Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 53. Ancol: cấu tạo, danh pháp, tính chất vật lí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Văn Tài (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:19' 15-09-2009
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 205
Số lượt thích: 0 người
Nhóm 6
1
KHOA HÓA
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
10/04/2009
Nhóm 6
2
10/04/2009
Kiểm tra bài cũ
Nhóm 6
3
10/04/2009
BÀI 53
ANCOL
(RƯỢU)
Nhóm 6
4
10/04/2009
Mục đích yêu cầu:
* Các em biết:
Tính chất vật lý và ứng dụng của ancol
* Các em hiểu:
Định nghĩa, phân loại, đồng phân, danh pháp, liên kết hidro, tính chất hóa học, điều chế ancol.
Nhóm 6
5
10/04/2009
* Vận dụng:
- Học sinh rèn luyện để đọc tên viết được công thức của ancol và ngược lại.
- Viết đúng công thức đồng phân của ancol.
- Vận dụng liên kết hidro giải thích tính chất vật lý của ancol.
- Vận dụng tính chất hóa học của ancol để giải các bài tập.
Nhóm 6
6
10/04/2009
I/ Định nghĩa, phân loại
CTCT của một số ancol:
Nhóm 6
7
Điểm giống nhau về cấu tạo trong phân tử của các ancol
Có nhóm OH trong phân tử
Nhóm OH liên kết với C no
10/04/2009
1. Định nghĩa
Ancol là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có nhóm hidroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử Cacbon no của gốc hidrocacbon.
* Ví dụ:
CH3 – CH2 – OH
CH2 = CH – CH2 – OH
Nhóm 6
8
10/04/2009
2. Phân loại
Nhóm 6
9
10/04/2009
a) Ancol no, mạch hở, đơn chức: có nhóm –OH liên kết với nguyên tử C của gốc hidrocacbon no (ankyl).
* Ví dụ: CH3 – OH
CH3 – CH2 – OH
………….
CH3 – CH2 – … – OH
Nhóm 6
10
10/04/2009
b) Ancol không no, mạch hở, đơn chức: Có nhóm –OH liên kết với nguyên tử C của gốc hidrocacbon không no.
* Ví dụ: CH2 = CH – CH2 – OH
c) Ancol thơm, đơn chức: Có nhóm –OH liên kết với nguyên tử C no thuộc mạch nhánh của vòng Benzen.
* Ví dụ:
Nhóm 6
11
10/04/2009
d) Ancol vòng no, đơn chức: Có nhóm –OH liên kết
với nguyên tử C no thuộc hidrocacbon vòng no.
* Ví dụ:


e) Ancol đa chức: Phân tử có hai hay nhiều nhóm –OH
* Ví dụ:
Nhóm 6
12
Xiclohaxanol
Etylen glicol
Propan – 1,2 diol
10/04/2009
II/ Đồng phân danh pháp
1. Đồng phân:
Nhóm 6
13
10/04/2009
* Đồng phân của C4H9OH
Vị trí nhóm chức
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – OH

CH3 – CH2 – CH – CH3
Mạch cacbon
Nhóm 6
14

OH
10/04/2009
2. Danh pháp
Tên thông thường (gốc – chức)
Nguyên tắc: Ancol + tên gốc ankyl + ic
Ví dụ:
CH3 – OH (Ancol metylic)
CH3 – CH2 – OH (Ancol etylic)
Nhóm 6
15
10/04/2009
Tên thay thế:
Nguyên tắc:
Mạch chính được quy định là mạch C dài nhất chứa nhóm OH. Số chỉ vị trí được từ phía gắn nhóm OH.
Tên HC tương ứng + số chỉ vị trí nhóm chức + ol
* Ví dụ:
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – OH
(Butan – 1 – ol)

Nhóm 6
16
10/04/2009
III/ Tính chất vật lý
Liên kết hidro:

Nguyên tử H mang một phần điện tích dương (δ+ ) của nhóm –OH này khi ở gần nguyên tử O mang một phần điện tích (δ- ) của nhóm –OH kia thì tạo thành một liên kết yếu gọi là liên kết hidro, biểu diễn bằng dấu …
17
Nhóm 6
10/04/2009




