KNTT - Bài 7. Hóa học về phản ứng cháy, nổ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Võ
Ngày gửi: 18h:48' 22-11-2023
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 696
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Võ
Ngày gửi: 18h:48' 22-11-2023
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 696
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Hình 1
Hình 2
Hình 4
Hình 3
Hình 5
Hình 6
Binh chua chay
Chay dau
Chay go
Chay binh gas
Chay rung
Xu li su co chay
BÀI 7: HOÁ HỌC VỀ PHẢN ỨNG CHÁY, NỔ
( 3 TIẾT )
BÀI 7: HOÁ HỌC VỀ PHẢN ỨNG CHÁY, NỔ
( 3 TIẾT )
o
H
1. BIẾN THIÊN ENTHALPY ( r ) CỦA MỘT SỐ PHẢN ỨNG CHÁY, NỔ
2. TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG CHÁY
3. NGUYÊN TẮC CHÁY
THẢO LUẬN NHÓM
1. Tính biến thiên enthalpy của phản ứng đốt cháy 1 mol ethanol, 1 mol khí gas;
các phản ứng này tỏa nhiệt hay thu nhiệt? Cho biết:
– Phản ứng đốt cháy ethanol:
o
H
r
298( ethanol )
C2H5OH(l) + 3O2(g) 2CO2(g) + 3H2O(g)
t0
– Phản ứng đốt cháy khí gas chứa propane (40%) ovà butane (60%)
)
C3H8(g) + 5O2(g) 3CO2(g) + 4H2O(g) r H 298( propane
o
t
r H 298( butane )
13
C4H10(g) +
O2(g)
4CO2(g) + 5H2O(g)
t 00
0
2
2. Tính biên thiên enthalpy của phản ứng đốt cháy 1 mol octane (C 8H18, chất có
trong xăng) và 1 mol methane (thành phần chính của khí thiên nhiên).
YÊU CẦU THẢO LUẬN NHÓM
1. Viết phương trình đốt cháy các chất: ethanol, propane, butane, octane và methane.
- Trình bày cách tính enthanpy của phản ứng đốt cháy 1 mol chất dựa vào nhiệt tạo thành
của các chất trong phản ứng; hoặc dựa vào năng lượng liên kết của các liên kết cộng hóa
trị trong phân tử chất.
- Phản ứng đốt cháy 1 mol ethanol; của 1 mol khí gas là phản ứng tỏa nhiệt hay thu
nhiệt?
-
Từ giá trị enthalpy của phản ứng đốt cháy 1 mol ethanol; của 1 mol khí gas, em hãy
so sánh về mức độ mãnh liệt của phản ứng đốt cháy ethanol và khí gas.
2. Từ giá trị enthalpy của phản ứng đốt cháy 1 mol octane; của 1 mol methane, em hãy
so sánh về mức độ mãnh liệt của phản ứng đốt cháy ethanol và khí gas.
ĐÁP ÁN
1. Biến thiên enthalpy của phản ứng đốt cháy:
1 mol ethanol (tính theo nhiệt tạo thành của các chất)
o
r H 298(
ethanol ) 2 x (–393,50) + 3 x (–241,826) – (–277,63) = – 1234,848 (kJ/mol)
1 mol propane; 1 mol butane (tính theo năng lượng liên kết (Eb))
o
r H 298(
propane ) [(8 x 413 + 2 x 347) + (5 x 498)] – [(6 x 745) + (8 x 467)] = – 1718 (kJ/mol)
o
r H 298(
butane ) [(10 x 413 + 3 x 347) + (6,5 x 498)] – [(8 x 745) + (10 x 467)] = – 2222 (kJ/mol)
1 mol khí gas:
o
r H 298(
gas ))
Giá trị
r H
0,4 x (– 1718) + 0,6 x (– 2222) = – 2020,4 (kJ/mol)
o
298
<0 nên phản ứng đều là tỏa nhiệt, trong đó phản ứng đốt cháy gas xảy ra mãnh liệt hơn.
