Tìm kiếm Bài giảng
Bài 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Võ
Ngày gửi: 18h:47' 22-11-2023
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 591
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Võ
Ngày gửi: 18h:47' 22-11-2023
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 591
Số lượt thích:
1 người
(Lê Quang Chiến)
CHUYÊN ĐỀ 2:
HÓA HỌC TRONG VIỆC
PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ
1
Mời các em xem
video hỏa hoạn
2
BÀI 6. ĐIỂM CHỚP CHÁY
(NHIỆT ĐỘ CHỚP CHÁY), NHIỆT
ĐỘ TỰ BỐC CHÁY VÀ NHIỆT
ĐỘ CHÁY
Mục Tiêu
Nêu được khái niệm về điểm chớp cháy, nhiệt độ tự bốc cháy.
Trình bày được việc sử dụng điểm chớp cháy để phân biệt chất
lỏng dễ cháy và có thể gây cháy.
Trình bày được khái niệm về nhiệt độ ngọn lửa.
Phân tích được dấu hiện để nhận biết về những nguy cơ và cách
giảm nguy cơ gây cháy nổ, cách xử lí khí có cháy, nổ.
1. Điểm chớp cháy, nhiệt độ tự bốc cháy, nhiệt độ
ngọn lửa
Nhiên liệu
Xăng
Propane
Pentane
Diethyl ether
Acetone
Benzene
Isooctane
n-Hexane
Điểm chớp cháy (ᵒC)
-43
-105
-57
-45
-20
-11
-12
-22
Ghi Nhớ
Nhiên liệu
Điểm chớp cháy (ᵒC)
Biodiesel
+Điểm
chớp cháy < 130
37,8
Dầu hỏa
38 -72
Chất
lỏng dễ cháy
Ethanol
13
+Điểm
chớp cháy > 1137,8
Methanol
ChấtIsopropyl
lỏng có
thể gây
alcohol
12 cháy
Pyridine
Xylene
Toluene
20
27 - 32
4
Xăng
điểm
chớp
cháy6.1,
thấp
hơn
dầunhiên
hỏa
nên
dễ
bốclà
Câu
2.
Vìsát
saoBảng
xăng
dễ cho
bốc
cháy
hơn
dầu
Câu
1.có
Quan
biết
liệu
nào
cháy hơn
chất lỏng dễ cháy và hỏa?
chất lỏng có thể gây cháy ?
Ghi
Nhớ
*Nhiệt độ tự bốc cháy
Điểm chớp cháy
Nhiệt độ tự bốc cháy
- Nhiệt độ thấp ở áp- suất
Nhiệt
màlà tại
đó,
Nhiệt- độ
tự độ
bốcthấp
cháy
Nhiệt
của khí quyển mà chất
chất cháy tự cháy mà
độ thấp mà tại đó, chất cháy tự
lỏng hoặc vật liệu dễ bay
không cần tiếp xúc với
không
hơi tạo thành lượng hơicháy
đủ mà
nguồn
lửa ởcần
điềutiếp
kiệnxúc
áp
với nguồn
lửaquyển
ở điều kiện áp
để bốc cháy trong không
suất khí
khí tiếp xúc nguồn lửa. suất khí quyển
Ghi Nhớ
Câu 1. Phân biệt hai khái niệm điểm bốc
Câu 2. Hãy cho biết nhiên liệu nào trong bảng 6.3
cháy và nhiệt độ tự bốc cháy
có khả năng gây cháy, nổ cao nhất” ?
* Nhiệt độ ngọn lửa
Vì khôngĐiểm
khí làchớp
một hỗn
chiếm độ
khoảng
cháyhợp khí (oxygen Nhiệt
ngọn20%
lửa về
thể
tích, còn
lại là nhiều
chất khí -khác.
Do độ
đó cao
khi cháy
- Nhiệt
độ thấp
nhấttrong
có
- Nhiệt
độ Nhiệt
ngọn
lửa
là Nhiệt
độthể
không
khílỏng
lượng
oxygen
thểdễ
cung cấp
không
đủphản
cho sự
cháy
- chất
hoặc
vật có
liệu
tạothể
ra bởi
ứng
cháy
cao
nhất
có
tạo
ra
bởi
phản
hoặcbay
cunghơi
cấp tạo
không
liên tục.
