bài 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn tuấn thành
Ngày gửi: 18h:54' 12-06-2026
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: nguyễn tuấn thành
Ngày gửi: 18h:54' 12-06-2026
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 2
ÁNH SÁNG
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
BÀI 4
KHÚC XẠ ÁNH
SÁNG
MỤC TIÊU
0
1
0
2
0
3
Quan sát thí nghiệm ảo để rút ra và phát
biểu được định luật khúc xạ ánh sáng.
Vận dụng được biểu thức
sin( i )
n hợp đơn
trong một số trường
sin(
r
)
giản.
Vận dụng kiến thức về sự khúc xạ ánh
sáng, giải thích được một số hiện tượng
đơn giản.
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Hiện
tượng
khúc xạ
ánh sáng
2
Định
luật
khúc xạ
3
Chiết
suất của
môi
I. HIỆN TƯỢNG
KHÚC XẠ ÁNH
SÁNG
Thí
Nghiệm
Chuẩn bị: hộp nhựa trong chứa nước,
nguồn sáng laser và tấm nhựa.
Tiến hành:
Bước 1: Bố trí thí nghiệm
Bước 2: Chiếu tia sáng sát bề mặt tấm
nhựa từ không khí theo phương xiên góc
đến mặt nước.
Quan sát:
Cho biết đường đi của tia sáng từ không khí
vào nước. (đi thẳng hay bị lệch)
Trả lời
Khi truyền từ không khí sang nước, tia sáng bị lệch khỏi phương
truyền ban đầu tại mặt nước.
Thực hiện thí nghiệm tương tự với các cặp môi trường trong suốt
khác nhau thì kết quả thu được cũng giống như trên
CHỦ ĐỀ 2: ÁNH SÁNG
BÀI 4: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
I. Hiện tượng khúc xạ ánh
sáng
Khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi
trường trong suốt khác, tia sáng có thế bị khúc xạ (bị lệch
khỏi phương truyền ban đầu) tại mặt phân cách giữa hai
môi trường.
Hiện tượng nào sau đây liên
quan đến sự khúc xạ ánh
sáng?
Tia sáng mặt trời bị hắt trở lại môi
trường cũ khi gặp mặt nước
Tia sáng mặt trời bị lệch khỏi phương truyền
ban đầu khi đi từ không khí vào nước.
Tia sáng mặt trời bị lệch khỏi phương truyền ban
đầu khi đi từ không khí vào nước.
Sơ đồ đường đi của tia sáng từ không khí vào nước.
PQ: mặt phân cách giữa 2 môi trường
N
SI: tia tới
S
I: điểm tới
i
P
Không khí
Nước
Q
I
NN': pháp tuyến tại điểm tới I
i = : góc tới
r
N'
IR: tia khúc xạ
R
r = : góc khúc xạ
Mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến được gọi là mặt phẳng tới.
II. ĐỊNH LUẬT KHÚC
XẠ ÁNH SÁNG
Thí
Nghiệm
Chuẩn bị: hộp nhựa trong chứa nước, nguồn
sáng laser, tấm nhựa có in vòng chia độ.
Tiến hành:
Bước 1: Bố trí thí nghiệm
Bước 2: Chiếu tia sáng sát bề mặt tấm
nhựa hướng đến tâm của vòng tròn chia độ
dưới góc tới 60°.
Bước 3: Thay đổi các giá trị của góc tới lần
lượt là 45°, 30°, 20°.
TRẢ LỜI CÂU HỎI SGK
Câu 1: Quan sát hình thí nghiệm, cho biết tia khúc xạ và tia tới nằm
cùng một bên hay khác bên của pháp tuyến.
Câu 2: Hoàn thành bảng sau (lấy 1 số phía sau dấu phẩy)
Góc tới i
60°
45°
30°
20°
Góc khúc xạ r
40°
32°
22°
15°
?
?
?
?
Câu 3: Nhận xét về tỉ số
khi góc tới i thay đổi.
Câu 1
Tia khúc xạ nằm khác bên
của pháp tuyến so với tia
tới.
Câu 2
Bảng kết quả thí nghiệm tìm hiểu định luật khúc xạ ánh sáng
Góc tới i
60°
45°
30°
20°
Góc khúc xạ r
40°
32°
22°
15°
1,3
1,3
1,3
1,3
Câu 3
tỉ số luôn không đổi khi góc tới i thay đổi.
