Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bài 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phước Trung
Ngày gửi: 12h:04' 24-11-2023
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích: 0 người
Tiết - Bài 4

DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
GV: Nguyễn Phước Trung

I
Dung dịch, chất tan
và dung môi

DUNG DỊCH

DUNG DỊCH

ĐIỀN CHỖ TRỐNG:

1. Khi hoà tan muối ăn trong nước được

dung dịch muối ăn.

2. Khi hoà tan các chất tan vào nước hoặc chất lỏng khác ta được dung dịch của
chất tan đó.
3. Nước muối bao gồm hai thành phần hoà vào nhau tạo thành một thể thống nhất
là Nước và Muối .

Dung dịch là gì?

DUNG DỊCH
Ví dụ 1 Cho một thìa nhỏ đường vào nước, khuấy nhẹ.
Em có thể phân biệt được nước và đường sau khi hoà tan đường được không ? Tại sao?
=>Không thể phân biệt được nước và đường sau khi hoà tan .
Vì chúng đã tạo thành chất lỏng đồng nhất.

Ta có thể kết luận gì về đường và nước?
Đường là chất tan,
nước là dung môi của đường,
nước đường là dung dịch.

DUNG DỊCH
Ví dụ 2 Cho một thìa nhỏ dầu ăn hoặc mỡ vào cốc thứ nhất đựng xăng hoặc dầu hoả,
vào cốc thứ hai đựng nước, khuấy nhẹ.

Kết quả?
=> Dầu ăn hòa tan trong xăng, dầu
=> Tạo thành dung dịch
Dầu ăn

Cốc 1

Cốc 2

Dung dịch

Xăng

=> Xăng là dung môi của dầu ăn
=> Nước không phải là dung môi của dầu ăn

Dầu ăn

Dầu ăn

=> Dầu ăn không hòa tan trong nước

Nước

Nước

=> Không có dung dịch

Vậy, Dung dịch là:
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan
VD: Nước đường (đồng nhất đường và nước)
Nước muối (đồng nhất muối và nước)

Dung môi là chất có thể hòa tan chất khác để thành dung dịch
VD: Nước là dung môi trong nước đường
Nước là dung môi trong nước muối

Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi
VD: Đường là chất tan trong nước đường
Muối là chất tan trong nước muối

Dung dịch

Không phải dung dịch

LUYỆN TẬP
Em hãy nêu khái niệm chất tan, dung môi và dung dịch.
Trong VD sau :
Hòa tan 10g NaCl vào 100ml nước.
Đâu là chất tan, dung môi, dung dịch ?
Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi.
Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch.
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.
Trong VD:
Chất tan là 10g NaCl,
Dung môi là 100ml H2O,
Dung dịch là dung dịch sau khi hòa tan hoàn toàn 10g NaCl vào 100ml H 2O.

Chú ý:
Sự phân biệt dung môi và chất tan của các chất cùng trạng thái tan được
vào nhau tạo thành dung dịch là sự tương đối dựa chủ yếu vào thành
phần ( thường là thể tích) :
+ Thành phần chất nào chiếm nhiều hơn được coi là dung môi.
+ Thành phần chất nào ít hơn được coi là chất tan.
+ Nếu thành phần tương đương nhau thì khái niệm dung môi và chất tan
chỉ là do cách gọi mà thôi.

DUNG DỊCH CHƯA BÃO HOÀ

DUNG DỊCH

DUNG DỊCH BÃO HOÀ

Thí nghiệm:
Cho dần dần và liên tục đường vào cốc nước, khuấy nhẹ

Đường

Nước
Dung
dịch
chưa
bãohoà
hoà
Dung
dịch
đã bão

Đường không tan

Nhận xét:
Ta thấy: với số lượng đường tăng dần, thì giai đoạn đầu dung dịch vẫn có
thể hòa tan thêm đường => Dung dịch đường chưa bão hòa
Giai đoạn sau khi số lượng thêm đến mức không hòa tan thêm đường nữa
=> Dung dịch đường bão hòa

Kết luận:

Ở một nhiệt độ xác đinh:

- Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan.
- Dung dịch

bão hoà

là dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan.

