CD - Bài 6. Nồng độ dung dịch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:00' 23-09-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 853
Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:00' 23-09-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 853
Số lượt thích:
0 người
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
Nhắc lại về dung dịch:
- Chất tan là chất được hoà tan trong dung môi (có thể là chất rắn, chất lỏng hoặc
chất khí).
- Dung môi là chất dùng để hoà tan chất tan (thường là chất lỏng).
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
1. Định nghĩa độ tan của một chất trong nước
? Nhắc lại các khái niệm chất tan, dung môi, dung dịch đã học ở lớp 6?
? Thế nào là dung dịch bão hòa? Dung dịch chưa bão hòa?
- Dung dịch bão hoà là dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan.
- Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan.
Lượng muối ăn hoà tan tối đa trong 100 g nước tạo thành
dung dịch bão hoà ở 20 °C là 35,9 gam.
Người ta nói độ tan của muối ăn ở 20 °C là 35,9 gam.
Độ tan là gì?
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
Nhắc lại về dung dịch:
- Chất tan là chất được hoà tan trong dung môi (có thể là chất rắn, chất lỏng hoặc
chất khí).
- Dung môi là chất dùng để hoà tan chất tan (thường là chất lỏng).
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
1. Định nghĩa độ tan của một chất trong nước
- Độ tan (kí hiệu là S) của một chất trong nước là số gam chất đó hoà tan trong 100
gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở một nhiệt độ, áp suất nhất định.
- Các chất khác nhau có độ tan khác nhau.
VD: Độ tan của NaCl trong nước ở 20 °C là 35,9 g/100 g H2O.
Độ tan của KCl trong nước ở 20 °C là 34 g/100 g H2O.
Ở 20 °C:
Cứ 100 g nước hòa tan được 35,9 gam NaCl tạo thành dung dịch bão hoà.
Vậy 200 g nước hòa tan được m gam NaCl tạo thành dung dịch bão hoà.
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
1. Định nghĩa độ tan của một chất trong nước
2. Cách tính độ tan của một chất trong nước
- VD: Tính độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 25 oC. Biết rằng ở nhiệt độ này
khi hòa tan hết 76,75 gam trong 250 gam nước thì được dung dịch bão hòa.
Ở 20 °C, 250 g nước hòa tan tối đa 76,75 gam Na2CO3
Ở 20 °C, 100 g nước hòa tan tối đa S gam Na2CO3
100 x 76,75
=> S =
= 30,7 (g/100 H2O)
250
Vậy độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 25 oC là 30,7 g/100 H2O
- Công thức tính độ tan của một chất ở nhiệt độ xác định:
mct x 100
Trong đó:
S=
(g/100 H2O)
mnước
•mnước là khối lượng của nước (gam)
•mct là khối lượng chất tan được hoà tan trong nước để tạo thành dd bão hoà (gam)
Ở 20 °C:
Cứ 100 g nước hòa tan được 35,9 gam NaCl tạo thành dung dịch bão hoà.
Vậy 200 g nước hòa tan được m gam NaCl tạo thành dung dịch bão hoà.
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
1. Định nghĩa độ tan của một chất trong nước
2. Cách tính độ tan của một chất trong nước
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của chất rắn trong nước
- Khi tăng nhiệt độ, độ tan của hầu hết chất rắn đều tăng.
- Có một số chất khi tăng nhiệt độ, độ tan lại giảm
Quan sát đồ thị hình bên,
hãy nhận xét độ tan của
một số chất rắn thay đổi
như thế nào khi tăng
nhiệt độ?
Ở 30 °C:
Cứ 100 g nước hòa tan được 216,7 gam đường ăn tạo thành dung dịch bão hoà.
Vậy 250 g nước hòa tan được m gam đường ăn tạo thành dung dịch bão hoà.
Ở 60 °C:
Cứ 100 g nước hòa tan được 288,8 gam đường ăn tạo thành dung dịch bão hoà.
Vậy 250 g nước hòa tan được m gam đường ăn tạo thành dung dịch bão hoà.
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
1. Định nghĩa độ tan của một chất trong nước
Để biểu thị lượng chất tan
2. Cách tính độ tan của một chất trong nước
trong
một
lượngnước
dung
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan củacóchất
rắn
trong
môi hoặc lượng dung dịch
- Khi tăng nhiệt độ, độ tan của hầu hết chất rắn đều tăng.
cụ thể, người ta dùng khái
- Có một số chất khi tăng nhiệt độ, độ tan lạiniệm
giảm
nồng độ dung dịch.
II. NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm
- Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%) của một dung dịch là số gam chất tan có trong
100 gam dung dịch.