2. 1 mol octane; 1 mol methane (tính theo năng lượng liên kết (Eb))
o
r H 298(
octane
octane) [(18 x 413 + 7 x 347) + (12,5 x 498)] – [(16 x 745) + (18 x 467)] = – 4238 (kJ/mol)
o
r H 298(
methane ) [(4 x 413) + (2 x 498)] – [(2 x 745) + (4 x 467)] = – 710 (kJ/mol)
Giá trị
hơn.
o
r H 298
<0 nên phản ứng đều là tỏa nhiệt, trong đó phản ứng đốt cháy octane xảy ra mãnh liệt
1. BIẾN THIÊN ENTHALPY ( r H o) CỦA MỘT SỐ PHẢN ỨNG CHÁY, NỔ
* Tính giá trị rr H oo một số phản ứng cháy, nổ để dự đoán mức độ mãnh
liệt của phản ứng cháy, nổ
Khi xác định được biến thiên enthalpy của phản ứng
cháy, nổ, có thể dự đoán mức độ mãnh liệt của phản ứng
cháy, nổ đó.
2. TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG CHÁY
* Tính sự thay đổi tốc độ phản ứng cháy theo giả định về sự phụ thuộc vào
nồng độ oxygen
THẢO LUẬN NHÓM
3. Ở điều kiện thường (298 K), oxygen chiếm khoảng 20,9% theo thể tích trong
không khí, tương đương với áp suất 0,209 atm. Tính nồng độ mol/L của oxygen
trong không khí.
4. Khi thể tích oxygen giảm còn 15% thể tích không khí thì nồng độ mol/L của
oxygen là bao nhiêu?
5. Hãy cho biết tốc độ phản ứng cháy của than đá tăng hay giảm bao nhiêu lần
khi thành phần phần trăm theo thể tích của oxygen trong không khí giảm từ
20,9% xuống 15%.
ĐÁP ÁN
3. Giả sử thể tích không khí là 1 L thì thể tích O2 là 0,209 L
3
1,
79.10
0, 209.0, 209
3
3
C
8,55.10
M
nO2
1, 79.10 mol
O
0, 209
0, 082.298
2
4. Khi thể tích oxygen giảm còn 15% : thể tích O2 là 0,15 L
0,15.8,55.10 3
CO2
6,14.10 3 M
0, 209
5. Khi thể tích của oxygen trong không khí giảm từ 20,9% còn 15% thì tốc độ
phản ứng sẽ giảm:
v(O2 :20,9%)
v(O2 :15%)
3
k .8,55.10
1,39 (lần)
3
k .6,14.10
2. TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG CHÁY
* Tính sự thay đổi tốc độ “phản ứng hô hấp” theo giả định về sự phụ thuộc
vào nồng độ oxygen
THẢO LUẬN NHÓM THEO CẶP
6. Giả sử một căn phòng có thành phần phần trăm theo thể tích của
oxygen trong không khí là 17%. Tốc độ "phản ứng hô hấp" của
người ở trong phòng tăng hay giảm bao nhiêu lần so với ở ngoài
phòng? Biết rằng oxygen chiếm khoảng 20,9% theo thể tích trong
không khí.
ĐÁP ÁN
0,17.8,55.10 3
3
CO2
6,95.10 M
0, 209
Khi thể tích của oxygen trong không khí giảm từ 20,9%
còn 17% thì tốc độ phản ứng hô hấp sẽ giảm:
v(O2 :20,9%)
v(O2 :17%)
3
k .8,55.10
1, 23
3
k .6,95.10
2. TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG CHÁY
* Tính sự thay đổi tốc độ “phản ứng hô hấp” theo giả định về sự phụ thuộc
vào nồng độ oxygen
Kết luận:
– “Phản ứng hô hấp” được biểu diễn qua quá trình:
O2 (không khí) O2 (cơ thể)
– Có thể coi tốc độ “phản ứng hô hấp” phụ thuộc nồng độ oxygen theo phương
trình tốc độ: v k .CO22
– Khi nồng độ oxygen giảm thì tốc độ “phản ứng hô hấp” giảm và ngược lại.