Mặt khác
nhiệt
lượng
tỏa ra
còn
bị
thành
lượng
của
chất
cháy
ở
áp
suất
ứng
cháy
của
chất
cháy
ở
áp
tiêu hao do làm nóng các khí khác như (nitrogen, carbon
hơi đủ để bốc cháy trong
khí quyển
dioxide,...) hoặc trao đổi vớisuất
môi khí
trường.
Vì vậy nhiệt độ ngọn lửa
quyển
không khí tiếp xúc nguồn
cũng thấp hơn so với khi cháy trong oxygen tinh khiết.
Ghi Nhớ
lửa.
Câu 2. Vì sao nhiên liệu cháy trong
Câu
không
1. Phân
khí tạo
biệtrahai
nhiệt
kháiđộniệm
ngọn
“ điểm
lửa
chớp
thấp cháy”
hơn so
và với
nhiệtcháy
độ ngọn
tronglửa”?
oxygen
tinh khiết?
2. Những nguy cơ và
cách giảm nguy cơ
gây cháy, nổ; cách xử
lý khi có cháy, nổ
- Nguồn nhiệt; Tia sét, mặt trời, nguồn điện.
Hãy kể tên nguồn nhiệt, nguồn phát sinh chất chay và nguồn
- Nguồn phát sinh chất cháy: Trạm xăng, bình gas.
phát sinh
oxi oxi
hóa
cóbình
trong
các hình
đây?nitrate (NH4NO3).
Nguồn
phátchất
sinh chất
hóa:
oxygen,
muối dưới
ammonium
2. Những nguy cơ và cách giảm nguy cơ gây cháy,
nổ; cách xử lý khi có cháy, nổ
Hãy mô tả chi tiết quy trình 4 bước theo tiêu
lệnh chữa cháy khi xãy ra hỏa hoạn?
LUYỆN TẬP
Chinh Phục
Chemistry
Chinh Phục
Chemistry
Đấu trường 38
Có 4 gói câu hỏi.
Khi câu hỏi hiện ra người chơi đưa ra câu trả lời
của mình.
Trả lời đúng sẽ được nhận một phần quà
Thời gian suy nghĩ mỗi gói câu hỏi là 20 giây.
GÓI CÂU HỎI SỐ 1
Câu 1: Điểm chớp cháy là
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
1
2
3
4
5
6
7
8
9
A. Nhiệt độ thấp nhất ở áp suất của khí quyển mà một hợp chất hữu cơ
hoặc vật liệt dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không
khí khi gặp nguồn lửa.
B. Nhiệt độ cao nhất ở áp suất của khí quyển mà một hợp chất hữu cơ
hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không
khí khi gặp ngọn lửa.
C. Nhiệt độ thấp nhất ở áp suất của khí quyển mà một hợp chất hữu cơ
hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không
khí.
D. Nhiệt độ cao nhất ở áp suất của khí quyển mà một hợp chất hữu cơ
hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không
khí.
GÓI CÂU HỎI SỐ 2
Câu 2: Nhiệt độ tự bốc cháy là
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
1
2
3
4
5
6
7
8
9
A. Nhiệt độ cao nhất mà tại đó, chất cháy tự cháy mà
không cần tiếp xúc với nguồn nhiệt tại điều kiện áp suất
.
khí quyển
B. Nhiệt độ thấp nhất mà tại đó, chất cháy tự cháy mà
không cần tiếp xúc với nguồn nhiệt tại điều kiện áp suất
khí quyển.
C. Nhiệt độ thấp nhất mà tại đó, chất cháy tự cháy khi tiếp
xúc với nguồn nhiệt tại điều kiện áp suất khí quyển.
D. Nhiệt độ cao nhất mà tại dó, chất cháy tự cháy khi tiếp
xúc với nguồn nhiệt tại điều kiện áp suất khí quyển.
