BÀI 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thu thanh
Ngày gửi: 17h:25' 23-02-2026
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: thu thanh
Ngày gửi: 17h:25' 23-02-2026
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Khi ánh sáng truyền từ không khí sang nước
hoặc thủy tinh thì xuất hiện hiện tượng khúc xạ
ánh sáng tại mặt phân cách giữa hai môi trường.
Nếu ánh sáng truyền từ nước hoặc thủy tinh sang
không khí thì có phải lúc nào ta cũng thấy tia
khúc xạ hay không?
Tiết 20, 21 BÀI 6: PHẢN XẠ
TOÀN PHẦN
2
I. Hiện tượng phản xạ toàn phần
1. Thí nghiệm
a. Dụng cụ thí nghiệm
• 1 chùm sáng hẹp
• Khối bán trụ bằng
thủy tinh
• Tấm nhựa có in vòng
tròn chia độ
3
1. Thí nghiệm
b. Tiến hành thí nghiệm
- Chiếu chùm tia sáng hẹp vào mặt cong của bán trụ sao cho
phương tia sáng qua tâm I dưới góc tới i
- Tăng dần giá trị của góc tới và khảo sát sự thay đổi của tia
khúc xạ và tia phản xạ.
4
5
6
1. Thí nghiệm
b. Kết quả thí nghiệm
Góc tới
nhỏ
Chùm tia khúc xạ
- Lệch xa pháp tuyến.
- Rất sáng.
Tăng
- Tia sáng mờ đi và tiến về
gần mặt phân cách hai môi
trường.
Có giá trị -Gần như sát mặt phân cách.
đặc biệt ith= - Rất mờ.
420
Lớn hơn ith
- Không còn.
Chùm tia phản xạ
- Rất mờ.
- Sáng dần lên.
- Rất sáng.
- Rất sáng.
7
Câu 1 : Tiến hành thí nghiệm và thực hiện các yêu cầu sau:
a) So sánh chiết suất của môi trường chứa tia tới và môi trường
chứa tia khúc xạ.
b) Dưới góc tới i bằng bao nhiêu thì ta bắt đầu không quan sát
thấy tia khúc xạ?
c) Nếu tiếp tục tăng góc tới i thì tia sáng truyền đi như thế nào?
8
Trả lời:
a) Chiết suất của môi trường chứa tia tới lớn hơn môi trường
chứa tia khúc xạ.
0
b) Góc tới i = 42 thì ta bắt đầu không quan sát thấy tia khúc
xạ.
c) Nếu tiếp tục tăng góc tới i thì tia sáng bị phản xạ hoàn toàn
trở lại môi trường cũ tại mặt phân cách giữa bản bán trụ và
9
1. Thí nghiệm
2. Kết luận
Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường
có chiết suất nhỏ hơn với góc tới i > ith thì chỉ có tia phản xạ, không
còn tia khúc xạ. Hiện tượng này gọi là hiện tượng phản xạ toàn phần
10
1. Thí nghiệm
2. Kết luận
Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất lớn
sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn với góc tới i
> ith thì chỉ có tia phản xạ, không còn tia khúc xạ.
11
12
2. ĐIỀU KIỆN XẢY RA PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
Hiện tượng phản xạ toàn phần không phải lúc
nào cũng có thể xảy ra. Vậy để xảy ra phản
xạ toàn phần cần những điều kiện gì?
14
II. ĐIỀU KIỆN XẢY RA PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
n2
n1
15
Câu 2: Cho ba môi trường nước, thủy tinh, không khí. Cho
biết trong trường hợp nào sau đây, dưới góc tới i thích hợp thì
có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần:
- Ánh sáng truyền từ nước sang không khí.
- Trả
Ánh lời:
sáng truyền từ không khí sang thủy tinh.
- Dưới
Ánh sáng
truyền
từ thủy
tinhcósang
nước.
góc tới
i thích
hợp thì
thể xảy
ra hiện tượng phản xạ
toàn phần trong trường hợp:
- Ánh sáng truyền từ nước sang không khí (nnước > nkhông
16
Luyện tập 1: Trả lời câu hỏi ở phần Mở đầu bài học.
Luyện tập 2 : Dựa vào các số liệu về chiết suất ở Bảng 4.2, hãy tính góc
tới hạn nếu ánh sáng truyền từ nước sang không khí và thực hiện thí
nghiệm để kiểm tra ứng với góc tới hạn đó có xảy ra hiện tượng phản xạ
Luyện tập 1: Trả lời câu hỏi ở phần Mở đầu bài học.
toàn phần hay không.