II. Định luật khúc xạ
ánh sáng
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp
tuyến so với tia sáng tới.
- Đối với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin
góc tới (sin i) và sin góc khúc xạ (sin r) là một hằng số.
= hằng số
III. CHIẾT SUẤT
CỦA MÔI
TRƯỜNG
III. Chiết suất của môi
trường
Chiết suất của một môi trường có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh
sáng trong chân không (hoặc không khí) với tốc độ ánh sáng
trong môi trường đó
𝑐
𝑛=
𝑣
Trong đó:
n: chiết suất
c: tốc độ của ánh sáng trong chân không; c= 300000000 m/s
: tốc độ của ánh sáng trong môi trường
𝑣 1 𝑛2
𝑛21 = =
𝑣 2 𝑛1
n21: chiết suất tỉ đối của môi trường 2 đối với môi trường 1
: tốc độ truyền ánh sáng trong môi trường 1;
: tốc độ truyền ánh sáng trong môi trường 2
n1: chiết suất của môi trường 1;
n2: chiết suất của môi trường 2
Môi Trường
Chiết Suất
Không khí
1,00293 (1)
Nước
1,333
Nước đá
1,309
Thủy tinh thường
1,520
Kim cương
2,419
Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới và
sin góc khúc xạ là hằng số:
sin 𝑖
𝑛21=
sin 𝑟
Vận
dụng 1
Biết góc tới i, góc khúc xạ r, tính chiết suất n.
Một tia sáng truyền từ không khí dưới góc tới i = 30° vào
thuỷ tinh. Biết góc khúc xạ r = 19°. Tính chiết suất của thuỷ
tinh.
Lời giải:
→
Vận dụng
2
Hiện tượng “nâng ảnh” do khúc xạ
ánh sáng
Các tia sáng xuất phát từ đầu A,
truyền trong nước → bị khúc xạ ở mặt
phân cách nước - không khí →
truyền đến mắt người quan sát.
Mắt ta nhìn thấy đầu của ống hút nằm
ở vị trí A'
→ gần mặt nước hơn.
Hiện tượng “nâng
ảnh”
THANKS!!!
ÁNH SÁNG
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
BÀI 4
KHÚC XẠ ÁNH
SÁNG
MỤC TIÊU
0
1
0
2
0
3
Quan sát thí nghiệm ảo để rút ra và phát
biểu được định luật khúc xạ ánh sáng.
Vận dụng được biểu thức
sin( i )
n hợp đơn
trong một số trường
sin(
r
)
giản.
Vận dụng kiến thức về sự khúc xạ ánh
sáng, giải thích được một số hiện tượng
đơn giản.
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Hiện
tượng
khúc xạ
ánh sáng
2
Định
luật
khúc xạ
3
Chiết
suất của
môi
I. HIỆN TƯỢNG
KHÚC XẠ ÁNH
SÁNG
Thí
Nghiệm
Chuẩn bị: hộp nhựa trong chứa nước,
nguồn sáng laser và tấm nhựa.
Tiến hành:
Bước 1: Bố trí thí nghiệm
Bước 2: Chiếu tia sáng sát bề mặt tấm
nhựa từ không khí theo phương xiên góc
đến mặt nước.
Quan sát:
Cho biết đường đi của tia sáng từ không khí
vào nước. (đi thẳng hay bị lệch)
Trả lời
Khi truyền từ không khí sang nước, tia sáng bị lệch khỏi phương
truyền ban đầu tại mặt nước.
Thực hiện thí nghiệm tương tự với các cặp môi trường trong suốt
khác nhau thì kết quả thu được cũng giống như trên
CHỦ ĐỀ 2: ÁNH SÁNG
BÀI 4: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
I. Hiện tượng khúc xạ ánh
sáng
Khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi
trường trong suốt khác, tia sáng có thế bị khúc xạ (bị lệch
khỏi phương truyền ban đầu) tại mặt phân cách giữa hai
môi trường.
Hiện tượng nào sau đây liên
quan đến sự khúc xạ ánh
sáng?
Tia sáng mặt trời bị hắt trở lại môi
trường cũ khi gặp mặt nước
Tia sáng mặt trời bị lệch khỏi phương truyền
ban đầu khi đi từ không khí vào nước.