- Công thức tính:
Trong đó:
•mct là khối lượng chất tan (gam)
mct x 100
C% =
(%)
•mdd là khối lượng dung dịch (gam)
mdd
m =m +m
dd
ct
nước
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
Từ công thức tính C%, hãy suy ra công thức tính mct và mdd ?
C% =
mct x 100
mdd
(%)
mct =
mdd =
mdd x C%
100
mct x 100
C%
II. NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm
- Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%) của một dung dịch là số gam chất tan có trong
100 gam dung dịch.
mct x 100
- Công thức tính:
C% =
(%)
mdd
- Ví dụ 1: Hòa tan 10 gam muối ăn vào 40 gam nước thu được dung dịch muối ăn.
Tính C% của dung dịch muối ăn đó.
- Khối lượng dung dịch muối ăn là:
mdd = 10 + 40 = 50 (g)
- Nồng độ phần trăm của dung dịch là:
10 x 100
C% =
= 20(%)
50
II. NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm
- Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%) của một dung dịch là số gam chất tan có trong
100 gam dung dịch.
mdd x C%
mdd = mct + mnước
;
- Công thức tính: mct =
100
- Ví dụ 2: Muốn pha 200 gam dung dịch muối CuSO4 20% cần dùng bao nhiêu gam
muối và bao nhiêu gam nước?
- Khối lượng chất tan cần dùng là:
200 x 20
mmuối =
= 40 (g)
100
- Khối lượng nước cần dùng là:
mnước = 200 - 40 = 160 (g)
- Khối lượng dung dịch đường là:
mdd =
25 x 100
= 500 (g)
5
- Khối lượng nước có trong chai dịch truyền:
mnước = 500 - 25 = 475 (g)
- Khối lượng muối ăn là:
mct =
500 x 0,9
= 4,5 (g)
100
- Khối lượng nước có trong chai dịch truyền:
mnước = 500 – 4,5 = 495,5 (g)
- Cân lấy 4,5 gam muối ăn cho vào cốc có dung tích 1000 ml.
- Cân lấy 495,5 gam nước cất, rồi cho dần vào cốc đựng muối ăn ở trên và khuấy
nhẹ cho tới khi muối tan hết, thu được 500 gam dung dịch nước muối 0,9%.
II. NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm
- Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%) của một dung dịch là số gam chất tan có trong
100 gam dung dịch.
mct x 100
- Công thức tính: C% =
(%)
mdd
2. Nồng độ mol của dung dịch
- Nồng độ mol (kí hiệu CM) của một dung dịch là số mol chất tan có trong 1 lít dung
dịch.
- Đơn vị: mol/L, thường được kí hiệu là M.
- Công thức tính:
Trong
đó:
n
•n là số mol chất tan (mol)
CM =
V
•V là thể tích dung dịch (lít)
II. NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
2. Nồng độ mol của dung dịch
- Nồng độ mol (kí hiệu CM) của một dung dịch là số mol chất tan có trong 1 lít dung
dịch.
- Đơn vị: mol/L, thường được kí hiệu là M.
n
- Công thức tính: CM =
V
- Ví dụ 3: Hòa tan 82,8 gam K2CO3 vào nước thu được 2 lít dung dịch. Tính CM của
dung dịch này.
- Số mol của K2CO3 có trong dung dịch:
nK2CO3 = 82,8 : 138= 0,6 (mol)
- Nồng độ mol của dung dịch K2CO3 là:
0,6
CM =
= 0,3(M)
2
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
Từ công thức tính CM, hãy suy ra công thức tính n và V?
n
CM =
V
n = CM x V (mol)
V=
n
CM
(lít)
- Số mol CuSO4 là:
nCuSO4 = 0,1 x 0,1 = 0,01 (mol)
- Khối lượng chất tan cần dùng là:
mCuSO4 = 0,01 x 160= 1,6 (g)
LUYỆN TẬP
Bài 1: Tính nồng độ % của các dung dịch sau:
a. Hòa tan 8g H2SO4 vào nước được 92g dung dịch.
b. Hòa tan 8g H2SO4 vào 92g nước.
c. Hòa tan 15g BaCl2 vào 45g nước.
Bài 2: Tính nồng độ mol của các dung dịch sau:
a. Hòa tan 0,5mol HNO3 vào nước được 200ml dung dịch?
b. Hòa tan 0,25mol NaOH vào nước được 250ml dung dịch?
c. Hòa tan 5,6g KOH vào nước được 40ml dung dịch?
Bài 3: Tính khối lượng chất tan có trong các dung dịch sau:
a.120g dung dịch NaCl nồng độ 15%
b. 40g dung dịch HCl nồng độ 30%.
c. 250ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ 2M.
d. 4,5 lít dung dịch MgSO4 nồng độ 0,8M.
