bài 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: huỳnh tương ái
Người gửi: Cao Huy Toi
Ngày gửi: 09h:18' 26-12-2009
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 18
Nguồn: huỳnh tương ái
Người gửi: Cao Huy Toi
Ngày gửi: 09h:18' 26-12-2009
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
1
Nhật Bản Quốc (日本国)
[http://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%8Ba_l%C3%BD_Nh%E1%BA%ADt_B%E1%BA%A3n]
Diện Tích: 377.900 km² (thứ 60 trên thế giới)
Dân số: 127.417.244 người (2005)
GDP (PPP): 4.167 tỷ USD (hạng 3 - 2006)
Quốc Kỳ Quốc Huy
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
2
Nhật Bản Quốc (日本国)
[http://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%8Ba_l%C3%BD_Nh%E1%BA%ADt_B%E1%BA%A3n]
Bờ biển dài: 37.000 km
Bắc Nam dài: 3.800 km (trải dài 25 vĩ tuyến)
Đường bờ biển: 33.889 km.
Lãnh hải: 3091 km²
Đồi núi chiếm: 73% diện tích
(hơn 532 ngọn cao hơn 2000 mét)
Nhật Bản có 186 núi lửa
Núi cao nhất - Phú Sĩ (Fujisan 富士山): 3776 mét
Nhật Bản chịu khoảng 1000 trận động đất hàng năm
Hải lưu Kuroshio chảy từ nam lên bắc.
Hải lưu Oyashio chảy từ bắc xuống nam.
Sóng thần: “tsunami” – từ gốc tiếng Nhật
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
3
Vị trí địa lý Nhật Bản
Nhật Bản nằm trên chỗ tiếp giáp giữa 4 đĩa lục địa là Á - Âu, Bắc Mỹ, Thái Bình Dương và biển Philippines.
Điểm cực Đông: 24016’59’’ Bắc, 153059’11’’ Đông.
Điểm cực Tây: 24026’58’’ Bắc, 122056’01’’ Đông.
Điểm cực Bắc: 45033’21’’ Bắc, 148045’14’’ Đông.
Điểm cực Nam: 20025’31’’ Bắc, 136004’11’’ Đông.
Nhật Bản có hơn 3.900 hòn đảo nhỏ
(đảo Okinawa - 沖縄 - là lớn nhất)
4 đảo lớn: đảo Honshu (本州) - 60% toàn thể diện tích, đảo Hokkaido (北海道), đảo Kyushu (九州) và đảo Shikoku (四国).
Nhật Bản có 48 tỉnh thành
Nhật bản có 9 vùng địa lý
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
4
Địa hình Nhật Bản
[http://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%8Ba_l%C3%BD_Nh%E1%BA%ADt_B%E1%BA%A3n]
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
5
9 vùng địa lý
của Nhật Bản
1. Hokkaido;
2. Tohoku;
3. Kanto;
4. Chubu;
5. Kinki;
6. Chugoku;
7. Shikoku;
8. Kyushu;
9. Ryukyu.
[http://vi.wikipedia.org]
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
6
Núi Phú Sĩ (Fujisan 富士山)
[http://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%8Ba_l%C3%BD_Nh%E1%BA%ADt_B%E1%BA%A3n]
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
7
Một dòng sông ở thành phố Nikko, Nhật Bản [http://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%8Ba_l%C3%BD_Nh%E1%BA%ADt_B%E1%BA%A3n]
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
8
Hồ Tagokura [http://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%8Ba_l%C3%BD_Nh%E1%BA%ADt_B%E1%BA%A3n]
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
9
Những con khỉ Nhật Bản (Macaca fuscata) đang ngâm mình trong một suối nước nóng để tránh rét. [http://vi.wikipedia.org]
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
10
Lược sử Nhật Bản (1)
[http://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%E1%BA%ADt_B%E1%BA%A3n]
Thời đồ đá cũ (khoảng 15.000 năm - 5.000 năm trCN) ở Nhật Bản đã có người nguyên thủy săn bắt và hái lượm sinh sống.
Thời kỳ Jōmon (từ 13000 - 300 năm trCN) - “Thằng Văn thời đại” (縄文時代) người Nhật đã biết trồng lúa, làm đồ gốm, sống định cư.
Từ 300 năm trCN đã sử dụng đồ kim khí, trồng lúa nước.
Từ tk III đến giữa tk VI, những nhà nước đầu tiên xuất hiện. Đạo Shinto phát triển khắp cả nước. Nước Nhật bắt đầu có tên gọi là Yamato (chữ Hán 倭 – “Nụy”, sau đổi thành 大和 - “Đại Hòa”)
Giữa tk VIII, đạo Phật đã thiết lập cơ sở vững chắc ở Nhật Bản
Cuối tk XII đến đầu tk XIV, quyền lực thực sự nằm trong tay tầng lớp võ sĩ ở Kamakura (năm 1185 đến năm 1333) – Mạc Phủ.
