt tải: 611
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ. SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI
Tại sao mỗi người lại có kích thước và vóc dáng khác nhau?
Nhờ đâu mà cơ thể người có thể di chuyển, vận động được?
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. Cấu tạo và chức năng hệ vận động
1. Cấu tạo hệ vận động
? Hệ vận động ở người gồm những bộ phận
nào?
=> Hệ vận động
Bộ xương
Hệ cơ
? Hệ vận động có vai trò gì?
=> Vai trò của hệ vận động:
- Nâng đỡ.
- Tạo bộ khung giúp cơ thể vận động.
- Bảo vệ nội quan.
? Quan sát hình, hãy cho biết
bộ xương người chia làm mấy
phần? Phân loại các xương
theo các phần của bộ xương?
Xương đầu
Xương
thân
Xương tay
Xương đầu
Bộ xương
gồm
Xương thân
Xương
chân
Xương chi
Bộ xương người
Xương đầu
Xương ức
Xương sườn
Xương cột sống
xương
thân
xương chi
Xương đầu gồm những xương gì?
Xương đầu
Bộ xương gồm
Xương thân
Xương chi
Xương đầu
xương sọ
xương mặt.
- Thông tin cần biết thêm: thực chất xương đầu không phải là một
khối thống nhất mà nó gồm nhiều xương ghép lại với nhau.
- Hộp sọ phát triển, xương sọ lớn hơn xương mặt.
Xương đầu
Bộ xương gồm
Xương thân
Xương chi
xương sọ
xương mặt.
cột sống
lồng ngực.
Xương thân
gồm những loại
xương nào?
Xương ức
Xương sườn
Xương
- Cột sống có 4 chỗ
cong.Trọng tâm rơi
vào 2 chân.
cột sống
Xương thân
- Lồng ngực nở rộng
sang 2 bên.
Xương
cột sống
Xương đầu
Bộ xương gồm
Xương thân
Xương chi
xương sọ
xương mặt.
cột sống
lồng ngực.
xương đai
xương chi.
Xương chi gồm
những loại
xương nào?
Xương chi
Xương chân
Xương tay
? Điểm giống nhau và khác nhau
giữa xương tay và xương chân.
- Giống: Đều gồm các phần tương tự nhau:
+ Xương đai: (đai vai, đai hông)
+ Xương cánh tay (xương đùi)
+ Xương cẳng tay (cẳng chân)
+ Xương cổ tay (cổ chân)
+ Xương bàn và xương ngón.
Xương chi
- Khác: Xương tay ngắn, mảnh, các khớp cử
động nhiều; xương chân dài, to, khoẻ, ít cử
động hơn.
Tay có cấu tạo thích nghi với quá trình lao
động; Chân có cấu tạo thích nghi với quá trình
đi thẳng đứng.
? Vì sao có sự khác nhau đó?
Sự khác nhau giữa xương tay và xương
chân có ý nghĩa để phù hợp với chức năng
đứng thẳng và lao động.
- Xương đùi to và khỏe, bàn chân hình
vòm, xương gót phát triển về phía sau
làm cho diện tích bàn chân lớn, đảm bảo
sự cân bằng vững chắc cho tư thế đứng
thẳng.
? Nơi tiếp giáp giữa các đầu xương là gì? có mấy loại
khớp xương?
- Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương.
- Có 3 loại khớp xương: + Khớp bất động:
+ Khớp bán động:
+ Khớp động:
Khớp đầu gối
Khớp xương cột sống
Khớp hộp sọ
KHỚP ĐỘNG:
KHỚP BÁN ĐỘNG:
KHỚP BẤT ĐỘNG:
? Từ những đặc điểm của bộ xương hãy cho biết
bộ xương có chức năng gì?
->
+ Tạo khung giúp cơ thể có hình dạng nhất định.
+ Làm chỗ bám cho các cơ.
+ Bảo vệ các nội quan.
Hệ cơ người có khoảng 600 cơ
Có mấy loại cơ?
Loại cơ nào gắn
với xương tạo ra
sự vận động theo
ý muốn của cơ
thể?
Các loại cơ
? Quan sát hình 31.2, so sánh tư thế của tay khi cơ co và dãn. Liên
hệ kiến thức về đòn bẩy đã học ở bài 19, cho biết tay ở tư thế nào có
khả năng chịu tải tốt hơn?
+ Khi cơ co: Cẳng tay cong lên sát cánh tay, làm cho bắp cơ ở cánh tay
ngắn lại và phình ra.