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
Nhắc lại về dung dịch:
- Chất tan là chất được hoà tan trong dung môi (có thể là chất rắn, chất lỏng hoặc
chất khí).
- Dung môi là chất dùng để hoà tan chất tan (thường là chất lỏng).
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
1. Định nghĩa độ tan của một chất trong nước
? Nhắc lại các khái niệm chất tan, dung môi, dung dịch đã học ở lớp 6?
? Thế nào là dung dịch bão hòa? Dung dịch chưa bão hòa?
- Dung dịch bão hoà là dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan.
- Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan.
Lượng muối ăn hoà tan tối đa trong 100 g nước tạo thành
dung dịch bão hoà ở 20 °C là 35,9 gam.
Người ta nói độ tan của muối ăn ở 20 °C là 35,9 gam.
Độ tan là gì?
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
Nhắc lại về dung dịch:
- Chất tan là chất được hoà tan trong dung môi (có thể là chất rắn, chất lỏng hoặc
chất khí).
- Dung môi là chất dùng để hoà tan chất tan (thường là chất lỏng).
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
1. Định nghĩa độ tan của một chất trong nước
- Độ tan (kí hiệu là S) của một chất trong nước là số gam chất đó hoà tan trong 100
gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở một nhiệt độ, áp suất nhất định.
- Các chất khác nhau có độ tan khác nhau.
VD: Độ tan của NaCl trong nước ở 20 °C là 35,9 g/100 g H2O.
Độ tan của KCl trong nước ở 20 °C là 34 g/100 g H2O.
Ở 20 °C:
Cứ 100 g nước hòa tan được 35,9 gam NaCl tạo thành dung dịch bão hoà.
Vậy 200 g nước hòa tan được m gam NaCl tạo thành dung dịch bão hoà.
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
1. Định nghĩa độ tan của một chất trong nước
2. Cách tính độ tan của một chất trong nước
- VD: Tính độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 25 oC. Biết rằng ở nhiệt độ này
khi hòa tan hết 76,75 gam trong 250 gam nước thì được dung dịch bão hòa.
Ở 20 °C, 250 g nước hòa tan tối đa 76,75 gam Na2CO3
Ở 20 °C, 100 g nước hòa tan tối đa S gam Na2CO3
100 x 76,75
=> S =
= 30,7 (g/100 H2O)
250
Vậy độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 25 oC là 30,7 g/100 H2O
- Công thức tính độ tan của một chất ở nhiệt độ xác định:
mct x 100
Trong đó:
S=
(g/100 H2O)
mnước
•mnước là khối lượng của nước (gam)
•mct là khối lượng chất tan được hoà tan trong nước để tạo thành dd bão hoà (gam)
Ở 20 °C:
Cứ 100 g nước hòa tan được 35,9 gam NaCl tạo thành dung dịch bão hoà.
Vậy 200 g nước hòa tan được m gam NaCl tạo thành dung dịch bão hoà.
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
1. Định nghĩa độ tan của một chất trong nước
2. Cách tính độ tan của một chất trong nước
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của chất rắn trong nước
- Khi tăng nhiệt độ, độ tan của hầu hết chất rắn đều tăng.
- Có một số chất khi tăng nhiệt độ, độ tan lại giảm
Quan sát đồ thị hình bên,
hãy nhận xét độ tan của
một số chất rắn thay đổi
như thế nào khi tăng
nhiệt độ?
Ở 30 °C:
Cứ 100 g nước hòa tan được 216,7 gam đường ăn tạo thành dung dịch bão hoà.
Vậy 250 g nước hòa tan được m gam đường ăn tạo thành dung dịch bão hoà.
Ở 60 °C:
Cứ 100 g nước hòa tan được 288,8 gam đường ăn tạo thành dung dịch bão hoà.
Vậy 250 g nước hòa tan được m gam đường ăn tạo thành dung dịch bão hoà.
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
1. Định nghĩa độ tan của một chất trong nước
Để biểu thị lượng chất tan
2. Cách tính độ tan của một chất trong nước
trong
một
lượngnước
dung
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan củacóchất
rắn
trong
môi hoặc lượng dung dịch
- Khi tăng nhiệt độ, độ tan của hầu hết chất rắn đều tăng.
cụ thể, người ta dùng khái
- Có một số chất khi tăng nhiệt độ, độ tan lạiniệm
giảm
nồng độ dung dịch.
II. NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm
- Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%) của một dung dịch là số gam chất tan có trong
100 gam dung dịch.