Lưu ý: Độ bão hòa của một dung dịch thay đổi theo nhiệt độ (t oC), P (áp suất) và tùy
thuộc vào chất tan rắn, lỏng hay chất dễ bay hơi.
Ví dụ: Ở 20oC, 100 gam nước hòa tan được tối đa 39,5 gam muối ăn để tạo thành dung
dịch bão hòa. Nếu tăng nhiệt độ lên dung dịch trên trở thành dung dịch chưa bão hòa.

- Bằng kiến thức bản thân, em cho biết, trong đời sống hàng ngày khi pha (hoà tan) một
chất nào đó (nước đường chẳng hạn) em thường làm những cách thức nào để làm cho
đường tan nhanh hơn ?
=> Khuấy, pha nước nóng, với những hạt to thì đập hoặc nghiền nhỏ.

II
Độ tan

Nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi sau:
?1. Độ tan của một chất trong nước là gì ?
?2. Viết công thức tính độ tan của một chất
trong nước.

=> Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó hòa
tan trong 100g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở
nhiệt độ, áp suất xác định.
=> Công thức: S =
Trong đó: S: Độ tan (g/100g nước)
: số gam chất tan
: số gam nước

Thảo luận nhóm 7'

Hoàn thành phiếu học tập số 2
1. Ở nhiệt độ 25 °C, khi cho 12 gam muối X vào 20 gam
nước, khuấy kĩ thì còn lại 5 gam muối không tan. Tính độ
tan của muối X.
2. Ở 18 °C, khi hoà tan hết 53 gam Na 2CO3 trong 250 gam
nước thì được dung dịch
bão hoà. Tính độ tan của Na2CO3 trong nước ở nhiệt độ
trên.
3. Ở 20°C, hòa tan m gam KNO3 vào 150 gam nước thì
được dung dịch bão hòa. Biết độ tan của KNO3 ở nhiệt độ đó
là 30 gam. Tính giá trị của m.

Thảo luận nhóm 7'

Hoàn thành phiếu học tập số 2

1.
Độ tan của muối X trong 20g nước ở 25 °C là
S=
2. =
3. Công thức tính độ tan: S =
=> =
Khối lượng KNO3 cần hòa tan 150 gam nước để thu được dung dịch
bão hòa là:
==

III

Nồng độ dung dịch

III

Nồng độ dung dịch

1. Nồng độ phần trăm
2. Nồng độ mol

III

Nồng độ dung dịch

1. Nồng độ phần trăm

Nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi sau:
?1. Nồng độ phần trăm của dung dịch là gì ? Kí hiệu ?
?2. Viết công thức tính nồng độ phần trăm của dung
dịch.

1. Nồng độ phần trăm (kí hiệu là C%) của một dung dịch
cho ta biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
2.

3.

m ct
C% 
.100
m dd

C%
mct 
.mdd
100

Trong đó:
C%: Nồng độ phần trăm của dung dịch (g)
mct : là khối lượng chất tan (g)
mdd : là khối lượng dung dịch (g)

mct
mdd 
.100
C%

Thảo luận nhóm

Hoàn thành phiếu học tập số 3

Bài tập 1: Hòa tan 2 g Acetic acid vào 48 g nước. Tính nồng độ
phần trăm của dung dịch Acetic acid thu được.
Bài tập 2: Tính khối lượng Sodium hydroxide (NaOH) có trong
200g dung dịch NaOH có nồng độ 15%.
Bài tập 3: Hòa tan 20 g đường vào nước thu được dung dịch
đường có nồng độ 10%. Tính khối lượng dd đường pha chế
được và khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế.

Thảo luận nhóm

Hoàn thành phiếu học tập số 3

BT1:
- Khối lượng dung Acetic acid là
mdd = mct + mdm = 2+ 48 = 50 (g)

-Nồng độ phần trăm của dung dịch Acetic acid là

mct
2
C % axitaxetic 
.100  .100 4%
mdd
50
Vậy nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là 4%
nồng độ giấm ăn phần Mở đầu và giới thiệu giấm ăn là dd Acetic acid có
nồng 2- 5%.

