BÀI 38

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nga nguyen
Ngày gửi: 07h:50' 25-03-2025
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: nga nguyen
Ngày gửi: 07h:50' 25-03-2025
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 8: SINH THÁI
BÀI 38: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển
của cây lúa như: nước, ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, cỏ
dại, các loài động vật, con người,…
BÀI 38: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI.
I - Môi trường sống của sinh vật
- Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất cả những gì bao
quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới các hoạt
động sống của sinh vật.
Cây xanh
Thức ăn
Người đi
săn
Nhiệt độ
Thú ăn
thịt
Lượng mưa
Ánh sáng
Quan sát hình bên,
hãy cho
Môi em
trường
biết những yếu tốlà
nào
gì ?ảnh hưởng
đến đời sống của thỏ?
→ Các loại môi trường sống của sinh vật: Môi trường trên
cạn, môi trường dưới nước, môi trường trong đất và môi
trường sinh vật.
a) Nơi sống của các sinh
vật có trong hình:
- Con sùng đất: Trong lòng
đất.
- Con giun: Trong lòng
đất.
- Con bò: Trên mặt đất.
- Con sâu: Trong thân cây.
- Cây đước: Đầm lầy, đất
bùn ở vùng nước mặn,
nước lợ.
- Cây gỗ, cỏ,…: Trên mặt
đất.
- Cá: Trong nước.
- Vi khuẩn đường ruột:
Trong đường ruột của
người.
b) Các sinh vật có
cùng loại môi trường
sống:
- Môi trường trong
đất: Sùng đất và giun
đất.
- Môi trường sinh vật:
Sâu đục thân và vi
khuẩn đường ruột.
- Môi trường trên cạn:
Cây đước, con bò, cây
gỗ, cỏ.
- Môi trường dưới
nước: Cá.
BÀI 38: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI.
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
- Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất cả những gì bao quanh
sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới các hoạt động sống
của sinh vật.
- Có bốn loại môi trường sống chủ yếu: môi trường trên cạn, môi
trường dưới nước, môi trường trong đất và môi trường sinh vật.
Kể tên các loại môi trường sống. Lấy ví dụ một số sinh vật sống trong môi trường
theo mẫu bảng 38.1.
Môi trường sống
Sinh vật
Môi trường trên
cạn
Trâu, bò, gà, mèo, rắn, hổ, ngựa, gấu, châu
chấu, cây bàng, cây mai, cây đào, cây táo,…
Môi trường dưới Cá mè, cá chép, bạch tuộc, mực, tôm, cá voi,
san hô, cây rong đuôi chó, cây sen, cây súng…
nước
Môi trường trong
đất
Giun đất, sùng đất, chuột chù, sên ma, chuột
chũi, vi khuẩn…
Môi trường sinh
vật
Giun đũa, giun kim, sán dây, sán lá gan, rận,
chấy, ve bò, bọ chét…
Môi trường nước
Cá ngừ
Cá đối
Cá chim mỏ chuột vàng
Bèo hoa dâu
Cá đuối
Cây sen
Môi trường nước
Cua
San hô
Sứa
Bạch tuộc
Rùa
Cá ngựa
Môi trường trong đất
Kiến
Giun đất
Rết
Chuột chũi
Môi trường trên mặt đất – không khí
Gà
Lợn
Trâu
Bò
Vịt
Mèo
Môi trường trên mặt đất – không khí
Cò
Chuồn chuồn
Bướm
Chim
Ong
Môi trường sinh vật
Cây tầm gửi sống ký sinh trên nhiều cây khác
ký sinh
Bọ chét
BÀI 38: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI.
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
- Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, có tác
động trực tiếp hoặc gián tiếp tới các hoạt động sống của sinh vật.
- Có bốn loại môi trường sống chủ yếu: môi trường trên cạn, môi trường dưới nước,
môi trường trong đất và môi trường sinh vật.
II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CỦA MÔI TRƯỜNG
II. Nhân tố sinh thái
-Nhân tố sinh thái là những
yếu tố của môi trường tác
Thức ăn
động tới sinh vật.