3. NGUYÊN TẮC CHỮA CHÁY
* Các nguyên tắc chữa cháy:
Bảng 7.3. Phân loại đám cháy theo chất cháy (theoTCVN 4878:2009)
Loại đám cháy
Loại A
Chất cháy
Loại B
Loại C
Loại D
Đám cháy các chất rắn (thông thường là các chất hữu cơ)
khi cháy thường kèm theo sự tạo ra than hồng.
Đám cháy các chất lỏng và chất rắn hoá lỏng.
Đám cháy các chất khí.
Đám cháy các kim loại.
Loại F
Đám cháy dầu và mỡ của động vật hay thực vật trong các
thiết bị nấu nướng.
Bảng 7.4. Một số chất chữa cháy thông dụng
Chất chữa cháy
Nước
Tác dụng – Lưu ý khi sử dụng
– Làm giảm nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ cháy, làm loãng khí cháy.
– Dùng trong các đám cháy là chất rắn như gỗ (điển hình là cháy rừng,
cháy nhà), nhựa trong các nhà xưởng sản xuất,... và một số khí cháy.
Carbon dioxide (CO2)
– Tuyệt đối không sử dụng nước để chữa cháy các thiết bị điện khi chưa
tắt nguồn điện, kim loại và hợp chất hoạt động hoá học mạnh như Na, K,
Ca, đất đèn, đám cháy xăng, dầu,...
– Làm giảm nồng độ oxygen dưới 14%, ngăn chặn và dập tắt đám cháy
loại A, B, C
– Khi phun không được để dính lên người hoặc phun lên người vì sẽ làm
bỏng lạnh, gây nguy hiểm cho sức khoẻ con người.
– Không dùng cho các đám cháy kim loại, kiềm thổ, than cốc,... đám cháy
có nhiệt độ trên 1000 °C, đám cháy điện có hiệu điện thế > 380 kV.
Bảng 7.4. Một số chất chữa cháy thông dụng
Chất chữa cháy
Tác dụng – Lưu ý khi sử dụng
Dạng bọt (Foam gồm không khí, – Ngăn không cho oxygen tiếp xúc với đám cháy.
nước và chất hoạt động bề mặt – Áp dụng cho đám cháy loại A, B, C, F.
– Không dùng cho các đám cháy thiết bị có điện, các kim loại có hoạt
động mạnh và đám cháy có nhiệt độ trên 1 700 °C.
Dạng bột khô (NaHCO3)
– Cách li và làm loãng nồng độ oxygen tiếp xúc với đám cháy.
– Áp dụng cho loại đám cháy phụ thuộc vào kí hiệu ghi trên bình:
+ Bình chữa cháy bột ABC: phù hợp chữa cháy cho cả chất rắn, chất lỏng
và chất khí (gỗ, giấy, một số chất dẻo, cỏ khô, rơm và sợi, nhiên liệu xăng
dầu, sơn, vecni và rượu).
+ Bình chửa cháy bột BC: nhiên liệu xăng dầu, sơn, vecni và rượu.
– Không nên sử dụng bình bột chửa cháy phun lên đám cháy là đồ điện tử
vì sẽ làm hư hại các vi mạch điện tử.
3. NGUYÊN TẮC CHỮA CHÁY
* Các nguyên tắc chữa cháy:
Một đám cháy có thể được ngăn ngừa bằng cách loại
bỏ hoặc làm suy yếu bất kì yếu tố nào trong tam giác
cháy (chất cháy, chất oxi hoá, nguồn nhiệt). Nguyên lí
chống cháy, nổ là giảm tốc độ cháy của vật liệu đang
cháy đến mức tối thiểu và phân tán nhanh nhiệt lượng
của đám cháy ra môi trường xung quanh.