Thảo luận nhóm

Hoàn thành phiếu học tập số 3

BT1:
- Khối lượng dung Acetic acid là
mdd = mct + mdm = 2+ 48 = 50 (g)

-Nồng độ phần trăm của dung dịch Acetic acid là

mct
2
C % axitaxetic 
.100  .100 4%
mdd
50
Vậy nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là 4%

Giấm ăn là dd Acetic acid có nồng độ 2- 5%.

Thảo luận nhóm

Hoàn thành phiếu học tập số 3

BT2:
-Khối lượng NaOH có trong 200 g dung dịch 15% là :

mctNaOH

mdd .C % 200.15


30( g )
100
100

Vậy khối lượng NaOH có trong 200 gam dd 15% là 30 gam.

Thảo luận nhóm

Hoàn thành phiếu học tập số 3

BT3:
- Khối lượng dung dịch đường pha chế được là:

m dd

m ct .100 20.100


200(g)
C%
10

- Khối lượng nước cần dùng cho pha chế là :
mdd = mct + mdm
mdm = mdd – mct = 200 – 20 = 180 gam
Vậy khối lượng nước cần pha chế là 180g

III. Nồng độ dung dịch
1) Nồng độ phần trăm
Nồng độ phần trăm (kí hiệu là C%) của một dung dịch cho ta biết số gam
chất tan có trong 100 gam dung dịch.

m ct
C% 
.100
m dd

m dd m ct  m dm
CT chuyển đổi

Trong đó:
+ C% là Nồng độ phần trăm của dung dịch (%)
+ mct là khối lượng chất tan (g)
+ mdd là khối lượng dung dịch (g)

C%
mct 
.mdd
100

mct
mdd 
.100
C%

III

Nồng độ dung dịch

2. Nồng độ mol

Nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi sau:
?1. Nồng độ mol của dung dịch là gì ? Kí hiệu ?
?2. Viết công thức tính nồng độ mol của dung dịch.
Từ đó, viết công thức tính số mol chất tan, thể tích
của dung dịch

?1. Nồng độ mol (kí hiệu là CM) của một dung dịch cho
ta biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
?2.
+ CM là nồng độ mol của dung dịch (mol/L)
+ n là số mol chất tan (mol)
+ V là thể tích dung dịch (L)
=> n =

Thảo luận nhóm

Hoàn thành phiếu học tập số 4
Bài tập 1: Tính nồng độ mol của 400 mLdung dịch chứa 11,7 gam
NaCl.
Bài tập 2: Hòa tan Ba(OH)2 vào nước được 800 mL
Ba(OH)2 0,2M. Tính khối lượng của Ba(OH)2 có trong dung dịch.
Bài tập 3: Trộn lẫn 2 lít dung dịch urea 0,02 M (dung dịch A) với 3
lít dung dịch urea 0,1 M (dung dịch B), thu được 5 lít dung dịch C.
a) Tính số mol urea trong dung dịch A, B và C.
b) Tính nồng độ mol của dung dịch C. Nhận xét về giá trị nồng độ
mol của dung dịch C so với nồng độ mol của dung dịch A, B.

Thảo luận nhóm

Hoàn thành phiếu học tập số 4

BT1:
Đổi 400 mL = 0,4 L
Số mol NaCl là: = = 0,2 mol
Nồng độ mol của dung dịch NaCl là:
= = 0,5 M
BT2:
Đổi 800 mL = 0,8 L
Số mol của Ba(OH)2 là: =
Vậy khối lượng Ba(OH)2:   =

Thảo luận nhóm

BT3:
a) =
=

Hoàn thành phiếu học tập số 4

 
b) = = 0,068 M

Nhận xét: nồng độ dung dịch C có giá trị nằm giữa nồng độ của dd A
và dd B.

Dạng bài toán pha trộn dd không xảy ra phản ứng:
Phương pháp giải:
Sử dụng định luật bảo toàn khối lượng (ĐLBTKL):
+ Khối lượng chất tan sau khi pha trộn bằng tổng khối lượng của
các dung dịch đem trộn. Khối lượng dung dịch sau khi pha trộn
bằng tổng khối lượng các dung dịch đem trộn
Ta có:
+
+ Số mol chất tan sau khi pha trộn bằng tổng số mol chất tan của
các chất đem trộn. Thể tích sau khi đem trộn bằng tổng thể tích các
dung dịch đem trộn (giả sử trộn lẫn không làm thay đổi thể tích).