-Tùy theo tính chất, nhân tố
sinh thái có 2 nhóm:
Nhiệt độ
Lượng mưa
Cây xanh
Ánh sáng
Người đi săn
Thú ăn
thịt
Tùy theo
tínhtốchất,
Nhân
sinh người ta
chia nhân
tố là
sinh
thái
gì?thái thành
mấy nhóm?
II. Nhân tố sinh thái
+ Nhân tố sinh thái vô sinh.
VD
+Nhân tố sinh thái hữu sinh
gồm nhân tố sinh thái con
người và nhân tố sinh thái
các sinh vật khác.
Thức ăn
Cây xanh
Nhiệt
độ
Lượng
mưa
Người đi
săn
Ánh sáng
Thú ăn
thịt
Vì sao con người được xếp vào
một nhân tố sinh thái riêng?
Nhân tố sinh thái vô sinh
NHÂN TỐ SINH
THÁI
Nhân tố sinh thái
con người
Nhân tố sinh
thái hữu
sinh
Nhân tố sinh thái
các sinh vật khác
a) Những nhân tố của môi
trường tác động đến sự
sinh trưởng và phát triển
của cây: Ánh sáng, gió,
nhiệt độ, độ ẩm, con người,
động vật ăn thực vật, sinh
vật trong đất.
b) Trong các nhân tố trên:
+ Nhân tố vô sinh gồm: Ánh sáng, gió, nhiệt độ, độ ẩm.
+ Nhân tố hữu sinh gồm: Con người, động vật ăn thực vật, sinh
vật trong đất.
BÀI 38: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI.
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
- Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, có tác
động trực tiếp hoặc gián tiếp tới các hoạt động sống của sinh vật.
- Có bốn loại môi trường sống chủ yếu: môi trường trên cạn, môi trường dưới nước,
môi trường trong đất và môi trường sinh vật.
II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CỦA MÔI TRƯỜNG
- Nhân tố sinh thái là các nhân tố của môi trường có tác động tới sinh vật.
- Nhân tố sinh thái gồm:
+ Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm không khí…Các
nhân tố này tác động đến hình thái, sinh lí, tập tính của sinh vật. Sinh vật mang
nhiều đặc điểm thích nghi với các điều kiện sinh thái khác nhau của môi trường.
+ Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh: thực vật, động vật, vi khuẩn, con người…Các
nhân tố này tác động đến sinh vật tạo ra mối quan hệ giữa các sinh vật trong môi
trường (hỗ trợ, cạnh tranh, đối địch).
? Phân biệt nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và nhóm nhân tố sinh thái hữu
sinh. Cho ví dụ.
Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh
- Là những nhân tố vật lí, hóa
học của môi trường; các nhân tố
này tác động đến đặc điểm hình
thái, chức năng sinh lí và tập
tính của sinh vật.
- Là các nhân tố sống tác động
đến sinh vật; các nhân tố này tạo
nên mối quan hệ giữa các sinh
vật trong môi trường (quan hệ hỗ
trợ, cạnh tranh hoặc đối địch).
- Ví dụ: Cùng sống trên một
- Ví dụ: Ánh sáng, nhiệt độ, độ cánh đồng lúa, cỏ dại cạnh tranh
ẩm, không khí,… là các nhân tố chất dinh dưỡng với lúa nên khi
vô sinh tác động đến cây xanh. cỏ dại phát triển thì năng suất
lúa giảm.
a) Đặc điểm của gấu thích nghi với nhiệt độ giá lạnh ở vùng Bắc cực: Có bộ lông và lớp mỡ dày
giúp giữ ấm, không có lông mi do lông mi có thể gây đóng băng trên mắt, bộ lông màu trắng giúp
chúng ngụy trang, có tập tính ngủ đông và hoạt động trong mùa hạ vào ban ngày.
b) Đặc điểm của xương rồng thích nghi với điều kiện khô hạn ở sa mạc: Lá biến đổi thành gai để
hạn chế thoát hơi nước, thân mọng nước giúp dự trữ nước, thân thường xẻ rãnh dọc từ đỉnh thân
tới gốc để tạo thành dòng chảy hướng dòng nước mưa hoặc sương xuống gốc, rễ nông và lan rộng
để lấy được nhiều nước mưa hoặc sương.