3. NGUYÊN TẮC CHỮA CHÁY
* Những yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng cháy và một số biện pháp dập
tắt một đám cháy:
Các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng cháy: chất
cháy, chất oxi hóa, nguồn nhiệt. Bản chất và trạng thái của
chất cháy có ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ cháy. Chất cháy rất
phong phú, có thể ở dạng rắn, lỏng hoặc khí, dạng cục hay
dạng bột như than, gỗ, tre nứa, xăng, dầu, khí methane,
hydrogen, khí carbon monooxide,…Nguồn nhiệt cũng có
nhiều dạng như ngọn lửa trần, tia lửa điện, hồ quang điện, tia
lửa sinh ra do nguồn ma sát, do chập điện,…
3. NGUYÊN TẮC CHỮA CHÁY
* Một số phương pháp dập tắt đám cháy:
+ Phương pháp làm lạnh: Làm giảm nhiệt độ của phản ứng
cháy hoặc làm cho nhiệt độ của vật cháy xuống thấp hơn nhiệt
độ bắt cháy.
+ Phương pháp cách li: Ngăn cản chất cháy tiếp xúc với chất
oxi hóa.
+ Phương pháp giảm nồng độ: Làm giảm nồng độ các chất
tham gia cháy.
LUYỆN TẬP
Câu1. Tốc độ phản ứng cháy phụ thuộc nồng độ oxygen. Khi nồng độ oxygen giảm thì
tốc độ phản ứng cháy thay đổi như thế nào?
Câu 2. Tốc độ phản ứng hô hấp phụ thuộc nồng độ oxygen. Khi nồng độ oxygen tăng thì
tốc độ “phản ứng hô hấp” thay đổi như thế nào?
Câu 3. Không khí trên đỉnh ngọn núi cao rất loãng. Điều này có thể gây ảnh hưởng xấu
đến những người leo núi. Vì vậy, những nhà leo núi luôn trang bị bình dưỡng khí khi họ
leo lên những đỉnh núi cao. Giả sử không khí trên đỉnh núi đó có 16% oxygen theo thể
tích. Tốc độ “phản ứng hô hấp” tăng hay giảm bao nhiêu lần so với nơi mà không khí có
20,9% oxygen theo thể tích?
Câu 4. Hãy kể tên một số chất có thể sử dụng để dập tắt đám cháy khi xảy ra hoả hoạn ở
a) xưởng gỗ.
b) trạm xăng, dầu.
Câu 5. Trong một đám cháy do xăng, dầu, người ta có thể dùng một chiếc chăn thấm ướt
hoặc cát để dập tắt đám cháy. Giải thích tại sao có thể làm như vậy.
ĐÁP ÁN
Câu 1. Giảm
Câu 2. Tăng
0,16.8,55.10 3
Câu 3. CO2
6,55.10 3 M
0, 209
v(O2 :20,9%) k .8,55.10 3
1,3 Tốc độ phản ứng hô hấp giảm 1,3 lần.
3
v(O2 :16%)
k .6,55.10
2
2
Câu 4. a) Có thể sử dụng chất chữa cháy: nước, CO2, dạng bọt hoặc dạng bột khô.
b) Có thể sử dụng chất chữa cháy: CO2, dạng bọt hoặc dạng bột khô.
Câu 5. Mục đích để cách li ngọn lửa với oxygen trong không khí.
VẬN DỤNG
Câu 1. Quan sát các phản ứng trong hình
(a): Than củi đang cháy và hình
(b): Pháo hoa
Câu 2. Hình ảnh ghi lại một đám cháy xảy ra tại kho chứa dầu. Theo em, có
thể dùng nước để dập tắt đám cháy này hay không?
DẶN DÒ
– Làm bài tập SGK, SBT.
– Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp.