- Công thức tính:
Trong đó:
•mct là khối lượng chất tan (gam)
mct x 100
C% =
(%)
•mdd là khối lượng dung dịch (gam)
mdd
m =m +m
dd
ct
nước
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
Từ công thức tính C%, hãy suy ra công thức tính mct và mdd ?
C% =
mct x 100
mdd
(%)
mct =
mdd =
mdd x C%
100
mct x 100
C%
II. NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm
- Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%) của một dung dịch là số gam chất tan có trong
100 gam dung dịch.
mct x 100
- Công thức tính:
C% =
(%)
mdd
- Ví dụ 1: Hòa tan 10 gam muối ăn vào 40 gam nước thu được dung dịch muối ăn.
Tính C% của dung dịch muối ăn đó.
- Khối lượng dung dịch muối ăn là:
mdd = 10 + 40 = 50 (g)
- Nồng độ phần trăm của dung dịch là:
10 x 100
C% =
= 20(%)
50
II. NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm
- Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%) của một dung dịch là số gam chất tan có trong
100 gam dung dịch.
mdd x C%
mdd = mct + mnước
;
- Công thức tính: mct =
100
- Ví dụ 2: Muốn pha 200 gam dung dịch muối CuSO4 20% cần dùng bao nhiêu gam
muối và bao nhiêu gam nước?
- Khối lượng chất tan cần dùng là:
200 x 20
mmuối =
= 40 (g)
100
- Khối lượng nước cần dùng là:
mnước = 200 - 40 = 160 (g)
- Khối lượng dung dịch đường là:
mdd =
25 x 100
= 500 (g)
5
- Khối lượng nước có trong chai dịch truyền:
mnước = 500 - 25 = 475 (g)
- Khối lượng muối ăn là:
mct =
500 x 0,9
= 4,5 (g)
100
- Khối lượng nước có trong chai dịch truyền:
mnước = 500 – 4,5 = 495,5 (g)
- Cân lấy 4,5 gam muối ăn cho vào cốc có dung tích 1000 ml.
- Cân lấy 495,5 gam nước cất, rồi cho dần vào cốc đựng muối ăn ở trên và khuấy
nhẹ cho tới khi muối tan hết, thu được 500 gam dung dịch nước muối 0,9%.
II. NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm
- Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%) của một dung dịch là số gam chất tan có trong
100 gam dung dịch.
mct x 100
- Công thức tính: C% =
(%)
mdd
2. Nồng độ mol của dung dịch
- Nồng độ mol (kí hiệu CM) của một dung dịch là số mol chất tan có trong 1 lít dung
dịch.
- Đơn vị: mol/L, thường được kí hiệu là M.
- Công thức tính:
Trong
đó:
n
•n là số mol chất tan (mol)
CM =
V
•V là thể tích dung dịch (lít)
II. NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
2. Nồng độ mol của dung dịch
- Nồng độ mol (kí hiệu CM) của một dung dịch là số mol chất tan có trong 1 lít dung
dịch.
- Đơn vị: mol/L, thường được kí hiệu là M.
n
- Công thức tính: CM =
V
- Ví dụ 3: Hòa tan 82,8 gam K2CO3 vào nước thu được 2 lít dung dịch. Tính CM của
dung dịch này.
- Số mol của K2CO3 có trong dung dịch:
nK2CO3 = 82,8 : 138= 0,6 (mol)
- Nồng độ mol của dung dịch K2CO3 là:
0,6
CM =
= 0,3(M)
2
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
Từ công thức tính CM, hãy suy ra công thức tính n và V?
n
CM =
V
n = CM x V (mol)
V=
n
CM
(lít)
- Số mol CuSO4 là:
nCuSO4 = 0,1 x 0,1 = 0,01 (mol)
- Khối lượng chất tan cần dùng là:
mCuSO4 = 0,01 x 160= 1,6 (g)
LUYỆN TẬP
Bài 1: Tính nồng độ % của các dung dịch sau:
a. Hòa tan 8g H2SO4 vào nước được 92g dung dịch.
b. Hòa tan 8g H2SO4 vào 92g nước.
c. Hòa tan 15g BaCl2 vào 45g nước.
Bài 2: Tính nồng độ mol của các dung dịch sau:
a. Hòa tan 0,5mol HNO3 vào nước được 200ml dung dịch?
b. Hòa tan 0,25mol NaOH vào nước được 250ml dung dịch?
c. Hòa tan 5,6g KOH vào nước được 40ml dung dịch?
Bài 3: Tính khối lượng chất tan có trong các dung dịch sau:
a.120g dung dịch NaCl nồng độ 15%
b. 40g dung dịch HCl nồng độ 30%.
c. 250ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ 2M.
d. 4,5 lít dung dịch MgSO4 nồng độ 0,8M.
 







Các ý kiến mới nhất