BÀI 38: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI.
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CỦA MÔI TRƯỜNG
- Nhân tố sinh thái là các nhân tố của môi trường có tác động tới sinh vật.
- Nhân tố sinh thái gồm:
+ Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm không khí…Các
nhân tố này tác động đến hình thái, sinh lí, tập tính của sinh vật. Sinh vật mang
nhiều đặc điểm thích nghi với các điều kiện sinh thái khác nhau của môi trường.
+ Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh: thực vật, động vật, vi khuẩn, con người…Các
nhân tố này tác động đến sinh vật tạo ra mối quan hệ giữa các sinh vật trong môi
trường (hỗ trợ, cạnh tranh, đối địch).
III. GIỚI HẠN SINH THÁI
a) Cá rô phi có thể tồn tại được trong khoảng nhiệt độ từ 5,6 0C – 420C.
b) Cá rô phi sinh trưởng, phát triển thuận lợi ở khoảng nhiệt độ từ 20 0C –
350C.
c) Cá rô phi sinh trưởng, phát triển tốt nhất ở nhiệt độ là 30 0C.
BÀI 38: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI.
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CỦA MÔI TRƯỜNG
III. GIỚI HẠN SINH THÁI
- Giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định gọi là giới
hạn sinh thái, ngoài giới hạn này sinh vật sẽ không tồn tại được.
- Trong giới hạn sinh thái có khoảng thuận lợi và điểm cực thuận cho sự sinh
trưởng và phát triển của sinh vật.
1. Ưu điểm của trồng cây trong nhà lưới hoặc
nhà kính là:
- Hạn chế được sự tác động xấu của các nhân tố
sinh thái vô sinh và hữu sinh từ môi trường tự
nhiên đến sự sinh trưởng và phát triển của cây
trồng: tránh những tác động xấu bởi các yếu tố
thời tiết cực đoan như mưa to, gió lớn, nắng to;
bảo vệ cây trồng tránh tác động của côn trùng,
động vật phá hoại.
- Có thể chủ động điều chỉnh các nhân tố sinh
thái vô sinh như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm,… để
giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho
năng suất cao.
2. Trong sản xuất nông nghiệp, cây trồng được
gieo trồng đúng vụ thường đạt năng suất cao vì:
Khi trồng cây đúng thời vụ, cây trồng sẽ có các
nhân tố sinh thái vô sinh như ánh sáng, nhiệt
độ, độ ẩm,… phù hợp, giúp cây trồng sinh
trưởng và phát triển tốt, có sức sống cao, chống
chịu tốt với các điều kiện của môi trường. Nhờ
đó, cây trồng sẽ cho năng suất cao.
Bài 1: Môi trường sống của sinh vật là
A. nơi ở của sinh vật.
B. nơi làm tổ và kiếm ăn của sinh vật.
C. nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật có tác
động trực tiếp hoặc gián tiếp tới các hoạt động sống của sinh vật.
D. nơi kiếm ăn của sinh vật.
Bài 2: Các loại môi trường chủ yếu của sinh vật là
A. môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí và môi trường sinh vật.
B. môi trường trong đất, môi trường dưới nước, môi trường trên cạn và môi trường
sinh vật.
C. môi trường trong đất, môi trường dưới nước, môi trường không khí và môi
trường trên cạn.
D. môi trường dưới nước, môi trường không khí, môi trường trên cạn và môi trường
sinh vật.
Bài 3: Nhân tố sinh thái là
A. nhân tố hóa học trong môi trường xung quanh sinh vật.
B. nhân tố vật lí trong môi trường xung quanh sinh vật.
C. nhân tố sống có trong môi trường xung quanh sinh vật.
D. nhân tố môi trường có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật.
Bài 4: Nhóm nhân tố chỉ gồm các nhân tố vô sinh là:
A. không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ, gió, lá cây rụng, chất thải động vật.
B. đất, nước, không khí và các vi sinh vật sống trong đó.
C. độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ, đất, nước và các vi sinh vật sống trong đó.
D. không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ, gió, thực vật, động vật.
BÀI 38: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển
của cây lúa như: nước, ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, cỏ
dại, các loài động vật, con người,…
BÀI 38: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI.