LUYỆN TẬP
Câu 3. Tinh dầu trầm hương được chiết xuất từ nhựa cây Dó
bầu bị nhiễm dầu (tụ trầm) bằng phương pháp chưng cất lôi
cuốn hơi nước. Một số tác dụng của tinh dầu trầm hương được
biết đến như:
giảm
căng
thẳng,
giảm là
nguy
cơ trầm cảm, ngủ
Tinh
dầu
trầm
hương
chất
ngon giấclỏng
hơn; có
ngăn
ngừa
phát triển
của
tế bào ung thư; tốt
thể
gâysựcháy
vì có
điểm
cho hệ tiêu hoá; giảm triệu chứng dị ứng ở0 đường hô hấp trên;
chớp cháy lớn hơn 37,8 C.
chăm sóc da do đặc tính chống viêm, kháng khuẩn và chống oxi
hoá;…Tinh dầu trầm hương có điểm chớp cháy là 51 0C. Hãy
cho biết tinh dầu trầm hương được gọi là chất lỏng dễ cháy hay
chất lỏng có thể gây cháy.
LUYỆN TẬP
Câu 4: Quan sát Bảng 6.2, hãy cho biết các hãng hàng không có thể từ chối
vận chuyển tinh dầu trà, dứa, nhựa thông, cam, sả chanh.
- Kiểm tra nơi để vật dụng, đồ dùng, thiết bị và các vật liệu có khả năng cháy
được, phải cách xa nơi đun nấu và các nguồn nhiệt khác.
- Kiểm tra hệ thống điện, khắc phục các hỏng hóc có nguy cơ dẫn đến chạm chập,
ngắt mạch điện. Các dây dẫn vỏ cách điện bị lão hóa, rạn nứt phải được thay thế;
các mối nối trên dây dẫn điện phải được siết chặt; các thiết bị điện lắp đặt trong
nhà phải đảm bảo an toàn.
- Thường xuyên kiểm tra hệ thống bếp gas, thay mới các ống dẫn gas đã bị rạn
nứt, hư hỏng.
- Không dự trữ xăng dầu cồn trong nhà khi không cần thiết. Trường hợp dự trữ thì
phải bảo quản trong các dụng cụ kín, chắc chắn, để cách xa các nguồn nhiệt.
VẬN DỤNG
Câu 1: Quan sát Bảng 6.2, hãy cho biết các hãng
hàng không có thể từ chối vận chuyển tinh dầu trà,
dứa, nhựa thông, cam, sả chanh.
VẬN DỤNG
Câu 2: Giải thích vì sao than chất
thành đống lớn có thể tự bốc
cháy?
Do than tác dụng chậm với O2 trong không khí
tạo CO2 phản ứng này tỏa nhiệt. Khi than chất
thành đống lớn phản ứng này diễn ra nhiều và
liên tục, nhiệt tỏa ra được tích góp dần tới khi
đạt đến nhiệt độ tự bốc cháy của than thì than
sẽ tự bốc cháy.
VẬN DỤNG
Câu 3: Hãy mô tả cấu tạo của một loại bình chữa
cháy thông dụng và cho biết cách sử dụng loại bình
này?
VẬN DỤNG
Thân bình cứu hoả làm bằng thép đú, hình trụ đứng và thường được sơn
màu đỏ. Cụm van làm bằng hợp kim đồng theo kiểu van lò xo nén một
chiều, có cò bóp phía trên đồng thời là tay xách. Tại đây có khoá an toàn.
Trong bình và dưới van là ống nhựa cứng dẫn khí CO2 được nén lỏng từ
bên trong bình ra ngoài. Ở trên cụm van có một van an toàn sẽ xả khí ra
ngoài khi áp suất trong bình tăng quá mức quy định để đảm bảo an toàn.
Loa phun làm bằng kim loại hay cao su, nhựa cứng và được gắn với khớp
nối bộ van qua một ống thép cứng hoặc ống mềm.
Khi chữa cháy, chỉ cần vặn van hay rút khoá an toàn rồi bóp cò là khí CO 2
được nén chặt trong bình với áp suất cao sẽ chuyển sang thể lỏng, phun ra
dập tắt đám cháy.