+ Khi cơ dãn: Cánh tay duỗi thẳng, làm cho bắp cơ ở cánh tay trở về
trạng thái bình thường.
- Cơ thường bám vào hai xương qua khớp nên khi cơ co làm xương cử
động dẫn đến sự vận động của cơ thể
- Tay ở tư thế co có khả năng chịu tải tốt hơn vì khi tay ở tư thế co,
khớp xương tạo nên điểm tựa, sự co cơ tạo nên lực kéo giúp nâng sức
chịu tải của tay
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. Cấu tạo và chức năng hệ vận động
II. Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động
1. Tật cong vẹo cột sống
? Hoạt động nhóm cho
biết nguyên nhân, biểu
hiện, biện pháp khắc phục
tật cong vẹo cột sống?
?Hoạt động nhóm cho biết
nguyên nhân, biểu hiện,
biện pháp khắc phục bệnh
loãng xương?
Nêu các biện pháp phòng chống một số bệnh về hệ vận động?
* Một số biện pháp phòng bệnh và bảo vệ hệ vận
động:
+ Duy trì chế độ ăn uống đủ chất, cân đối; bổ sung các
vitamin và khoáng chất thiết yếu.
+ Thường xuyên rèn luyện thể dục, thể thao; vận động
vừa sức và đúng cách.
+ Đi, đứng và ngồi đúng tư thế, tránh những thói quen
ảnh hưởng không tốt đến hệ vận động (như mang vật
nặng một bên,…).
+ Tắm nắng.
+ Điều chỉnh cân nặng ở mức phù hợp
CÁC BỆNH VỀ XƯƠNG
BỆNH XƯƠNG THỦY TINH
Xương thủy tinh là do các sợi collagen của xương bị tổn thương và
trở nên giòn yếu, loãng xương, dễ gãy dù là gặp phải những va chạm
rất nhẹ, ho, hắt hơi… kể cả khi không gặp bất cứ va chạm gì.
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
II. Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động.
1. Tật cong vẹo cột sống
- Nguyên nhân: Do tư thế hoạt động không đúng trong thời gian dài, mang
vác vật nặng thường xuyên, do tai nạn hay còi xương.
- Biểu hiện: Cột sống không giữ được trạng thái bình thường, các đốt sống
bị xoay lệch về một bên.
- Cách khắc phục: Ngồi đúng tư thế trong học đường, không mang vác
nặng, lao động vừa sức.
2. Bệnh loãng xương.
- Nguyên nhân: Do tuổi cao, cơ thể thiếu calcium và phosphorus -> thiếu
nguyên liệu để tạo xương, mật độ chất khoáng trong xương thưa dần.
- Biểu hiện: xương giòn, dễ gãy khi bị chấn thương.
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
III. Ý nghĩa của tập thể dục thể thao
? Nêu ý nghĩa của luyện tập thể dục, thể thao với sự phát triển của hệ
vận động và các hệ cơ quan khác trong cơ thể?
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
III. Ý nghiã của tập thể dục, thể thao.
- Luyện tập thể dục thể thao có vai trò kích thích tăng chiều dài và chu
vi của xương, cơ bắp nở năng, rắn chắc, tăng cường sự dẻo dai của cơ
thể.
- Giúp cơ tim và thành mạch khỏe hơn do việc luyện tập giúp tim đập
nhanh hơn và máu chảy nhanh hơn khi vận động.
- Giúp duy trì cân nặng hợp lí do việc luyện tập giúp tăng phân giải
lipid.
- Giúp tăng sức khỏe hệ hô hấp do việc luyện tập giúp tăng thể tích khí
O2 khuếch tán vào máu và tăng tốc độ vận động của các cơ hô hấp.
- Giúp hệ thần kinh khỏe mạnh do việc luyện tập giúp tăng lưu lượng
máu lên não
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
IV. Thực hành sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương
Em hãy cho biết những nguyên nhân
nào dẫn đến gãy xương ?
- Gãy xương do nhiều nguyên nhân:
Tai nạn
Leo cây
Đá banh ( TDTT )
Ngã xe
Lao động
Chạy, nhảy
Nô giỡn
Mang vác nặng
Khi gặp người bị gãy xương, ta cần làm gì?
+ Làm sạch vết thương (sử dụng dung dịch sát khuẩn).
+ Tiến hành sơ cứu (cố định chỗ gãy)
+ Đưa tới bệnh viện
QUÁ TRÌNH HỒI PHỤC KHI XƯƠNG BỊ GÃY
Thực hành tập băng bó cho người gãy xương cẳng tay
Thực hành tập băng bó cho người gãy xương cẳng tay
Video tập băng bó cho người gãy xương cẳng tay
* Phương pháp sơ cứu gãy xương cẳng tay:
- Bước 1: Đặt nẹp gỗ (hay tre) vào
chỗ xương gãy.