I - Môi trường sống của sinh vật
- Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất cả những gì bao
quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới các hoạt
động sống của sinh vật.
Cây xanh
Thức ăn
Người đi
săn
Nhiệt độ
Thú ăn
thịt
Lượng mưa
Ánh sáng
Quan sát hình bên,
hãy cho
Môi em
trường
biết những yếu tốlà
nào
gì ?ảnh hưởng
đến đời sống của thỏ?
→ Các loại môi trường sống của sinh vật: Môi trường trên
cạn, môi trường dưới nước, môi trường trong đất và môi
trường sinh vật.
a) Nơi sống của các sinh
vật có trong hình:
- Con sùng đất: Trong lòng
đất.
- Con giun: Trong lòng
đất.
- Con bò: Trên mặt đất.
- Con sâu: Trong thân cây.
- Cây đước: Đầm lầy, đất
bùn ở vùng nước mặn,
nước lợ.
- Cây gỗ, cỏ,…: Trên mặt
đất.
- Cá: Trong nước.
- Vi khuẩn đường ruột:
Trong đường ruột của
người.
b) Các sinh vật có
cùng loại môi trường
sống:
- Môi trường trong
đất: Sùng đất và giun
đất.
- Môi trường sinh vật:
Sâu đục thân và vi
khuẩn đường ruột.
- Môi trường trên cạn:
Cây đước, con bò, cây
gỗ, cỏ.
- Môi trường dưới
nước: Cá.
BÀI 38: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI.
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
- Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất cả những gì bao quanh
sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới các hoạt động sống
của sinh vật.
- Có bốn loại môi trường sống chủ yếu: môi trường trên cạn, môi
trường dưới nước, môi trường trong đất và môi trường sinh vật.
Kể tên các loại môi trường sống. Lấy ví dụ một số sinh vật sống trong môi trường
theo mẫu bảng 38.1.
Môi trường sống
Sinh vật
Môi trường trên
cạn
Trâu, bò, gà, mèo, rắn, hổ, ngựa, gấu, châu
chấu, cây bàng, cây mai, cây đào, cây táo,…
Môi trường dưới Cá mè, cá chép, bạch tuộc, mực, tôm, cá voi,
san hô, cây rong đuôi chó, cây sen, cây súng…
nước
Môi trường trong
đất
Giun đất, sùng đất, chuột chù, sên ma, chuột
chũi, vi khuẩn…
Môi trường sinh
vật
Giun đũa, giun kim, sán dây, sán lá gan, rận,
chấy, ve bò, bọ chét…
Môi trường nước
Cá ngừ
Cá đối
Cá chim mỏ chuột vàng
Bèo hoa dâu
Cá đuối
Cây sen
Môi trường nước
Cua
San hô
Sứa
Bạch tuộc
Rùa
Cá ngựa
Môi trường trong đất
Kiến
Giun đất
Rết
Chuột chũi
Môi trường trên mặt đất – không khí
Gà
Lợn
Trâu
Bò
Vịt
Mèo
Môi trường trên mặt đất – không khí
Cò
Chuồn chuồn
Bướm
Chim
Ong
Môi trường sinh vật
Cây tầm gửi sống ký sinh trên nhiều cây khác
ký sinh
Bọ chét
BÀI 38: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI.
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
- Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, có tác
động trực tiếp hoặc gián tiếp tới các hoạt động sống của sinh vật.
- Có bốn loại môi trường sống chủ yếu: môi trường trên cạn, môi trường dưới nước,
môi trường trong đất và môi trường sinh vật.
II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CỦA MÔI TRƯỜNG
II. Nhân tố sinh thái
-Nhân tố sinh thái là những
yếu tố của môi trường tác
Thức ăn
động tới sinh vật.