VẬN DỤNG
Cấu tạo bình bột chữa cháy
Thân bình được làm từ thép chịu được áp lực cao, bình hình trụ đứng,
thường được sơn màu đỏ lên vỏ bình. Trên thân bình có in nhãn, trên đó ghi
thông tin đặc điểm, hình ảnh sử dụng, cách bảo quản… của bình. Trên
miệng bình có cụm van, van khoá, đồng hồ đo áp lực khí đẩy, vòi phun, ống
dẫn, cò bóp.
Cụm van được gắn liền với nắp đậy ở miệng bình, có thể tháo cụm van và
nạp lại bình chữa cháy.
Đồng hồ đo áp lực khí đẩy bên trong bình, hiển thị trạng thái mức khí đẩy
còn lại trong bình. Nếu kim chỉ ở vạch xanh thì bình còn sử dụng bình
thường, kim chỉ ở vạch đỏ thì cần phải nạp lại bình, kim chỉ ở vạch vàng thì
cần phải xả bớt khí bên trong bình ra ngoài vì lúc này áp suất bên trong hiện
đang cao hơn áp suất định mức của bình.
VẬN DỤNG
Van khoá là dạng van bóp, được chốt an toàn; cò bóp cũng đồng thời là tay
xách.
Vòi phun được làm từ nhựa, ống dẫn mềm.
Trong bình chữa cháy có bột chữa cháy, khí đẩy, ống dẫn nối thẳng tới cụm
van trên miệng bình. Khí đẩy được nạp chung với bột chữa cháy bên trong
bình, hỗn hợp này được đưa ra ngoài nhờ một ống dẫn được nối thẳng với
cụm van trên miệng bình. Khí đẩy trong bình là loại khí trơ, không cháy,
không dẫn điện ở điện áp dưới 50 kV, thường sử dụng N2, CO2.
Khi chữa cháy, chỉ cần vặn van hay nút khoá an toàn rồi bóp cò là khí đẩy
cùng với bột chữa cháy sẽ phun ra dập tắt đám cháy.
Cám ơn quý Thầy/Cô đã tham dự
buổi chuyên đề Hóa học.
HÓA HỌC TRONG VIỆC
PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ
1
Mời các em xem
video hỏa hoạn
2
BÀI 6. ĐIỂM CHỚP CHÁY
(NHIỆT ĐỘ CHỚP CHÁY), NHIỆT
ĐỘ TỰ BỐC CHÁY VÀ NHIỆT
ĐỘ CHÁY
Mục Tiêu
Nêu được khái niệm về điểm chớp cháy, nhiệt độ tự bốc cháy.
Trình bày được việc sử dụng điểm chớp cháy để phân biệt chất
lỏng dễ cháy và có thể gây cháy.
Trình bày được khái niệm về nhiệt độ ngọn lửa.
Phân tích được dấu hiện để nhận biết về những nguy cơ và cách
giảm nguy cơ gây cháy nổ, cách xử lí khí có cháy, nổ.
1. Điểm chớp cháy, nhiệt độ tự bốc cháy, nhiệt độ
ngọn lửa
Nhiên liệu
Xăng
Propane
Pentane
Diethyl ether
Acetone
Benzene
Isooctane
n-Hexane
Điểm chớp cháy (ᵒC)
-43
-105
-57
-45
-20
-11
-12
-22
Ghi Nhớ
Nhiên liệu
Điểm chớp cháy (ᵒC)
Biodiesel
+Điểm
chớp cháy < 130
37,8
Dầu hỏa
38 -72
Chất
lỏng dễ cháy
Ethanol
13
+Điểm
chớp cháy > 1137,8
Methanol
ChấtIsopropyl
lỏng có
thể gây
alcohol
12 cháy
Pyridine
Xylene
Toluene
20
27 - 32
4
Xăng
điểm
chớp
cháy6.1,
thấp
hơn
dầunhiên
hỏa
nên
dễ
bốclà
Câu
2.