Năm 1272 và 1281, quân Mông Cổ hai lần tấn công Nhật Bản thất bại. Có phần do “kamikaze” (Thần Phong)
Từ tk XIV đến cuối tk XVI, nước Nhật trong tình trạng mất ổn định do nội chiến và chia rẽ.
Dầu tk XVII – nửa sau tk XIX, thời kỳ bế quan tỏa cảng ổn định dưới sự cai trị của các tướng quân Tokugawa.
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
11
Hoàng Cung Nhật Bản
[http://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%E1%BA%ADt_B%E1%BA%A3n]
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
12
Lược sử Nhật Bản (1)
[http://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%E1%BA%ADt_B%E1%BA%A3n]
Năm 1853, đô đốc Perry của Hoa Kỳ đến mở của Nhật Bản. Chế độ shogun bỏ chính sách bế quan tỏa cảng.
Thời kỳ Meiji (明治時代 | Minh Trị thời đại) từ ngày 25 tháng 1 năm 1868 đến ngày 30 tháng 7 năm 1912.
Năm 1885, Nội các được thành lập. Thủ tướng đầu tiên là Ito Hirofumi
Năm 1874, đánh chiếm Đài Loan. Năm 1875, đánh Triều Tiên. Năm 1894 - 1898, chiến tranh Thanh - Nhật nổ ra tại bán đảo Triều Tiên với thắng lợi thuộc về Nhật
Năm 1904, Chiến tranh Nga - Nhật bùng nổ tại Mãn Châu và kết thúc năm 1905 sau Hải chiến Tsushima với thắng lợi thuộc về người Nhật.
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
13
Đế quốc Nhật Bản. Cho tới trước khi CtrTG II kết thúc, thuộc địa của Nhật tại vùng Đông Á đã tăng gấp gần 5 lần diện tích quốc gia.
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
14
Trung Á trên bản đồ thế giới (1)
[http://vi.wikipedia.org/wiki/Trung_%C3%81]
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
15
Trung Á trên bản đồ thế giới (2) [http://vi.wikipedia.org/wiki/Trung_%C3%81]
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
16
Địa hình Trung Á
[http://en.wikipedia.org/wiki/Image:Central_Asia_Physical.jpg]
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
17
Khái quát chung về Trung Á
Năm 1843, Nhà địa lý học người Đức Alexander von Humboldt đã đưa ra khái niệm “Trung Á”.
Trung Á (Central/Middle Asia) - còn được gọi là Nội Á (Inner Asia) - vùng địa lý trải rộng từ biển Caspia đến miền Tây Trung Quốc, thường cách xa đại dương hơn 500 km
Trung Á gắn với nền kinh tế du mục (nomadic) và hoạt động của đường Tơ Lụa (the Silk Road) trước tk XVI.
Trung Á - cầu nối Châu Âu, Tây Nam Á, Nam Á, Đông Nam Á và Đông Á
Trung Á chịu ảnh hưởng nhiều bởi truyền thống và ngôn ngữ Thổ (Turkestan)
Sau Hội nghị Tasken - 1991, dựa trên các yếu tố địa chính trị, Trung Á được hiểu là vùng không gian địa lý gồm nước Cộng hòa Trung Á thuộc Liên Xô (cũ)
Dựa trên điều kiện khí hâu, UNESCO định nghĩa Trung Á còn bao gồm 1 phần lãnh thổ các quốc gia: Afghanistan, Mông Cổ, miền Bắc Iran, miền Tây Trung Quốc (thuộc các khu tự trị Nội Mông, Tân cương, Tây Tạng và tỉnh Thanh Hải).
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
18
Thiên nhiên Trung Á
Hoạt động kiến tạo mạnh có khả năng xảy ra động đất lớn (Tasken 1963)
Địa hình đồi núi cao ở tây - nam: Thiên Sơn, Pamir.
Khí hậu mang tính chất địa lục đặc thù
Nhiều hoang mạc (Kara Kum, Kyzyl Kum, Taklamakan), thảo nguyên, savan – không thích hợp để canh tác nông nghiệp.