- Bước 2: Lót trong nẹp bằng gạc
(hay vải mềm) gấp dày ở các đầu
xương.
- Bước 3: Buộc định vị 2 đầu
nẹp và 2 bên chỗ xương gãy.
* Chú ý:
+ Áp nẹp gỗ vào mặt ngoài cẳng tay.
+ Nẹp phải dài từ khuỷu taybàn tay.
* Băng bó cố định xương cẳng tay:
- Bước 1: Dùng băng y tế (hay vải)
quấn chặt từ khuỷu tay ra cổ tay.
- Bước 2: Làm dây đeo cẳng tay
vào cổ (cánh tay và cẳng tay tạo
thành góc vuông).
* Chú ý:
- Cách quấn băng: từ trong ra ngoài
(từ khuỷu taycổ tay).
- Cách cầm băng: cầm ngửa cuộn băng.
* Băng bó cố định xương đùi: cần chú ý
- Sơ cứu băng bó nạn nhân ở tư thế nằm.
- Nẹp phải dài từ sườn đến gót chân
- Buộc cố định ở phần thân
- Quấn băng từ cổ chân vào.
PHẦN THỰC HÀNH
Giáo viên làm với 1 học sinh – giả định bị gãy xương.
- Làm từ từ và giải thích cho HS hiểu.
- Yêu cầu các em HS thực hiện theo nhóm
→ GV quan sát và hướng dẫn thêm
THU HOẠCH:
- HS thực hành sơ cứu và băng bó gãy xương
cẳng tay theo nhóm
-Y/C HS viết báo cáo tường trình sơ cứu
và băng bó khi gặp người bị gãy xương cẳng tay.
EM CÓ BIẾT?
Bộ xương của người khi mới sinh có tới 300 chiếc. Khi lớn lên, một
số xương ghép lại với nhau nên khi trưởng thành chỉ còn 206 chiếc.
Xương đùi là xương dài nhất trong cơ thể, với người cao 1.83m thì
xương đùi dài tới 50cm
Tại sao mỗi người lại có kích thước và vóc dáng khác nhau?
Nhờ đâu mà cơ thể người có thể di chuyển, vận động được?
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. Cấu tạo và chức năng hệ vận động
1. Cấu tạo hệ vận động
? Hệ vận động ở người gồm những bộ phận
nào?
=> Hệ vận động
Bộ xương
Hệ cơ
? Hệ vận động có vai trò gì?
=> Vai trò của hệ vận động:
- Nâng đỡ.
- Tạo bộ khung giúp cơ thể vận động.
- Bảo vệ nội quan.
? Quan sát hình, hãy cho biết
bộ xương người chia làm mấy
phần? Phân loại các xương
theo các phần của bộ xương?
Xương đầu
Xương
thân
Xương tay
Xương đầu
Bộ xương
gồm
Xương thân
Xương
chân
Xương chi
Bộ xương người
Xương đầu
Xương ức
Xương sườn
Xương cột sống
xương
thân
xương chi
Xương đầu gồm những xương gì?
Xương đầu
Bộ xương gồm
Xương thân
Xương chi
Xương đầu
xương sọ
xương mặt.
- Thông tin cần biết thêm: thực chất xương đầu không phải là một
khối thống nhất mà nó gồm nhiều xương ghép lại với nhau.
- Hộp sọ phát triển, xương sọ lớn hơn xương mặt.
Xương đầu
Bộ xương gồm
Xương thân
Xương chi
xương sọ
xương mặt.
cột sống
lồng ngực.
Xương thân
gồm những loại
xương nào?
Xương ức
Xương sườn
Xương
- Cột sống có 4 chỗ
cong.Trọng tâm rơi
vào 2 chân.
cột sống
Xương thân
- Lồng ngực nở rộng
sang 2 bên.
Xương
cột sống
Xương đầu
Bộ xương gồm
Xương thân
Xương chi
xương sọ
xương mặt.
cột sống
lồng ngực.
xương đai
xương chi.
Xương chi gồm
những loại
xương nào?
Xương chi
Xương chân
Xương tay
? Điểm giống nhau và khác nhau
giữa xương tay và xương chân.