Vìsát
saoBảng
xăng
dễ cho
bốc
cháy
hơn
dầu
Câu
1.có
Quan
biết
liệu
nào
cháy hơn
chất lỏng dễ cháy và hỏa?
chất lỏng có thể gây cháy ?
Ghi
Nhớ
*Nhiệt độ tự bốc cháy
Điểm chớp cháy
Nhiệt độ tự bốc cháy
- Nhiệt độ thấp ở áp- suất
Nhiệt
màlà tại
đó,
Nhiệt- độ
tự độ
bốcthấp
cháy
Nhiệt
của khí quyển mà chất
chất cháy tự cháy mà
độ thấp mà tại đó, chất cháy tự
lỏng hoặc vật liệu dễ bay
không cần tiếp xúc với
không
hơi tạo thành lượng hơicháy
đủ mà
nguồn
lửa ởcần
điềutiếp
kiệnxúc
áp
với nguồn
lửaquyển
ở điều kiện áp
để bốc cháy trong không
suất khí
khí tiếp xúc nguồn lửa. suất khí quyển
Ghi Nhớ
Câu 1. Phân biệt hai khái niệm điểm bốc
Câu 2. Hãy cho biết nhiên liệu nào trong bảng 6.3
cháy và nhiệt độ tự bốc cháy
có khả năng gây cháy, nổ cao nhất” ?
* Nhiệt độ ngọn lửa
Vì khôngĐiểm
khí làchớp
một hỗn
chiếm độ
khoảng
cháyhợp khí (oxygen Nhiệt
ngọn20%
lửa về
thể
tích, còn
lại là nhiều
chất khí -khác.
Do độ
đó cao
khi cháy
- Nhiệt
độ thấp
nhấttrong
có
- Nhiệt
độ Nhiệt
ngọn
lửa
là Nhiệt
độthể
không
khílỏng
lượng
oxygen
thểdễ
cung cấp
không
đủphản
cho sự
cháy
- chất
hoặc
vật có
liệu
tạothể
ra bởi
ứng
cháy
cao
nhất
có
tạo
ra
bởi
phản
hoặcbay
cunghơi
cấp tạo
không
liên tục.
Mặt khác
nhiệt
lượng
tỏa ra
còn
bị
thành
lượng
của
chất
cháy
ở
áp
suất
ứng
cháy
của
chất
cháy
ở
áp
tiêu hao do làm nóng các khí khác như (nitrogen, carbon
hơi đủ để bốc cháy trong
khí quyển
dioxide,...) hoặc trao đổi vớisuất
môi khí
trường.
Vì vậy nhiệt độ ngọn lửa
quyển
không khí tiếp xúc nguồn
cũng thấp hơn so với khi cháy trong oxygen tinh khiết.
Ghi Nhớ
lửa.
Câu 2. Vì sao nhiên liệu cháy trong
Câu
không
1. Phân
khí tạo
biệtrahai
nhiệt
kháiđộniệm
ngọn
“ điểm
lửa
chớp
thấp cháy”
hơn so
và với
nhiệtcháy
độ ngọn
tronglửa”?
oxygen
tinh khiết?
2. Những nguy cơ và
cách giảm nguy cơ
gây cháy, nổ; cách xử
lý khi có cháy, nổ
- Nguồn nhiệt; Tia sét, mặt trời, nguồn điện.
Hãy kể tên nguồn nhiệt, nguồn phát sinh chất chay và nguồn
- Nguồn phát sinh chất cháy: Trạm xăng, bình gas.
phát sinh
oxi oxi
hóa
cóbình
trong
các hình
đây?nitrate (NH4NO3).
Nguồn
phátchất
sinh chất
hóa:
oxygen,
muối dưới
ammonium
2. Những nguy cơ và cách giảm nguy cơ gây cháy,
nổ; cách xử lý khi có cháy, nổ
Hãy mô tả chi tiết quy trình 4 bước theo tiêu
lệnh chữa cháy khi xãy ra hỏa hoạn?
LUYỆN TẬP
Chinh Phục
Chemistry
Chinh Phục
Chemistry
Đấu trường 38
Có 4 gói câu hỏi.
Khi câu hỏi hiện ra người chơi đưa ra câu trả lời
của mình.