Các sông lớn: Amu Darya, Syr Darya, Ili và Hari River
Các hồ lớn: Aral, Balkhash và một phần biển Caspia đang bị cạn dần (từ sau CTrTG II)
Tài nguyên khoáng sản khá đa dạng và phong phú: dầu khí, kim loại màu, kim loại đen,…
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
19
Bản đồ Khí hậu Trung Á
[http://en.wikipedia.org/wiki/Image:Central_Asia_climate.jpg]
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
20
Lược sử
Là vùng đất của dân du mục thiện chiến và những nhà buôn trên đường Tơ Lụa
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
1
Nhật Bản Quốc (日本国)
[http://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%8Ba_l%C3%BD_Nh%E1%BA%ADt_B%E1%BA%A3n]
Diện Tích: 377.900 km² (thứ 60 trên thế giới)
Dân số: 127.417.244 người (2005)
GDP (PPP): 4.167 tỷ USD (hạng 3 - 2006)
Quốc Kỳ Quốc Huy
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
2
Nhật Bản Quốc (日本国)
[http://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%8Ba_l%C3%BD_Nh%E1%BA%ADt_B%E1%BA%A3n]
Bờ biển dài: 37.000 km
Bắc Nam dài: 3.800 km (trải dài 25 vĩ tuyến)
Đường bờ biển: 33.889 km.
Lãnh hải: 3091 km²
Đồi núi chiếm: 73% diện tích
(hơn 532 ngọn cao hơn 2000 mét)
Nhật Bản có 186 núi lửa
Núi cao nhất - Phú Sĩ (Fujisan 富士山): 3776 mét
Nhật Bản chịu khoảng 1000 trận động đất hàng năm
Hải lưu Kuroshio chảy từ nam lên bắc.
Hải lưu Oyashio chảy từ bắc xuống nam.
Sóng thần: “tsunami” – từ gốc tiếng Nhật
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
3
Vị trí địa lý Nhật Bản
Nhật Bản nằm trên chỗ tiếp giáp giữa 4 đĩa lục địa là Á - Âu, Bắc Mỹ, Thái Bình Dương và biển Philippines.
Điểm cực Đông: 24016’59’’ Bắc, 153059’11’’ Đông.
Điểm cực Tây: 24026’58’’ Bắc, 122056’01’’ Đông.
Điểm cực Bắc: 45033’21’’ Bắc, 148045’14’’ Đông.
Điểm cực Nam: 20025’31’’ Bắc, 136004’11’’ Đông.
Nhật Bản có hơn 3.900 hòn đảo nhỏ
(đảo Okinawa - 沖縄 - là lớn nhất)
4 đảo lớn: đảo Honshu (本州) - 60% toàn thể diện tích, đảo Hokkaido (北海道), đảo Kyushu (九州) và đảo Shikoku (四国).
Nhật Bản có 48 tỉnh thành
Nhật bản có 9 vùng địa lý
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
4
Địa hình Nhật Bản
[http://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%8Ba_l%C3%BD_Nh%E1%BA%ADt_B%E1%BA%A3n]
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
5
9 vùng địa lý
của Nhật Bản
1. Hokkaido;
2. Tohoku;
3. Kanto;
4. Chubu;
5. Kinki;
6. Chugoku;
7. Shikoku;
8. Kyushu;
9. Ryukyu.
[http://vi.wikipedia.org]
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
6
Núi Phú Sĩ (Fujisan 富士山)
[http://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%8Ba_l%C3%BD_Nh%E1%BA%ADt_B%E1%BA%A3n]
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
7
Một dòng sông ở thành phố Nikko, Nhật Bản [http://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%8Ba_l%C3%BD_Nh%E1%BA%ADt_B%E1%BA%A3n]
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
8
Hồ Tagokura [http://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%8Ba_l%C3%BD_Nh%E1%BA%ADt_B%E1%BA%A3n]
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
9
Những con khỉ Nhật Bản (Macaca fuscata) đang ngâm mình trong một suối nước nóng để tránh rét. [http://vi.wikipedia.org]
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
10
Lược sử Nhật Bản (1)
[http://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%E1%BA%ADt_B%E1%BA%A3n]
Thời đồ đá cũ (khoảng 15.000 năm - 5.000 năm trCN) ở Nhật Bản đã có người nguyên thủy săn bắt và hái lượm sinh sống.
Thời kỳ Jōmon (từ 13000 - 300 năm trCN) - “Thằng Văn thời đại” (縄文時代) người Nhật đã biết trồng lúa, làm đồ gốm, sống định cư.
Từ 300 năm trCN đã sử dụng đồ kim khí, trồng lúa nước.
Từ tk III đến giữa tk VI, những nhà nước đầu tiên xuất hiện. Đạo Shinto phát triển khắp cả nước. Nước Nhật bắt đầu có tên gọi là Yamato (chữ Hán 倭 – “Nụy”, sau đổi thành 大和 - “Đại Hòa”)
Giữa tk VIII, đạo Phật đã thiết lập cơ sở vững chắc ở Nhật Bản
Cuối tk XII đến đầu tk XIV, quyền lực thực sự nằm trong tay tầng lớp võ sĩ ở Kamakura (năm 1185 đến năm 1333) – Mạc Phủ.