CÁM ƠN THẦY
CÔ VÀ CÁC EM
ĐÃ THEO DÕI
Hình 1
Hình 2
Hình 4
Hình 3
Hình 5
Hình 6
Binh chua chay
Chay dau
Chay go
Chay binh gas
Chay rung
Xu li su co chay
BÀI 7: HOÁ HỌC VỀ PHẢN ỨNG CHÁY, NỔ
( 3 TIẾT )
BÀI 7: HOÁ HỌC VỀ PHẢN ỨNG CHÁY, NỔ
( 3 TIẾT )
o
H
1. BIẾN THIÊN ENTHALPY ( r ) CỦA MỘT SỐ PHẢN ỨNG CHÁY, NỔ
2. TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG CHÁY
3. NGUYÊN TẮC CHÁY
THẢO LUẬN NHÓM
1. Tính biến thiên enthalpy của phản ứng đốt cháy 1 mol ethanol, 1 mol khí gas;
các phản ứng này tỏa nhiệt hay thu nhiệt? Cho biết:
– Phản ứng đốt cháy ethanol:
o
H
r
298( ethanol )
C2H5OH(l) + 3O2(g) 2CO2(g) + 3H2O(g)
t0
– Phản ứng đốt cháy khí gas chứa propane (40%) ovà butane (60%)
)
C3H8(g) + 5O2(g) 3CO2(g) + 4H2O(g) r H 298( propane
o
t
r H 298( butane )
13
C4H10(g) +
O2(g)
4CO2(g) + 5H2O(g)
t 00
0
2
2. Tính biên thiên enthalpy của phản ứng đốt cháy 1 mol octane (C 8H18, chất có
trong xăng) và 1 mol methane (thành phần chính của khí thiên nhiên).
YÊU CẦU THẢO LUẬN NHÓM
1. Viết phương trình đốt cháy các chất: ethanol, propane, butane, octane và methane.
- Trình bày cách tính enthanpy của phản ứng đốt cháy 1 mol chất dựa vào nhiệt tạo thành
của các chất trong phản ứng; hoặc dựa vào năng lượng liên kết của các liên kết cộng hóa
trị trong phân tử chất.
- Phản ứng đốt cháy 1 mol ethanol; của 1 mol khí gas là phản ứng tỏa nhiệt hay thu
nhiệt?
-
Từ giá trị enthalpy của phản ứng đốt cháy 1 mol ethanol; của 1 mol khí gas, em hãy
so sánh về mức độ mãnh liệt của phản ứng đốt cháy ethanol và khí gas.
2. Từ giá trị enthalpy của phản ứng đốt cháy 1 mol octane; của 1 mol methane, em hãy
so sánh về mức độ mãnh liệt của phản ứng đốt cháy ethanol và khí gas.
ĐÁP ÁN
1. Biến thiên enthalpy của phản ứng đốt cháy:
1 mol ethanol (tính theo nhiệt tạo thành của các chất)
o
r H 298(
ethanol ) 2 x (–393,50) + 3 x (–241,826) – (–277,63) = – 1234,848 (kJ/mol)
1 mol propane; 1 mol butane (tính theo năng lượng liên kết (Eb))
o
r H 298(
propane ) [(8 x 413 + 2 x 347) + (5 x 498)] – [(6 x 745) + (8 x 467)] = – 1718 (kJ/mol)
o
r H 298(
butane ) [(10 x 413 + 3 x 347) + (6,5 x 498)] – [(8 x 745) + (10 x 467)] = – 2222 (kJ/mol)
1 mol khí gas:
o
r H 298(
gas ))
Giá trị
r H
0,4 x (– 1718) + 0,6 x (– 2222) = – 2020,4 (kJ/mol)
o
298
<0 nên phản ứng đều là tỏa nhiệt, trong đó phản ứng đốt cháy gas xảy ra mãnh liệt hơn.