-Tùy theo tính chất, nhân tố
sinh thái có 2 nhóm:
Nhiệt độ
Lượng mưa
Cây xanh
Ánh sáng
Người đi săn
Thú ăn
thịt
Tùy theo
tínhtốchất,
Nhân
sinh người ta
chia nhân
tố là
sinh
thái
gì?thái thành
mấy nhóm?
II. Nhân tố sinh thái
+ Nhân tố sinh thái vô sinh.
VD
+Nhân tố sinh thái hữu sinh
gồm nhân tố sinh thái con
người và nhân tố sinh thái
các sinh vật khác.
Thức ăn
Cây xanh
Nhiệt
độ
Lượng
mưa
Người đi
săn
Ánh sáng
Thú ăn
thịt
Vì sao con người được xếp vào
một nhân tố sinh thái riêng?
Nhân tố sinh thái vô sinh
NHÂN TỐ SINH
THÁI
Nhân tố sinh thái
con người
Nhân tố sinh
thái hữu
sinh
Nhân tố sinh thái
các sinh vật khác
a) Những nhân tố của môi
trường tác động đến sự
sinh trưởng và phát triển
của cây: Ánh sáng, gió,
nhiệt độ, độ ẩm, con người,
động vật ăn thực vật, sinh
vật trong đất.
b) Trong các nhân tố trên:
+ Nhân tố vô sinh gồm: Ánh sáng, gió, nhiệt độ, độ ẩm.
+ Nhân tố hữu sinh gồm: Con người, động vật ăn thực vật, sinh
vật trong đất.
BÀI 38: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI.
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
- Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, có tác
động trực tiếp hoặc gián tiếp tới các hoạt động sống của sinh vật.
- Có bốn loại môi trường sống chủ yếu: môi trường trên cạn, môi trường dưới nước,
môi trường trong đất và môi trường sinh vật.
II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CỦA MÔI TRƯỜNG
- Nhân tố sinh thái là các nhân tố của môi trường có tác động tới sinh vật.
- Nhân tố sinh thái gồm:
+ Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm không khí…Các
nhân tố này tác động đến hình thái, sinh lí, tập tính của sinh vật. Sinh vật mang
nhiều đặc điểm thích nghi với các điều kiện sinh thái khác nhau của môi trường.
+ Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh: thực vật, động vật, vi khuẩn, con người…Các
nhân tố này tác động đến sinh vật tạo ra mối quan hệ giữa các sinh vật trong môi
trường (hỗ trợ, cạnh tranh, đối địch).
? Phân biệt nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và nhóm nhân tố sinh thái hữu
sinh. Cho ví dụ.
Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh
- Là những nhân tố vật lí, hóa
học của môi trường; các nhân tố
này tác động đến đặc điểm hình
thái, chức năng sinh lí và tập
tính của sinh vật.
- Là các nhân tố sống tác động
đến sinh vật; các nhân tố này tạo
nên mối quan hệ giữa các sinh
vật trong môi trường (quan hệ hỗ
trợ, cạnh tranh hoặc đối địch).
- Ví dụ: Cùng sống trên một
- Ví dụ: Ánh sáng, nhiệt độ, độ cánh đồng lúa, cỏ dại cạnh tranh
ẩm, không khí,… là các nhân tố chất dinh dưỡng với lúa nên khi
vô sinh tác động đến cây xanh. cỏ dại phát triển thì năng suất
lúa giảm.
a) Đặc điểm của gấu thích nghi với nhiệt độ giá lạnh ở vùng Bắc cực: Có bộ lông và lớp mỡ dày
giúp giữ ấm, không có lông mi do lông mi có thể gây đóng băng trên mắt, bộ lông màu trắng giúp
chúng ngụy trang, có tập tính ngủ đông và hoạt động trong mùa hạ vào ban ngày.
b) Đặc điểm của xương rồng thích nghi với điều kiện khô hạn ở sa mạc: Lá biến đổi thành gai để
hạn chế thoát hơi nước, thân mọng nước giúp dự trữ nước, thân thường xẻ rãnh dọc từ đỉnh thân
tới gốc để tạo thành dòng chảy hướng dòng nước mưa hoặc sương xuống gốc, rễ nông và lan rộng
để lấy được nhiều nước mưa hoặc sương.
