Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 9. Thổ nhưỡng Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn Tạo
Ngày gửi: 21h:22' 23-01-2024
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 396
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn Tạo
Ngày gửi: 21h:22' 23-01-2024
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 396
Số lượt thích:
0 người
BÀI 9. THỔ NHƯỠNG
VIỆT NAM
Cho biết tên bài hát và bài hát nói đến vùng, miền nào của
nước ta?
tên
bài hát: “Hành trình trên đất phù sa” và
vùng, miền được nói đến là vùng Đồng bằng sông
Cửu Long hay miền Tây.
1. Tìm hiểu về Tính chất nhiệt đới gió mùa
của lớp phủ thổ nhưỡng
1.
Thỗ nhưỡng là gì?
2. Những nhân tố nào đã tác động đất sự hình thành thỗ nhưỡng nước
ta?
3. Tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng thể hiện qua
những quá trình nào?
4. Vì sao quá trình Fe-ra-lit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở vùng
nhiệt đới gió mùa?
5. Vì sao lại xảy ra quá trình xói mòn - rửa trôi - tích tụ?
6. Vì sao quá trình thoái hóa đất: diễn ra chủ yếu ở khu vực đồi núi?
7. Kể tên các nhóm đất chính ở nước ta.
1.
Thổ nhưỡng là lớp vật chất mỏng, vụn bở, bao phủ trên bề mặt các lục địa và đảo,
được đặc trưng bởi độ phì.
2. Các nhân tố hình thành đất ở nước ta: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian, con
người.
3. Biểu hiện:
- Quá trình Fe-ra-lit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở vùng nhiệt đới gió mùa.
- Quá trình xói mòn - rửa trôi - tích tụ.
- Quá trình thoái hóa đất: diễn ra chủ yếu ở khu vực đồi núi.
4. Quá trình Fe-ra-lit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở vùng nhiệt đới gió mùa do
khí hậu nhiệt đới gió mùa cùng với địa hình đồi núi dốc thuận lợi cho quá trình rửa trôi
các chất ba-zơ và tích tụ ô-xit sắt, ô-xit nhôm => hình thành đất Fe-ra-lit.
5. Quá trình xói mòn - rửa trôi - tích tụ do trong điều kiện nhiệt độ cao và độ ẩm lớn =>
Đẩy nhanh quá trình xói mòn - rửa trôi. Vật liệu xói mòn và rửa trôi lắng đọng, tích tụ tại
những vùng trũng thấp => Đất phù sa ở đồng bằng.
6. Quá trình thoái hóa đất diễn ra chủ yếu ở khu vực đồi núi, do quá trình xói mòn và rửa
trôi mạnh mẽ làm cho đất bị thoái hóa mạnh.
7. Nước ta có 3 nhóm đất chính: nhóm đất feralit, đất phù sa và đất mùn núi cao.
I.
Tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ
nhưỡng
- Quá trình Fe-ra-lit là quá trình hình thành đất đặc trưng
ở vùng nhiệt đới gió mùa.
- Quá trình xói mòn - rửa trôi - tích tụ.
-
Quá trình thoái hóa đất: diễn ra chủ yếu ở khu vực đồi
núi.
2. Tìm hiểu về Các nhóm đất chính
1. Nhóm đất feralit
Hoàn thiện bảng sau:
Phần câu hỏi
Trình bày đặc điểm của nhóm
đất feralit.
Nhóm đất feralit chiếm diện
tích bao nhiêu?
Xác định sự phân bố nhóm đất
feralit trên bản đồ.
Phân tích giá giá trị sử dụng
của nhóm đất feralit trong sản
xuất nông, lâm nghiệp.
Phần trả lời
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Trình bày đặc điểm của nhóm đất - Đất fe-ra-lit chứa nhiều ô-xít sắt và ô-xít nhôm nên thường có
màu đỏ vàng.
feralit.
- Đất có đặc tính chua, nghèo mùn, thoáng khí.
Đất fe-ra-lit trên đá ba-dan và đất fe-ra-lit trên đá vôi có tầng đất
dày, giàu mùn, ít chua và có độ phì cao.
Nhóm đất feralit chiếm diện tích Chiếm tới 65% diện tích đất tự nhiên.
bao nhiêu?
Xác định sự phân bố nhóm đất Nhóm đất fe-ra-lit phân bố chủ yếu trên địa hình đồi núi thấp ở
nước ta.
feralit trên bản đồ.