2. 1 mol octane; 1 mol methane (tính theo năng lượng liên kết (Eb))
o
r H 298(
octane
octane) [(18 x 413 + 7 x 347) + (12,5 x 498)] – [(16 x 745) + (18 x 467)] = – 4238 (kJ/mol)
o
r H 298(
methane ) [(4 x 413) + (2 x 498)] – [(2 x 745) + (4 x 467)] = – 710 (kJ/mol)
Giá trị
hơn.
o
r H 298
<0 nên phản ứng đều là tỏa nhiệt, trong đó phản ứng đốt cháy octane xảy ra mãnh liệt
1. BIẾN THIÊN ENTHALPY ( r H o) CỦA MỘT SỐ PHẢN ỨNG CHÁY, NỔ
* Tính giá trị rr H oo một số phản ứng cháy, nổ để dự đoán mức độ mãnh
liệt của phản ứng cháy, nổ
Khi xác định được biến thiên enthalpy của phản ứng
cháy, nổ, có thể dự đoán mức độ mãnh liệt của phản ứng
cháy, nổ đó.
2. TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG CHÁY
* Tính sự thay đổi tốc độ phản ứng cháy theo giả định về sự phụ thuộc vào
nồng độ oxygen
THẢO LUẬN NHÓM
3. Ở điều kiện thường (298 K), oxygen chiếm khoảng 20,9% theo thể tích trong
không khí, tương đương với áp suất 0,209 atm. Tính nồng độ mol/L của oxygen
trong không khí.
4. Khi thể tích oxygen giảm còn 15% thể tích không khí thì nồng độ mol/L của
oxygen là bao nhiêu?
5. Hãy cho biết tốc độ phản ứng cháy của than đá tăng hay giảm bao nhiêu lần
khi thành phần phần trăm theo thể tích của oxygen trong không khí giảm từ
20,9% xuống 15%.
ĐÁP ÁN
3. Giả sử thể tích không khí là 1 L thì thể tích O2 là 0,209 L
3
1,
79.10
0, 209.0, 209
3
3
C
8,55.10
M
nO2
1, 79.10 mol
O
0, 209
0, 082.298
2
4. Khi thể tích oxygen giảm còn 15% : thể tích O2 là 0,15 L
0,15.8,55.10 3
CO2
6,14.10 3 M
0, 209
5. Khi thể tích của oxygen trong không khí giảm từ 20,9% còn 15% thì tốc độ
phản ứng sẽ giảm:
v(O2 :20,9%)
v(O2 :15%)
3
k .8,55.10
1,39 (lần)
3
k .6,14.10
2. TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG CHÁY
* Tính sự thay đổi tốc độ “phản ứng hô hấp” theo giả định về sự phụ thuộc
vào nồng độ oxygen
THẢO LUẬN NHÓM THEO CẶP
6. Giả sử một căn phòng có thành phần phần trăm theo thể tích của
oxygen trong không khí là 17%. Tốc độ "phản ứng hô hấp" của
người ở trong phòng tăng hay giảm bao nhiêu lần so với ở ngoài
phòng? Biết rằng oxygen chiếm khoảng 20,9% theo thể tích trong
không khí.
ĐÁP ÁN
0,17.8,55.10 3
3
CO2
6,95.10 M
0, 209
Khi thể tích của oxygen trong không khí giảm từ 20,9%
còn 17% thì tốc độ phản ứng hô hấp sẽ giảm:
v(O2 :20,9%)
v(O2 :17%)
3
k .8,55.10
1, 23
3
k .6,95.10
2. TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG CHÁY
* Tính sự thay đổi tốc độ “phản ứng hô hấp” theo giả định về sự phụ thuộc
vào nồng độ oxygen
Kết luận:
– “Phản ứng hô hấp” được biểu diễn qua quá trình:
O2 (không khí) O2 (cơ thể)
– Có thể coi tốc độ “phản ứng hô hấp” phụ thuộc nồng độ oxygen theo phương
trình tốc độ: v k .CO22
– Khi nồng độ oxygen giảm thì tốc độ “phản ứng hô hấp” giảm và ngược lại.