BÀI 38: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI.
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CỦA MÔI TRƯỜNG
- Nhân tố sinh thái là các nhân tố của môi trường có tác động tới sinh vật.
- Nhân tố sinh thái gồm:
+ Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm không khí…Các
nhân tố này tác động đến hình thái, sinh lí, tập tính của sinh vật. Sinh vật mang
nhiều đặc điểm thích nghi với các điều kiện sinh thái khác nhau của môi trường.
+ Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh: thực vật, động vật, vi khuẩn, con người…Các
nhân tố này tác động đến sinh vật tạo ra mối quan hệ giữa các sinh vật trong môi
trường (hỗ trợ, cạnh tranh, đối địch).
III. GIỚI HẠN SINH THÁI
a) Cá rô phi có thể tồn tại được trong khoảng nhiệt độ từ 5,6 0C – 420C.
b) Cá rô phi sinh trưởng, phát triển thuận lợi ở khoảng nhiệt độ từ 20 0C –
350C.
c) Cá rô phi sinh trưởng, phát triển tốt nhất ở nhiệt độ là 30 0C.
BÀI 38: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI.
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CỦA MÔI TRƯỜNG
III. GIỚI HẠN SINH THÁI
- Giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định gọi là giới
hạn sinh thái, ngoài giới hạn này sinh vật sẽ không tồn tại được.
- Trong giới hạn sinh thái có khoảng thuận lợi và điểm cực thuận cho sự sinh
trưởng và phát triển của sinh vật.
1. Ưu điểm của trồng cây trong nhà lưới hoặc
nhà kính là:
- Hạn chế được sự tác động xấu của các nhân tố
sinh thái vô sinh và hữu sinh từ môi trường tự
nhiên đến sự sinh trưởng và phát triển của cây
trồng: tránh những tác động xấu bởi các yếu tố
thời tiết cực đoan như mưa to, gió lớn, nắng to;
bảo vệ cây trồng tránh tác động của côn trùng,
động vật phá hoại.
- Có thể chủ động điều chỉnh các nhân tố sinh
thái vô sinh như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm,… để
giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho
năng suất cao.
2. Trong sản xuất nông nghiệp, cây trồng được
gieo trồng đúng vụ thường đạt năng suất cao vì:
Khi trồng cây đúng thời vụ, cây trồng sẽ có các
nhân tố sinh thái vô sinh như ánh sáng, nhiệt
độ, độ ẩm,… phù hợp, giúp cây trồng sinh
trưởng và phát triển tốt, có sức sống cao, chống
chịu tốt với các điều kiện của môi trường. Nhờ
đó, cây trồng sẽ cho năng suất cao.
Bài 1: Môi trường sống của sinh vật là
A. nơi ở của sinh vật.
B. nơi làm tổ và kiếm ăn của sinh vật.
C. nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật có tác
động trực tiếp hoặc gián tiếp tới các hoạt động sống của sinh vật.
D. nơi kiếm ăn của sinh vật.
Bài 2: Các loại môi trường chủ yếu của sinh vật là
A. môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí và môi trường sinh vật.
B. môi trường trong đất, môi trường dưới nước, môi trường trên cạn và môi trường
sinh vật.
C. môi trường trong đất, môi trường dưới nước, môi trường không khí và môi
trường trên cạn.
D. môi trường dưới nước, môi trường không khí, môi trường trên cạn và môi trường
sinh vật.
Bài 3: Nhân tố sinh thái là
A. nhân tố hóa học trong môi trường xung quanh sinh vật.
B. nhân tố vật lí trong môi trường xung quanh sinh vật.
C. nhân tố sống có trong môi trường xung quanh sinh vật.
D. nhân tố môi trường có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật.
Bài 4: Nhóm nhân tố chỉ gồm các nhân tố vô sinh là:
A. không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ, gió, lá cây rụng, chất thải động vật.
B. đất, nước, không khí và các vi sinh vật sống trong đó.
C. độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ, đất, nước và các vi sinh vật sống trong đó.
D. không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ, gió, thực vật, động vật.
 







Các ý kiến mới nhất