- Đất fe-ra-lit hình thành trên đá ba-dan phân bố tập trung ở Tây
Nguyên và Đông Nam Bộ;
- Đất fe-ra-lit hình thành trên đá vôi phân bố chủ yếu ở Tây Bắc,
Đông Bắc và Bắc Trung Bộ.
Phân tích giá giá trị sử dụng của - Trong nông nghiệp: đất fe-ra-lit thích hợp với các loại cây công
nhóm đất feralit trong sản xuất nghiệp lâu năm (cao su, cà phê, điều, chè,...). Ngoài ra, đất fe-ranông, lâm nghiệp.
lit còn thích hợp để trồng các loại cây ăn quả (cam, nhãn, vải,
na,...); cây lương thực (ngô, khoai, sắn) và các loại hoa.
- Trong lâm nghiệp: đất fe-ra-lit được sử dụng để trồng rừng lấy
gỗ (dổi, lát, keo,...); trồng các loại cây dược liệu (hồi, quế,
1.
Nhóm đất feralit
-
Đặc điểm:
+
Chứa nhiều ô-xít sắt và ô-xít nhôm nên thường có màu đỏ vàng.
+
Đất có đặc tính chua, nghèo mùn, thoáng khí.
-
Chiếm tới 65% diện tích đất tự nhiên.
-
Phân bố chủ yếu trên địa hình đồi núi thấp ở nước ta.
-
Giá trị sử dụng:
+
Trong nông nghiệp: thích hợp trồng các loại cây công nghiệp lâu năm, các loại cây ăn
quả, cây lương thực và các loại hoa.
+ Trong
lâm nghiệp: trồng rừng lấy gỗ, trồng các loại cây dược liệu.
2. Nhóm đất phù sa
Hoàn thành bảng sau
Phần câu hỏi
Trình bày đặc điểm
của nhóm đất phù sa.
Nhóm đất phù sa
chiếm diện tích bao
nhiêu?
Xác định sự phân bố
nhóm đất phù sa trên
bản đồ.
Phân tích giá giá trị sử
dụng của nhóm đất
phù sa trong sản xuất
nông nghiệp, thủy sản.
Phần trả lời
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Trình bày đặc điểm của - Hình thành ở nơi địa hình thấp, trũng do quá trình
bồi tụ vật liệu mịn từ sông, biển.
nhóm đất phù sa.
- Đất phù sa có đặc tính tơi xốp, ít chua, giàu dinh
dưỡng.
Nhóm đất phù sa chiếm Chiếm khoảng 24% diện tích đất tự nhiên.
diện tích bao nhiêu?
Xác định sự phân bố Chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông
nhóm đất phù sa trên bản Cửu Long và các đồng bằng duyên hải miền Trung.
đồ.
Phân tích giá giá trị sử - Trong nông nghiệp: trồng cây lương thực, cây hoa
dụng của nhóm đất phù sa màu, cây ăn quả và cây công nghiệp hàng năm như:
trong sản xuất nông lạc, mía,...
- Trong thuỷ sản: Ở các vùng cửa sông, ven biển, đất
nghiệp, thủy sản.
mặn thuận lợi để phát triển mô hình rừng ngập mặn
kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản.
2.
Nhóm đất phù sa
- Đặc điểm:
+ Hình thành nơi có địa hình thấp, trũng do quá trình bồi tụ của các vật liệu mịn từ sông, biển.
+ Có đặc tính tơi xốp, ít chua, giàu dinh dưỡng.
- Chiếm khoảng 24% diện tích đất tự nhiên.
- Phân bố chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và các đồng bằng duyên
hải miền Trung.
- Giá trị sử dụng:
+ Trong nông nghiệp: trồng cây lương thực, cây hoa màu, cây ăn quả và cây công nghiệp hàng
năm.
+ Trong thuỷ sản: phát triển mô hình rừng ngập mặn kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản.
3. Nhóm đất mùn núi cao
Hoàn thành bảng sau:
Phần câu hỏi
Trình bày đặc điểm
của nhóm đất mùn
núi cao.
Nhóm đất mùn núi
cao chiếm diện tích
bao nhiêu?
Xác định sự phân bố
nhóm đất mùn núi
cao trên bản đồ.
Cho biết giá trị sử
dụng của nhóm đất
mùn núi cao.
Phần trả lời
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Trình bày đặc điểm của - Hình thành trong điều kiện nhiệt độ thấp, độ ẩm
nhóm đất mùn núi cao. lớn quanh năm nên quá trình phong hóa và phân
giải các chất hữu cơ chậm.