Tia sáng mặt trời bị lệch khỏi phương truyền ban
đầu khi đi từ không khí vào nước.
Sơ đồ đường đi của tia sáng từ không khí vào nước.
PQ: mặt phân cách giữa 2 môi trường
N
SI: tia tới
S
I: điểm tới
i
P
Không khí
Nước
Q
I
NN': pháp tuyến tại điểm tới I
i = : góc tới
r
N'
IR: tia khúc xạ
R
r = : góc khúc xạ
Mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến được gọi là mặt phẳng tới.
II. ĐỊNH LUẬT KHÚC
XẠ ÁNH SÁNG
Thí
Nghiệm
Chuẩn bị: hộp nhựa trong chứa nước, nguồn
sáng laser, tấm nhựa có in vòng chia độ.
Tiến hành:
Bước 1: Bố trí thí nghiệm
Bước 2: Chiếu tia sáng sát bề mặt tấm
nhựa hướng đến tâm của vòng tròn chia độ
dưới góc tới 60°.
Bước 3: Thay đổi các giá trị của góc tới lần
lượt là 45°, 30°, 20°.
TRẢ LỜI CÂU HỎI SGK
Câu 1: Quan sát hình thí nghiệm, cho biết tia khúc xạ và tia tới nằm
cùng một bên hay khác bên của pháp tuyến.
Câu 2: Hoàn thành bảng sau (lấy 1 số phía sau dấu phẩy)
Góc tới i
60°
45°
30°
20°
Góc khúc xạ r
40°
32°
22°
15°
?
?
?
?
Câu 3: Nhận xét về tỉ số
khi góc tới i thay đổi.
Câu 1
Tia khúc xạ nằm khác bên
của pháp tuyến so với tia
tới.
Câu 2
Bảng kết quả thí nghiệm tìm hiểu định luật khúc xạ ánh sáng
Góc tới i
60°
45°
30°
20°
Góc khúc xạ r
40°
32°
22°
15°
1,3
1,3
1,3
1,3
Câu 3
tỉ số luôn không đổi khi góc tới i thay đổi.
II. Định luật khúc xạ
ánh sáng
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp
tuyến so với tia sáng tới.
- Đối với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin
góc tới (sin i) và sin góc khúc xạ (sin r) là một hằng số.
= hằng số
III. CHIẾT SUẤT
CỦA MÔI
TRƯỜNG
III. Chiết suất của môi
trường
Chiết suất của một môi trường có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh
sáng trong chân không (hoặc không khí) với tốc độ ánh sáng
trong môi trường đó
𝑐
𝑛=
𝑣
Trong đó:
n: chiết suất
c: tốc độ của ánh sáng trong chân không; c= 300000000 m/s
: tốc độ của ánh sáng trong môi trường
𝑣 1 𝑛2
𝑛21 = =
𝑣 2 𝑛1
n21: chiết suất tỉ đối của môi trường 2 đối với môi trường 1
: tốc độ truyền ánh sáng trong môi trường 1;
: tốc độ truyền ánh sáng trong môi trường 2
n1: chiết suất của môi trường 1;
n2: chiết suất của môi trường 2
Môi Trường
Chiết Suất
Không khí
1,00293 (1)
Nước
1,333
Nước đá
1,309
Thủy tinh thường
1,520
Kim cương
2,419
Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới và
sin góc khúc xạ là hằng số:
sin 𝑖
𝑛21=
sin 𝑟
Vận
dụng 1
Biết góc tới i, góc khúc xạ r, tính chiết suất n.
Một tia sáng truyền từ không khí dưới góc tới i = 30° vào
thuỷ tinh. Biết góc khúc xạ r = 19°. Tính chiết suất của thuỷ
tinh.
Lời giải:
→
Vận dụng
2
Hiện tượng “nâng ảnh” do khúc xạ
ánh sáng
Các tia sáng xuất phát từ đầu A,
truyền trong nước → bị khúc xạ ở mặt
phân cách nước - không khí →
truyền đến mắt người quan sát.
Mắt ta nhìn thấy đầu của ống hút nằm
ở vị trí A'
→ gần mặt nước hơn.
Hiện tượng “nâng
ảnh”
THANKS!!!
 







Các ý kiến mới nhất