Năm 1272 và 1281, quân Mông Cổ hai lần tấn công Nhật Bản thất bại. Có phần do “kamikaze” (Thần Phong)
Từ tk XIV đến cuối tk XVI, nước Nhật trong tình trạng mất ổn định do nội chiến và chia rẽ.
Dầu tk XVII – nửa sau tk XIX, thời kỳ bế quan tỏa cảng ổn định dưới sự cai trị của các tướng quân Tokugawa.
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
11
Hoàng Cung Nhật Bản
[http://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%E1%BA%ADt_B%E1%BA%A3n]
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
12
Lược sử Nhật Bản (1)
[http://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%E1%BA%ADt_B%E1%BA%A3n]
Năm 1853, đô đốc Perry của Hoa Kỳ đến mở của Nhật Bản. Chế độ shogun bỏ chính sách bế quan tỏa cảng.
Thời kỳ Meiji (明治時代 | Minh Trị thời đại) từ ngày 25 tháng 1 năm 1868 đến ngày 30 tháng 7 năm 1912.
Năm 1885, Nội các được thành lập. Thủ tướng đầu tiên là Ito Hirofumi
Năm 1874, đánh chiếm Đài Loan. Năm 1875, đánh Triều Tiên. Năm 1894 - 1898, chiến tranh Thanh - Nhật nổ ra tại bán đảo Triều Tiên với thắng lợi thuộc về Nhật
Năm 1904, Chiến tranh Nga - Nhật bùng nổ tại Mãn Châu và kết thúc năm 1905 sau Hải chiến Tsushima với thắng lợi thuộc về người Nhật.
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
13
Đế quốc Nhật Bản. Cho tới trước khi CtrTG II kết thúc, thuộc địa của Nhật tại vùng Đông Á đã tăng gấp gần 5 lần diện tích quốc gia.
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
14
Trung Á trên bản đồ thế giới (1)
[http://vi.wikipedia.org/wiki/Trung_%C3%81]
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
15
Trung Á trên bản đồ thế giới (2) [http://vi.wikipedia.org/wiki/Trung_%C3%81]
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
16
Địa hình Trung Á
[http://en.wikipedia.org/wiki/Image:Central_Asia_Physical.jpg]
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
17
Khái quát chung về Trung Á
Năm 1843, Nhà địa lý học người Đức Alexander von Humboldt đã đưa ra khái niệm “Trung Á”.
Trung Á (Central/Middle Asia) - còn được gọi là Nội Á (Inner Asia) - vùng địa lý trải rộng từ biển Caspia đến miền Tây Trung Quốc, thường cách xa đại dương hơn 500 km
Trung Á gắn với nền kinh tế du mục (nomadic) và hoạt động của đường Tơ Lụa (the Silk Road) trước tk XVI.
Trung Á - cầu nối Châu Âu, Tây Nam Á, Nam Á, Đông Nam Á và Đông Á
Trung Á chịu ảnh hưởng nhiều bởi truyền thống và ngôn ngữ Thổ (Turkestan)
Sau Hội nghị Tasken - 1991, dựa trên các yếu tố địa chính trị, Trung Á được hiểu là vùng không gian địa lý gồm nước Cộng hòa Trung Á thuộc Liên Xô (cũ)
Dựa trên điều kiện khí hâu, UNESCO định nghĩa Trung Á còn bao gồm 1 phần lãnh thổ các quốc gia: Afghanistan, Mông Cổ, miền Bắc Iran, miền Tây Trung Quốc (thuộc các khu tự trị Nội Mông, Tân cương, Tây Tạng và tỉnh Thanh Hải).
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
18
Thiên nhiên Trung Á
Hoạt động kiến tạo mạnh có khả năng xảy ra động đất lớn (Tasken 1963)
Địa hình đồi núi cao ở tây - nam: Thiên Sơn, Pamir.
Khí hậu mang tính chất địa lục đặc thù
Nhiều hoang mạc (Kara Kum, Kyzyl Kum, Taklamakan), thảo nguyên, savan – không thích hợp để canh tác nông nghiệp.
Các sông lớn: Amu Darya, Syr Darya, Ili và Hari River
Các hồ lớn: Aral, Balkhash và một phần biển Caspia đang bị cạn dần (từ sau CTrTG II)
Tài nguyên khoáng sản khá đa dạng và phong phú: dầu khí, kim loại màu, kim loại đen,…
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
19
Bản đồ Khí hậu Trung Á
[http://en.wikipedia.org/wiki/Image:Central_Asia_climate.jpg]
12/26/2009
Huỳnh Tương Ái XH395 (6)
20
Lược sử
Là vùng đất của dân du mục thiện chiến và những nhà buôn trên đường Tơ Lụa
 







Các ý kiến mới nhất