- Giống: Đều gồm các phần tương tự nhau:
+ Xương đai: (đai vai, đai hông)
+ Xương cánh tay (xương đùi)
+ Xương cẳng tay (cẳng chân)
+ Xương cổ tay (cổ chân)
+ Xương bàn và xương ngón.
Xương chi
- Khác: Xương tay ngắn, mảnh, các khớp cử
động nhiều; xương chân dài, to, khoẻ, ít cử
động hơn.
Tay có cấu tạo thích nghi với quá trình lao
động; Chân có cấu tạo thích nghi với quá trình
đi thẳng đứng.
? Vì sao có sự khác nhau đó?
Sự khác nhau giữa xương tay và xương
chân có ý nghĩa để phù hợp với chức năng
đứng thẳng và lao động.
- Xương đùi to và khỏe, bàn chân hình
vòm, xương gót phát triển về phía sau
làm cho diện tích bàn chân lớn, đảm bảo
sự cân bằng vững chắc cho tư thế đứng
thẳng.
? Nơi tiếp giáp giữa các đầu xương là gì? có mấy loại
khớp xương?
- Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương.
- Có 3 loại khớp xương: + Khớp bất động:
+ Khớp bán động:
+ Khớp động:
Khớp đầu gối
Khớp xương cột sống
Khớp hộp sọ
KHỚP ĐỘNG:
KHỚP BÁN ĐỘNG:
KHỚP BẤT ĐỘNG:
? Từ những đặc điểm của bộ xương hãy cho biết
bộ xương có chức năng gì?
->
+ Tạo khung giúp cơ thể có hình dạng nhất định.
+ Làm chỗ bám cho các cơ.
+ Bảo vệ các nội quan.
Hệ cơ người có khoảng 600 cơ
Có mấy loại cơ?
Loại cơ nào gắn
với xương tạo ra
sự vận động theo
ý muốn của cơ
thể?
Các loại cơ
? Quan sát hình 31.2, so sánh tư thế của tay khi cơ co và dãn. Liên
hệ kiến thức về đòn bẩy đã học ở bài 19, cho biết tay ở tư thế nào có
khả năng chịu tải tốt hơn?
+ Khi cơ co: Cẳng tay cong lên sát cánh tay, làm cho bắp cơ ở cánh tay
ngắn lại và phình ra.
+ Khi cơ dãn: Cánh tay duỗi thẳng, làm cho bắp cơ ở cánh tay trở về
trạng thái bình thường.
- Cơ thường bám vào hai xương qua khớp nên khi cơ co làm xương cử
động dẫn đến sự vận động của cơ thể
- Tay ở tư thế co có khả năng chịu tải tốt hơn vì khi tay ở tư thế co,
khớp xương tạo nên điểm tựa, sự co cơ tạo nên lực kéo giúp nâng sức
chịu tải của tay
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. Cấu tạo và chức năng hệ vận động
II. Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động
1. Tật cong vẹo cột sống
? Hoạt động nhóm cho
biết nguyên nhân, biểu
hiện, biện pháp khắc phục
tật cong vẹo cột sống?
?Hoạt động nhóm cho biết
nguyên nhân, biểu hiện,
biện pháp khắc phục bệnh
loãng xương?
Nêu các biện pháp phòng chống một số bệnh về hệ vận động?
* Một số biện pháp phòng bệnh và bảo vệ hệ vận
động:
+ Duy trì chế độ ăn uống đủ chất, cân đối; bổ sung các
vitamin và khoáng chất thiết yếu.
+ Thường xuyên rèn luyện thể dục, thể thao; vận động
vừa sức và đúng cách.
+ Đi, đứng và ngồi đúng tư thế, tránh những thói quen
ảnh hưởng không tốt đến hệ vận động (như mang vật
nặng một bên,…).
+ Tắm nắng.
+ Điều chỉnh cân nặng ở mức phù hợp
CÁC BỆNH VỀ XƯƠNG
BỆNH XƯƠNG THỦY TINH
Xương thủy tinh là do các sợi collagen của xương bị tổn thương và
trở nên giòn yếu, loãng xương, dễ gãy dù là gặp phải những va chạm
rất nhẹ, ho, hắt hơi… kể cả khi không gặp bất cứ va chạm gì.
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
II. Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động.
1. Tật cong vẹo cột sống
- Nguyên nhân: Do tư thế hoạt động không đúng trong thời gian dài, mang
vác vật nặng thường xuyên, do tai nạn hay còi xương.
- Biểu hiện: Cột sống không giữ được trạng thái bình thường, các đốt sống
bị xoay lệch về một bên.
- Cách khắc phục: Ngồi đúng tư thế trong học đường, không mang vác
nặng, lao động vừa sức.