Trả lời đúng sẽ được nhận một phần quà
Thời gian suy nghĩ mỗi gói câu hỏi là 20 giây.
GÓI CÂU HỎI SỐ 1
Câu 1: Điểm chớp cháy là
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
1
2
3
4
5
6
7
8
9
A. Nhiệt độ thấp nhất ở áp suất của khí quyển mà một hợp chất hữu cơ
hoặc vật liệt dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không
khí khi gặp nguồn lửa.
B. Nhiệt độ cao nhất ở áp suất của khí quyển mà một hợp chất hữu cơ
hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không
khí khi gặp ngọn lửa.
C. Nhiệt độ thấp nhất ở áp suất của khí quyển mà một hợp chất hữu cơ
hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không
khí.
D. Nhiệt độ cao nhất ở áp suất của khí quyển mà một hợp chất hữu cơ
hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không
khí.
GÓI CÂU HỎI SỐ 2
Câu 2: Nhiệt độ tự bốc cháy là
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
1
2
3
4
5
6
7
8
9
A. Nhiệt độ cao nhất mà tại đó, chất cháy tự cháy mà
không cần tiếp xúc với nguồn nhiệt tại điều kiện áp suất
.
khí quyển
B. Nhiệt độ thấp nhất mà tại đó, chất cháy tự cháy mà
không cần tiếp xúc với nguồn nhiệt tại điều kiện áp suất
khí quyển.
C. Nhiệt độ thấp nhất mà tại đó, chất cháy tự cháy khi tiếp
xúc với nguồn nhiệt tại điều kiện áp suất khí quyển.
D. Nhiệt độ cao nhất mà tại dó, chất cháy tự cháy khi tiếp
xúc với nguồn nhiệt tại điều kiện áp suất khí quyển.
LUYỆN TẬP
Câu 3. Tinh dầu trầm hương được chiết xuất từ nhựa cây Dó
bầu bị nhiễm dầu (tụ trầm) bằng phương pháp chưng cất lôi
cuốn hơi nước. Một số tác dụng của tinh dầu trầm hương được
biết đến như:
giảm
căng
thẳng,
giảm là
nguy
cơ trầm cảm, ngủ
Tinh
dầu
trầm
hương
chất
ngon giấclỏng
hơn; có
ngăn
ngừa
phát triển
của
tế bào ung thư; tốt
thể
gâysựcháy
vì có
điểm
cho hệ tiêu hoá; giảm triệu chứng dị ứng ở0 đường hô hấp trên;
chớp cháy lớn hơn 37,8 C.
chăm sóc da do đặc tính chống viêm, kháng khuẩn và chống oxi
hoá;…Tinh dầu trầm hương có điểm chớp cháy là 51 0C. Hãy
cho biết tinh dầu trầm hương được gọi là chất lỏng dễ cháy hay
chất lỏng có thể gây cháy.
LUYỆN TẬP
Câu 4: Quan sát Bảng 6.2, hãy cho biết các hãng hàng không có thể từ chối
vận chuyển tinh dầu trà, dứa, nhựa thông, cam, sả chanh.
- Kiểm tra nơi để vật dụng, đồ dùng, thiết bị và các vật liệu có khả năng cháy
được, phải cách xa nơi đun nấu và các nguồn nhiệt khác.
- Kiểm tra hệ thống điện, khắc phục các hỏng hóc có nguy cơ dẫn đến chạm chập,
ngắt mạch điện. Các dây dẫn vỏ cách điện bị lão hóa, rạn nứt phải được thay thế;
các mối nối trên dây dẫn điện phải được siết chặt; các thiết bị điện lắp đặt trong
nhà phải đảm bảo an toàn.
- Thường xuyên kiểm tra hệ thống bếp gas, thay mới các ống dẫn gas đã bị rạn
nứt, hư hỏng.
- Không dự trữ xăng dầu cồn trong nhà khi không cần thiết. Trường hợp dự trữ thì
phải bảo quản trong các dụng cụ kín, chắc chắn, để cách xa các nguồn nhiệt.