3. NGUYÊN TẮC CHỮA CHÁY
* Các nguyên tắc chữa cháy:
Bảng 7.3. Phân loại đám cháy theo chất cháy (theoTCVN 4878:2009)
Loại đám cháy
Loại A
Chất cháy
Loại B
Loại C
Loại D
Đám cháy các chất rắn (thông thường là các chất hữu cơ)
khi cháy thường kèm theo sự tạo ra than hồng.
Đám cháy các chất lỏng và chất rắn hoá lỏng.
Đám cháy các chất khí.
Đám cháy các kim loại.
Loại F
Đám cháy dầu và mỡ của động vật hay thực vật trong các
thiết bị nấu nướng.
Bảng 7.4. Một số chất chữa cháy thông dụng
Chất chữa cháy
Nước
Tác dụng – Lưu ý khi sử dụng
– Làm giảm nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ cháy, làm loãng khí cháy.
– Dùng trong các đám cháy là chất rắn như gỗ (điển hình là cháy rừng,
cháy nhà), nhựa trong các nhà xưởng sản xuất,... và một số khí cháy.
Carbon dioxide (CO2)
– Tuyệt đối không sử dụng nước để chữa cháy các thiết bị điện khi chưa
tắt nguồn điện, kim loại và hợp chất hoạt động hoá học mạnh như Na, K,
Ca, đất đèn, đám cháy xăng, dầu,...
– Làm giảm nồng độ oxygen dưới 14%, ngăn chặn và dập tắt đám cháy
loại A, B, C
– Khi phun không được để dính lên người hoặc phun lên người vì sẽ làm
bỏng lạnh, gây nguy hiểm cho sức khoẻ con người.
– Không dùng cho các đám cháy kim loại, kiềm thổ, than cốc,... đám cháy
có nhiệt độ trên 1000 °C, đám cháy điện có hiệu điện thế > 380 kV.
Bảng 7.4. Một số chất chữa cháy thông dụng
Chất chữa cháy
Tác dụng – Lưu ý khi sử dụng
Dạng bọt (Foam gồm không khí, – Ngăn không cho oxygen tiếp xúc với đám cháy.
nước và chất hoạt động bề mặt – Áp dụng cho đám cháy loại A, B, C, F.
– Không dùng cho các đám cháy thiết bị có điện, các kim loại có hoạt
động mạnh và đám cháy có nhiệt độ trên 1 700 °C.
Dạng bột khô (NaHCO3)
– Cách li và làm loãng nồng độ oxygen tiếp xúc với đám cháy.
– Áp dụng cho loại đám cháy phụ thuộc vào kí hiệu ghi trên bình:
+ Bình chữa cháy bột ABC: phù hợp chữa cháy cho cả chất rắn, chất lỏng
và chất khí (gỗ, giấy, một số chất dẻo, cỏ khô, rơm và sợi, nhiên liệu xăng
dầu, sơn, vecni và rượu).
+ Bình chửa cháy bột BC: nhiên liệu xăng dầu, sơn, vecni và rượu.
– Không nên sử dụng bình bột chửa cháy phun lên đám cháy là đồ điện tử
vì sẽ làm hư hại các vi mạch điện tử.
3. NGUYÊN TẮC CHỮA CHÁY
* Các nguyên tắc chữa cháy:
Một đám cháy có thể được ngăn ngừa bằng cách loại
bỏ hoặc làm suy yếu bất kì yếu tố nào trong tam giác
cháy (chất cháy, chất oxi hoá, nguồn nhiệt). Nguyên lí
chống cháy, nổ là giảm tốc độ cháy của vật liệu đang
cháy đến mức tối thiểu và phân tán nhanh nhiệt lượng
của đám cháy ra môi trường xung quanh.
