Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 43. Khái quát về sinh quyển và các khu sinh học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Dương
Ngày gửi: 09h:56' 13-05-2024
Dung lượng: 21.3 MB
Số lượt tải: 324
Số lượt thích: 0 người
PHẦN 4: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU
TRỜI

CHỦ ĐỀ 9: SINH
QUYỂN

BÀI 43: KHÁI QUÁT VỀ SINH
QUYỂN

Theo em, hệ sinh thái nào là
lớn nhất trên Trái Đất? Vì Sao?

I. SINH QUYỂN

- Tập hợp sinh vật và các nhân tố môi
trường vô sinh trên trái đất tạo nên
hệ sinh thái lớn nhất gọi là Sinh
quyển.
Trong sinh quyển, sinh vật và các
nhân tố vô sinh liên quan chặt chẽ với
nhau qua các chu trình sinh địa hóa,
hình thành nên hệ thống tự nhiên
trên phạm vi toàn cầu.

Câu hỏi 1. Quan sát hình 43.1 và nêu các
thành phần cấu trúc của Sinh quyển.

II. CÁC KHU SINH HỌC

Câu hỏi 2. Dựa vào yếu tố nào để phân
chia các khu sinh học? Có những khu sinh
học
chủ
yếu
nào?
- Phân chia các khu sinh học dựa vào yếu tố

đặc trưng về đất đai và khí hậu của một
vùng địa lí xác định.
- Những khu sinh học chủ yếu gồm: khu
sinh học trên cạn (đồng rêu đới lạnh, rừng
lá kim phương bắc, rừng rụng lá theo mùa
ôn đới, thảo nguyên, savan, sa mạc và
hoang mạc, rừng nhiệt đới) và khu sinh học

Câu hỏi 3. Tìm những ví dụ về sự thích nghi
của sinh vật với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng
ở mỗi khu sinh học.
- Gấu bắc cực thích nghi
với điều kiện quanh năm
băng giá ở khu sinh học
đồng rêu đới lạnh: Có bộ
lông và lớp mỡ dày giúp
giữ ấm, không có lông mi
do lông mi có thể gây
đóng băng trên mắt, bộ
lông màu trắng giúp
chúng ngụy trang, có tập

Câu hỏi 3. Tìm những ví dụ về sự thích nghi
của sinh vật với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng

mỗi
khu
sinh
học.
- Cây xương rồng thích nghi với điều
kiện khí hậu khô hạn, nhiệt độ không
khí nóng vào ban ngày và lạnh vào
ban đêm ở khu sinh học sa mạc và
hoang mạc:
Thân cây biến dạng thành thân mọng
nước giúp dự trữ nước cho cây, thân
cũng có các rãnh chạy dọc chiều dài
thân giúp chuyển nước mưa, nước
sương thành một dòng xuống rễ; Lá
xương rồng biến thành gai hạn chế

Câu hỏi 3. Tìm những ví dụ về sự thích nghi
của sinh vật với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng

mỗi
khu
sinh
học.
- Cây đước thích nghi với
điều kiện khí hậu, thổ
nhưỡng tại khu sinh học
rừng ngập mặn: Bộ rễ chia
làm hai phần là rễ cọc và
rễ phụ, rễ cọc cắm thẳng,
rễ phụ phát triển thành
chùm, mọc từ phần thân
gần gốc giúp cây chống đỡ,
hạn chế ảnh hưởng của
sóng và gió; Quả đước có

Luyện tập. Tại sao vùng ven bờ lại có
thành phần sinh vật phong phú hơn vùng
khơi?
Vùng ven bờ có sự đa dạng về địa hình,
khí hậu, môi trường đất (đất mặn, đất
phèn, đất cát,…), môi trường nước (nước
từ mặn cho đến lợ),… tạo ra nhiều loại
môi trường sống đa dạng, thích hợp với
sự sinh trưởng và phát triển của nhiều
nhóm loài.

Câu hỏi 4. Hệ động vật, thực vật ở các hệ sinh thái nước
đứng và nước chảy có đặc điểm gì thích nghi với điều kiện
môi trường sống?
- Hệ sinh thái nước đứng:
+ Vùng nước nông có các loài thực vật có rễ bám
trong bùn, khả năng chịu đựng khi mực nước thay
đổi; có các động vật đáy có cơ chế dinh dưỡng chủ
yếu là ăn mùn bã hữu cơ.
+ Vùng nước sâu vừa có các sinh vật phù du có cấu
tạo thích nghi cho phép chúng nổi tự do trong nước.
+ Vùng nước sâu có các động vật thích nghi với
bóng tối, một số có có quan khứu giác phát triển
giúp chúng xác định con mồi trong môi trường thiếu

- Hệ sinh thái nước chảy:
+ Thực vật sống ở hệ sinh thái nước chảy
thường có rễ sâu để bám giữ hoặc thân nổi
thích nghi với điều kiện nước chảy; lá và thân
mềm, thuôn dài giúp giảm lực cản từ dòng
nước.
+ Động vật sống ở vùng thượng lưu – nơi
thường có nước chảy xiết thường có khả năng
bơi giỏi.
 
Gửi ý kiến