Ảnh hưởng của liên kết hidro đến tính chất vật lý
18
Nhóm 6
10/04/2009
Do liên kết hidro làm cho nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ tan trong nước của ancol đều cao hơn.
IV/ Tính chất hóa học:
Sự phân cực của các liên kết:
Phản ứng thế H của nhóm OH
Phản ứng thế nhóm OH
Phản ứng tách nước
Phản ứng oxi hóa
Tính chất hóa học
19
Nhóm 6
10/04/2009
IV/ Tính chất hóa học:
Phản ứng thế H của nhóm OH:
a) Tác dụng với kl kiềm:
TQ: CnH2n+1OH + Na → CnH2n+1ONa + 1/2H2
Cơ chế:
Nhóm 6
20
+
Na

Na
+
H
O
1/2H2
10/04/2009
1. Phản ứng thế H của nhóm OH:
b) Tính chất đặc trưng của glyxerin:
Nhóm 6
21
* Dùng phản ứng này để phân biệt ancol đa chức có các nhóm OH cạnh nhau với ancol đơn chức.
10/04/2009
2. Phản ứng thế nhóm OH:
TQ: R – OH + HA → R – A + H2O
Ví dụ: C2H5OH + HBr → C2H5Br + H2O
3. Phản ứng tách nước:
 Quy tắc Zai-xếp: Nhóm OH ưu tiên tách ra cùng với H ở nguyên tử C bậc cao hơn bên cạnh để tạo thành liên kết đôi C=C.
Nhóm 6
22
10/04/2009
3. Phản ứng tách nước:
a) Tách nước từ một phân tử ancol → Anken
Ví dụ:
Nhóm 6
23
10/04/2009
Nhóm 6
Thí nghiệm minh họa
Nhận biết anken sinh ra làm mất màu dd brom
dd Brom đã bị mất màu
dd Brom
etylen
C2H5OH vào
H2SO4 đđ
24
10/04/2009
3. Phản ứng tách nước:
b) Tách nước từ hai phân tử ancol → Ete:
Ví dụ: C2H5 – OH + H O – C2H5 C2H5 – O – C2H5
4. Phản ứng oxi hóa:
a) Oxi hóa không hoàn toàn:
VD1: CH3 – CH2 – OH + CuO → CH3 – CHO + Cu + H2O
* Rượu bậc 1 Anđehit
VD2: CH3 – CHOH – CH3 + CuO → CH3 – C – CH3 + Cu + H2O
* Rượu bậc 2 Xêton
Nhóm 6
25
10/04/2009
4. Phản ứng oxi hóa:
b) Phản ứng cháy:
Ví dụ: C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O
* TQ: CnH2n+1OH + 3n/2O2 → nCO2 + (n+1)H2O

Nhóm 6
26
10/04/2009
V/ Điều chế:
1. Phương pháp tổng hợp:
* Cho anken hợp nước:
CH2 = CH2 + H2O → CH3 – CH2– OH
TQ: CnH2n + H2O → CnH2n+1OH
* Thủy phân dẫn xuất halogen:
CH3 – Cl + NaOH → CH3 – OH + NaCl
TQ: CnH2n+1Cl + NaOH → CnH2n+1OH + NaCl


10/04/2009
Nhóm 6
27
xt
xt
t0
t0
2. Phương pháp sinh hóa:
* Lên men tinh bột: Các phản ứng điều chế:
(C6H10O5)n+ nH2O → nC6H12O6
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
3. Phương pháp đặc biệt:
- Sản xuất etanol:

10/04/2009
Nhóm 6
28
Hiđrat hoá etilen xúc tác axit:
CH2=CH2 + HOH CH3CH2OH
xt
enzim
H3PO4,3000

- Sản xuất metanol:
29
Nhóm 6
10/04/2009
VI. Ứng dụng
Có ứng dụng trong nhiều lĩnh vực: Công nghiệp, thực phẩm, y tế…
10/04/2009
30
Nhóm 6
10/04/2009
Nhóm 6
31
Bài tập củng cố
Bài học đã hết.
Các em về nhà làm bài tập trong sách giáo khoa !!??
Chúc các em học tốt..
10/04/2009
32
Nhóm 6
468x90
 
Gửi ý kiến