2. Bệnh loãng xương.
- Nguyên nhân: Do tuổi cao, cơ thể thiếu calcium và phosphorus -> thiếu
nguyên liệu để tạo xương, mật độ chất khoáng trong xương thưa dần.
- Biểu hiện: xương giòn, dễ gãy khi bị chấn thương.
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
III. Ý nghĩa của tập thể dục thể thao
? Nêu ý nghĩa của luyện tập thể dục, thể thao với sự phát triển của hệ
vận động và các hệ cơ quan khác trong cơ thể?
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
III. Ý nghiã của tập thể dục, thể thao.
- Luyện tập thể dục thể thao có vai trò kích thích tăng chiều dài và chu
vi của xương, cơ bắp nở năng, rắn chắc, tăng cường sự dẻo dai của cơ
thể.
- Giúp cơ tim và thành mạch khỏe hơn do việc luyện tập giúp tim đập
nhanh hơn và máu chảy nhanh hơn khi vận động.
- Giúp duy trì cân nặng hợp lí do việc luyện tập giúp tăng phân giải
lipid.
- Giúp tăng sức khỏe hệ hô hấp do việc luyện tập giúp tăng thể tích khí
O2 khuếch tán vào máu và tăng tốc độ vận động của các cơ hô hấp.
- Giúp hệ thần kinh khỏe mạnh do việc luyện tập giúp tăng lưu lượng
máu lên não
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
IV. Thực hành sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương
Em hãy cho biết những nguyên nhân
nào dẫn đến gãy xương ?
- Gãy xương do nhiều nguyên nhân:
Tai nạn
Leo cây
Đá banh ( TDTT )
Ngã xe
Lao động
Chạy, nhảy
Nô giỡn
Mang vác nặng
Khi gặp người bị gãy xương, ta cần làm gì?
+ Làm sạch vết thương (sử dụng dung dịch sát khuẩn).
+ Tiến hành sơ cứu (cố định chỗ gãy)
+ Đưa tới bệnh viện
QUÁ TRÌNH HỒI PHỤC KHI XƯƠNG BỊ GÃY
Thực hành tập băng bó cho người gãy xương cẳng tay
Thực hành tập băng bó cho người gãy xương cẳng tay
Video tập băng bó cho người gãy xương cẳng tay
* Phương pháp sơ cứu gãy xương cẳng tay:
- Bước 1: Đặt nẹp gỗ (hay tre) vào
chỗ xương gãy.
- Bước 2: Lót trong nẹp bằng gạc
(hay vải mềm) gấp dày ở các đầu
xương.
- Bước 3: Buộc định vị 2 đầu
nẹp và 2 bên chỗ xương gãy.
* Chú ý:
+ Áp nẹp gỗ vào mặt ngoài cẳng tay.
+ Nẹp phải dài từ khuỷu taybàn tay.
* Băng bó cố định xương cẳng tay:
- Bước 1: Dùng băng y tế (hay vải)
quấn chặt từ khuỷu tay ra cổ tay.
- Bước 2: Làm dây đeo cẳng tay
vào cổ (cánh tay và cẳng tay tạo
thành góc vuông).
* Chú ý:
- Cách quấn băng: từ trong ra ngoài
(từ khuỷu taycổ tay).
- Cách cầm băng: cầm ngửa cuộn băng.
* Băng bó cố định xương đùi: cần chú ý
- Sơ cứu băng bó nạn nhân ở tư thế nằm.
- Nẹp phải dài từ sườn đến gót chân
- Buộc cố định ở phần thân
- Quấn băng từ cổ chân vào.
PHẦN THỰC HÀNH
Giáo viên làm với 1 học sinh – giả định bị gãy xương.
- Làm từ từ và giải thích cho HS hiểu.
- Yêu cầu các em HS thực hiện theo nhóm
→ GV quan sát và hướng dẫn thêm
THU HOẠCH:
- HS thực hành sơ cứu và băng bó gãy xương
cẳng tay theo nhóm
-Y/C HS viết báo cáo tường trình sơ cứu
và băng bó khi gặp người bị gãy xương cẳng tay.
EM CÓ BIẾT?
Bộ xương của người khi mới sinh có tới 300 chiếc. Khi lớn lên, một
số xương ghép lại với nhau nên khi trưởng thành chỉ còn 206 chiếc.
Xương đùi là xương dài nhất trong cơ thể, với người cao 1.83m thì
xương đùi dài tới 50cm
 








Các ý kiến mới nhất