3. NGUYÊN TẮC CHỮA CHÁY
* Những yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng cháy và một số biện pháp dập
tắt một đám cháy:
Các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng cháy: chất
cháy, chất oxi hóa, nguồn nhiệt. Bản chất và trạng thái của
chất cháy có ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ cháy. Chất cháy rất
phong phú, có thể ở dạng rắn, lỏng hoặc khí, dạng cục hay
dạng bột như than, gỗ, tre nứa, xăng, dầu, khí methane,
hydrogen, khí carbon monooxide,…Nguồn nhiệt cũng có
nhiều dạng như ngọn lửa trần, tia lửa điện, hồ quang điện, tia
lửa sinh ra do nguồn ma sát, do chập điện,…
3. NGUYÊN TẮC CHỮA CHÁY
* Một số phương pháp dập tắt đám cháy:
+ Phương pháp làm lạnh: Làm giảm nhiệt độ của phản ứng
cháy hoặc làm cho nhiệt độ của vật cháy xuống thấp hơn nhiệt
độ bắt cháy.
+ Phương pháp cách li: Ngăn cản chất cháy tiếp xúc với chất
oxi hóa.
+ Phương pháp giảm nồng độ: Làm giảm nồng độ các chất
tham gia cháy.
LUYỆN TẬP
Câu1. Tốc độ phản ứng cháy phụ thuộc nồng độ oxygen. Khi nồng độ oxygen giảm thì
tốc độ phản ứng cháy thay đổi như thế nào?
Câu 2. Tốc độ phản ứng hô hấp phụ thuộc nồng độ oxygen. Khi nồng độ oxygen tăng thì
tốc độ “phản ứng hô hấp” thay đổi như thế nào?
Câu 3. Không khí trên đỉnh ngọn núi cao rất loãng. Điều này có thể gây ảnh hưởng xấu
đến những người leo núi. Vì vậy, những nhà leo núi luôn trang bị bình dưỡng khí khi họ
leo lên những đỉnh núi cao. Giả sử không khí trên đỉnh núi đó có 16% oxygen theo thể
tích. Tốc độ “phản ứng hô hấp” tăng hay giảm bao nhiêu lần so với nơi mà không khí có
20,9% oxygen theo thể tích?
Câu 4. Hãy kể tên một số chất có thể sử dụng để dập tắt đám cháy khi xảy ra hoả hoạn ở
a) xưởng gỗ.
b) trạm xăng, dầu.
Câu 5. Trong một đám cháy do xăng, dầu, người ta có thể dùng một chiếc chăn thấm ướt
hoặc cát để dập tắt đám cháy. Giải thích tại sao có thể làm như vậy.
ĐÁP ÁN
Câu 1. Giảm
Câu 2. Tăng
0,16.8,55.10 3
Câu 3. CO2
6,55.10 3 M
0, 209
v(O2 :20,9%) k .8,55.10 3
1,3 Tốc độ phản ứng hô hấp giảm 1,3 lần.
3
v(O2 :16%)
k .6,55.10
2
2
Câu 4. a) Có thể sử dụng chất chữa cháy: nước, CO2, dạng bọt hoặc dạng bột khô.
b) Có thể sử dụng chất chữa cháy: CO2, dạng bọt hoặc dạng bột khô.
Câu 5. Mục đích để cách li ngọn lửa với oxygen trong không khí.
VẬN DỤNG
Câu 1. Quan sát các phản ứng trong hình
(a): Than củi đang cháy và hình
(b): Pháo hoa
Câu 2. Hình ảnh ghi lại một đám cháy xảy ra tại kho chứa dầu. Theo em, có
thể dùng nước để dập tắt đám cháy này hay không?
DẶN DÒ
– Làm bài tập SGK, SBT.
– Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp.
CÁM ƠN THẦY
CÔ VÀ CÁC EM
ĐÃ THEO DÕI
 







Các ý kiến mới nhất