III. Nồng độ dung dịch
2) Nồng độ mol
Nồng độ mol (kí hiệu là CM) của một dung dịch cho ta biết số mol chất tan
có trong 1 lít dung dịch.
Trong đó:
+ CM là nồng độ mol của dung dịch (mol/L)
+ n là số mol chất tan (mol)
+ V là thể tích dung dịch (L)
CT chuyển đổi: n = CM.V ;

BỆNH
TIỂU ĐƯỜNG:
Khi trong cơ thể người,
lượng đường (glucozơ)
trong máu tăng cao.
Nồng độ đường trên
5,6 mmol/lít
(0,0056 mol/lít)

IV

Thực hành pha chế
dung dịch theo nồng độ
cho trước

1. Pha chế một dung dịch theo nồng độ mol cho trước (C M)
Tổng quát: Từ muối A, nước cất và các dụng cụ cần thiết, hãy pha
chế V (ml) dung dịch A nồng độ CM
Bước 1: Tính số mol chất tan có trong dung dịch cần pha chế:
Vì đơn vị của nồng độ mol là mol/lít nên thể tích dung dịch phải đổi
về lít, sau đó tính số mol theo công thức: n = CM . V
Bước 2: Từ số mol suy ra khối lượng chất tan (m) cần lấy để pha
chế.
Bước 3: Thể tích dung dịch chính là thể tích nước cần dùng để pha
chế.

Thảo luận nhóm
Ví dụ 1: Từ muối CuSO4, nước cất và những dụng cụ
cần thiết, hãy nêu cách pha chế 75 ml dung dịch
CuSO4 có nồng độ 2M?
Dạng bài pha chế từ nồng độ mol:  vậy cần lấy m gam A hòa
tan vào V (ml) nước cất để tạo thành V (ml) dung dịch A có
nồng độ CM

Tính toán:

Số mol chất tan là: nCuSO4 = CM.V = 2 x 0,075 = 0,15 mol
Khối lượng chất tan là: mCuSO4 = 160 x 0,15 = 24 g
Pha chế: Cân lấy 24 gam CuSO4 cho vào cốc thủy tinh có
dung tích 100 ml. Đổ dần dần nước vào cốc và khuấy nhẹ
cho đủ 75ml dung dịch thu được 75ml dung dịch
CuSO4 2M

2. Pha chế một dung dịch theo nồng độ phần trăm cho trước (C%)
Tổng quát: Từ muối B, nước cất và các dụng cụ cần thiết, hãy tính toán và nêu
cách pha chế m gam dung dịch B có nồng độ C%.
Bước 1: Tính khối lượng chất tan cần pha chế: m1 = mct = 

Bước 2: Tính khối lượng nước cần pha chế:
Cần nhớ công thức tính khối lượng dung dịch:
mdd = mdung môi + mchất tan
⇒ m2 = mnước = mdd - mchất tan

Để pha dung dịch muối ăn
nồng độ 0,9% làm như thế
nào ?

- Tìm khối lượng chất tan
- Tìm khối lượng dung môi (nước):
mdm = mdd – mct = 100 – 0,9= 99,1 gam
Cân lấy 0,9 g NaCl cho vào cốc thủy tinh có dung tích 150 mL.
- Cân lấy 99,1 g nước cất (hoặc đong lấy 99,1 mL nước cất), sau đó đổ dần
dần vào cốc đựng NaCl rồi dùng đũa thủy tinh kháy đều. Ta được chế
100g dung dịch muối ăn nồng độ 0,9%.

Thảo luận nhóm

Hoàn thành phiếu học tập số 5

2. Dung dịch nước muối sinh lý còn có tác dụng rửa vết
thương, giúp làm sạch, loại bỏ chất bẩn, vi khuẩn, ngăn
ngừa viêm nhiễm và súc hòng, rửa mắt, rửa mũi …

Tại sao cần phải dùng muối ăn khan để
pha dung dịch?

Muối lẫn nước thì khi cân khối lượng muối (chất tan) sẽ
không chính xác, làm nồng độ dung dịch không đúng như
tính toán,
 
Gửi ý kiến