Trả lời:
Nếu ánh sáng truyền từ nước hoặc thủy tinh sang không khí thì
không phải lúc nào ta cũng thấy tia khúc xạ.
+ Ta thấy tia khúc xạ khi xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng với
góc tới i < ith.
17
Luyện tập 2- Góc tới hạn khi ánh sáng truyền từ nước sang không
khí
n2
1,000293
0,75
n1
1,333
Sinith =
18
Vận dụng trang 27 KHTN 9: Một lăng kính thủy tinh có tiết diện
là tam giác vuông cân được đặt trong không khí. Cho biết góc tới
0
hạn khi ánh sáng truyền từ thủy tinh sang không khí là 42 . Chiếu
các tia sáng đến lăng kính như hình bên. Hãy tiếp tục vẽ đường đi
của tia sáng.
19
20
III. ỨNG DỤNG HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
3. Cáp quang
Sơ đồ tuyến cáp cáp quang SMW3 còn lại duy nhất có
trạm
cập
bờđồViệt
Nam
Chế
tạo
sợi
chiếu
sáng,
chơi
bằng
cápcụ
dụng
cáp
quang
chế
dụng
yquang
tế
thống
trong
1quang
vùng
Trang
trí
cột
đèn,
lễMạng
hội vàInternet
các tạo
điểm
văn
hóa
du biển
lịchAPG
Hệ thốngSử
cápHệ
quang
biển
SMW-3
Cáp
21
CỦNG CỐ
22
LUYỆN TẬP
Câu 1: Điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là:
A. Ánh sáng có chiều từ môi trường có chiết quang hơn sang môi trường
có chiết quang kém và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.
B. Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường
chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn
C. Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường
phần.
chiết quang lớn hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ
D.
sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường
toànÁnh
phần.
chiết quang hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn
23
LUYỆN TẬP
Câu 2: Một tia sáng đi từ nước đến mặt cách với không khí. Biết
chiết suất của nước là 4/3, chiết suất của không khí là 1. Góc giới
hạn của tia sáng phản xạ toàn phần khi đó là bao nhiêu?
Giải:
Áp dụng công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần ta có:
24
Nhiệm vụ về nhà:
- Học lí thuyết.
- Làm các bài tập trong Sách giáo
khoa, SBT.
25
hoặc thủy tinh thì xuất hiện hiện tượng khúc xạ
ánh sáng tại mặt phân cách giữa hai môi trường.
Nếu ánh sáng truyền từ nước hoặc thủy tinh sang
không khí thì có phải lúc nào ta cũng thấy tia
khúc xạ hay không?
Tiết 20, 21 BÀI 6: PHẢN XẠ
TOÀN PHẦN
2
I. Hiện tượng phản xạ toàn phần
1. Thí nghiệm
a. Dụng cụ thí nghiệm
• 1 chùm sáng hẹp
• Khối bán trụ bằng
thủy tinh
• Tấm nhựa có in vòng
tròn chia độ
3
1. Thí nghiệm
b. Tiến hành thí nghiệm
- Chiếu chùm tia sáng hẹp vào mặt cong của bán trụ sao cho
phương tia sáng qua tâm I dưới góc tới i
- Tăng dần giá trị của góc tới và khảo sát sự thay đổi của tia
khúc xạ và tia phản xạ.
4
5
6
1. Thí nghiệm
b. Kết quả thí nghiệm
Góc tới
nhỏ
Chùm tia khúc xạ
- Lệch xa pháp tuyến.
- Rất sáng.
Tăng
- Tia sáng mờ đi và tiến về
gần mặt phân cách hai môi
trường.
Có giá trị -Gần như sát mặt phân cách.
đặc biệt ith= - Rất mờ.
420
Lớn hơn ith
- Không còn.
Chùm tia phản xạ
- Rất mờ.
- Sáng dần lên.
- Rất sáng.
- Rất sáng.
7
Câu 1 : Tiến hành thí nghiệm và thực hiện các yêu cầu sau:
a) So sánh chiết suất của môi trường chứa tia tới và môi trường
chứa tia khúc xạ.
b) Dưới góc tới i bằng bao nhiêu thì ta bắt đầu không quan sát
thấy tia khúc xạ?
c) Nếu tiếp tục tăng góc tới i thì tia sáng truyền đi như thế nào?
8
Trả lời:
a) Chiết suất của môi trường chứa tia tới lớn hơn môi trường
chứa tia khúc xạ.