VẬN DỤNG
Câu 1: Quan sát Bảng 6.2, hãy cho biết các hãng
hàng không có thể từ chối vận chuyển tinh dầu trà,
dứa, nhựa thông, cam, sả chanh.
VẬN DỤNG
Câu 2: Giải thích vì sao than chất
thành đống lớn có thể tự bốc
cháy?
Do than tác dụng chậm với O2 trong không khí
tạo CO2 phản ứng này tỏa nhiệt. Khi than chất
thành đống lớn phản ứng này diễn ra nhiều và
liên tục, nhiệt tỏa ra được tích góp dần tới khi
đạt đến nhiệt độ tự bốc cháy của than thì than
sẽ tự bốc cháy.
VẬN DỤNG
Câu 3: Hãy mô tả cấu tạo của một loại bình chữa
cháy thông dụng và cho biết cách sử dụng loại bình
này?
VẬN DỤNG
Thân bình cứu hoả làm bằng thép đú, hình trụ đứng và thường được sơn
màu đỏ. Cụm van làm bằng hợp kim đồng theo kiểu van lò xo nén một
chiều, có cò bóp phía trên đồng thời là tay xách. Tại đây có khoá an toàn.
Trong bình và dưới van là ống nhựa cứng dẫn khí CO2 được nén lỏng từ
bên trong bình ra ngoài. Ở trên cụm van có một van an toàn sẽ xả khí ra
ngoài khi áp suất trong bình tăng quá mức quy định để đảm bảo an toàn.
Loa phun làm bằng kim loại hay cao su, nhựa cứng và được gắn với khớp
nối bộ van qua một ống thép cứng hoặc ống mềm.
Khi chữa cháy, chỉ cần vặn van hay rút khoá an toàn rồi bóp cò là khí CO 2
được nén chặt trong bình với áp suất cao sẽ chuyển sang thể lỏng, phun ra
dập tắt đám cháy.
VẬN DỤNG
Cấu tạo bình bột chữa cháy
Thân bình được làm từ thép chịu được áp lực cao, bình hình trụ đứng,
thường được sơn màu đỏ lên vỏ bình. Trên thân bình có in nhãn, trên đó ghi
thông tin đặc điểm, hình ảnh sử dụng, cách bảo quản… của bình. Trên
miệng bình có cụm van, van khoá, đồng hồ đo áp lực khí đẩy, vòi phun, ống
dẫn, cò bóp.
Cụm van được gắn liền với nắp đậy ở miệng bình, có thể tháo cụm van và
nạp lại bình chữa cháy.
Đồng hồ đo áp lực khí đẩy bên trong bình, hiển thị trạng thái mức khí đẩy
còn lại trong bình. Nếu kim chỉ ở vạch xanh thì bình còn sử dụng bình
thường, kim chỉ ở vạch đỏ thì cần phải nạp lại bình, kim chỉ ở vạch vàng thì
cần phải xả bớt khí bên trong bình ra ngoài vì lúc này áp suất bên trong hiện
đang cao hơn áp suất định mức của bình.
VẬN DỤNG
Van khoá là dạng van bóp, được chốt an toàn; cò bóp cũng đồng thời là tay
xách.
Vòi phun được làm từ nhựa, ống dẫn mềm.
Trong bình chữa cháy có bột chữa cháy, khí đẩy, ống dẫn nối thẳng tới cụm
van trên miệng bình. Khí đẩy được nạp chung với bột chữa cháy bên trong
bình, hỗn hợp này được đưa ra ngoài nhờ một ống dẫn được nối thẳng với
cụm van trên miệng bình. Khí đẩy trong bình là loại khí trơ, không cháy,
không dẫn điện ở điện áp dưới 50 kV, thường sử dụng N2, CO2.
Khi chữa cháy, chỉ cần vặn van hay nút khoá an toàn rồi bóp cò là khí đẩy
cùng với bột chữa cháy sẽ phun ra dập tắt đám cháy.
Cám ơn quý Thầy/Cô đã tham dự
buổi chuyên đề Hóa học.
 








Các ý kiến mới nhất