0
b) Góc tới i = 42 thì ta bắt đầu không quan sát thấy tia khúc
xạ.
c) Nếu tiếp tục tăng góc tới i thì tia sáng bị phản xạ hoàn toàn
trở lại môi trường cũ tại mặt phân cách giữa bản bán trụ và
9
1. Thí nghiệm
2. Kết luận
Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường
có chiết suất nhỏ hơn với góc tới i > ith thì chỉ có tia phản xạ, không
còn tia khúc xạ. Hiện tượng này gọi là hiện tượng phản xạ toàn phần
10
1. Thí nghiệm
2. Kết luận
Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất lớn
sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn với góc tới i
> ith thì chỉ có tia phản xạ, không còn tia khúc xạ.
11
12
2. ĐIỀU KIỆN XẢY RA PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
Hiện tượng phản xạ toàn phần không phải lúc
nào cũng có thể xảy ra. Vậy để xảy ra phản
xạ toàn phần cần những điều kiện gì?
14
II. ĐIỀU KIỆN XẢY RA PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
n2
n1
15
Câu 2: Cho ba môi trường nước, thủy tinh, không khí. Cho
biết trong trường hợp nào sau đây, dưới góc tới i thích hợp thì
có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần:
- Ánh sáng truyền từ nước sang không khí.
- Trả
Ánh lời:
sáng truyền từ không khí sang thủy tinh.
- Dưới
Ánh sáng
truyền
từ thủy
tinhcósang
nước.
góc tới
i thích
hợp thì
thể xảy
ra hiện tượng phản xạ
toàn phần trong trường hợp:
- Ánh sáng truyền từ nước sang không khí (nnước > nkhông
16
Luyện tập 1: Trả lời câu hỏi ở phần Mở đầu bài học.
Luyện tập 2 : Dựa vào các số liệu về chiết suất ở Bảng 4.2, hãy tính góc
tới hạn nếu ánh sáng truyền từ nước sang không khí và thực hiện thí
nghiệm để kiểm tra ứng với góc tới hạn đó có xảy ra hiện tượng phản xạ
Luyện tập 1: Trả lời câu hỏi ở phần Mở đầu bài học.
toàn phần hay không.
Trả lời:
Nếu ánh sáng truyền từ nước hoặc thủy tinh sang không khí thì
không phải lúc nào ta cũng thấy tia khúc xạ.
+ Ta thấy tia khúc xạ khi xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng với
góc tới i < ith.
17
Luyện tập 2- Góc tới hạn khi ánh sáng truyền từ nước sang không
khí
n2
1,000293
0,75
n1
1,333
Sinith =
18
Vận dụng trang 27 KHTN 9: Một lăng kính thủy tinh có tiết diện
là tam giác vuông cân được đặt trong không khí. Cho biết góc tới
0
hạn khi ánh sáng truyền từ thủy tinh sang không khí là 42 . Chiếu
các tia sáng đến lăng kính như hình bên. Hãy tiếp tục vẽ đường đi
của tia sáng.
19
20
III. ỨNG DỤNG HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
3. Cáp quang
Sơ đồ tuyến cáp cáp quang SMW3 còn lại duy nhất có
trạm
cập
bờđồViệt
Nam
Chế
tạo
sợi
chiếu
sáng,
chơi
bằng
cápcụ
dụng
cáp
quang
chế
dụng
yquang
tế
thống
trong
1quang
vùng
Trang
trí
cột
đèn,
lễMạng
hội vàInternet
các tạo
điểm
văn
hóa
du biển
lịchAPG
Hệ thốngSử
cápHệ
quang
biển
SMW-3
Cáp
21
CỦNG CỐ
22
LUYỆN TẬP
Câu 1: Điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là:
A. Ánh sáng có chiều từ môi trường có chiết quang hơn sang môi trường
có chiết quang kém và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.
B. Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường
chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn
C. Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường
phần.
chiết quang lớn hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ
D.
sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường
toànÁnh
phần.
chiết quang hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn
23
LUYỆN TẬP
Câu 2: Một tia sáng đi từ nước đến mặt cách với không khí. Biết
chiết suất của nước là 4/3, chiết suất của không khí là 1. Góc giới
hạn của tia sáng phản xạ toàn phần khi đó là bao nhiêu?
Giải:
Áp dụng công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần ta có:
24
Nhiệm vụ về nhà:
- Học lí thuyết.
- Làm các bài tập trong Sách giáo
khoa, SBT.
25
 








Các ý kiến mới nhất