- Giàu mùn, thường có màu đen, nâu đen.
Nhóm đất mùn núi cao Chiếm khoảng 11% diện tích đất tự nhiên.
chiếm diện tích bao
nhiêu?
Xác định sự phân bố Phân bố rải rác ở các khu vực núi có độ cao từ
nhóm đất mùn núi cao 1600 - 1700 m trở lên.
trên bản đồ.
Cho biết giá trị sử dụng Thích hợp trồng rừng phòng hộ đầu nguồn.
của nhóm đất mùn núi
cao.
3.
Nhóm đất mùn núi cao
- Đặc điểm: giàu mùn, thường có màu đen, nâu đen.
-
Chiếm khoảng 11% diện tích đất tự nhiên.
-
Phân bố rải rác ở các khu vực núi có độ cao từ 1600 - 1700 m trở
lên.
- Giá trị sử dụng: thích hợp trồng rừng phòng hộ đầu nguồn.
2.3. Tìm hiểu về Tính cấp thiết của vấn đề chống thoái
hóa đất.
Quan sát hình 9.7 kết hợp kênh chữ SGK tr130,
131, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi
Hoàn thiện bảng
Phần câu hỏi
Nêu thực trạng
thoái hóa đất ở
nước ta.
Nguyên nhân nào
gây nên tình trạng
thoái hóa đất ở
nước ta.
Phần trả lời
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Nêu thực trạng thoái hóa đất - Năm 2020, có trên 9 triệu ha đất bị thoái hóa.
ở nước ta.
- Xói mòn đất ở vùng núi; hoang mạc hóa ở duyên hải Nam
Trung Bộ, mặn hóa, phèn hóa ở Đồng bằng sông Cửu
Long, ô nhiễm đất ở các thành phố.
Nguyên nhân nào gây nên - Do tự nhiên: nước ta có ¾ diện tích đất ở vùng đồi núi, có
tình trạng thoái hóa đất ở độ dốc cao, lượng mưa lớn và tập trung theo mùa. Biến đổi
nước ta.
khí hậu làm gia tăng tình trạng hạn hán, ngập lụt, nước
biển dâng.
- Do con người: nạn phá rừng lấy gỗ, đốt rừng làm nương
gẫy, chưa quan tâm đến cải tạo đất, lạm dụng chất hóa học
trong sản xuất.
Hoàn thiện bảng
Phần câu hỏi
Nêu hậu quả của
việc thoái hóa đất
ở nước ta.
Nêu các biện pháp
chống thoái hóa
đất ở nước ta hiện
nay.
Phần trả lời
Phần câu
hỏi
Phần trả lời
Nêu hậu quả Thoái hóa đất dẫn đến độ phì của đất giảm, mất chất dinh dưỡng nên làm giảm
của
việc khả năng sản xuất của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và gây áp
thoái hóa đất lực lớn đến việc sử dụng tài nguyên đất của nước ta.
ở nước ta.
Nêu các biện
pháp chống
thoái hóa đất
ở nước ta
hiện nay.
- Thực hiện tốt các quy định về bảo vệ, phục hồi rừng tự nhiên và trồng rừng,
tạo lớp phủ bảo vệ đất.
- Thực hiện các biện pháp canh tác bền vững trên đất dốc, chống xói mòn, rửa
trôi đất.Trông
- Thực hiện tốt việc sử dụng phân bón hữu cơ, đặc biệt là ở các vùng chuyên
canh nông nghiệp, chống ô nhiễm đất.
- Hoàn thiện và tăng cường năng lực của các công trình thuỷ lợi để cung cấp
nước ngọt thường xuyên, đặc biệt là trong mùa khô, khắc phục tình trạng đất bị
khô hạn, mặn hoá, phèn hoá.
III. Tính
cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất
-
Thực trạng:
+
Năm 2020, có trên 9 triệu ha đất bị thoái hóa.
+
Xói mòn đất ở vùng núi; hoang mạc hóa ở duyên hải Nam Trung Bộ, mặn hóa,
phèn hóa ở Đồng bằng sông Cửu Long, ô nhiễm đất ở các thành phố.
-
Biện pháp:
+
Bảo vệ rừng và trồng rừng..
+
Canh tác bền vững trên đất dốc, chống xói mòn, rửa trôi đất.
+ Thực
+
hiện tốt việc sử dụng phân bón hữu cơ, chống ô nhiễm đất.
Hoàn thiện và tăng cường năng lực của các công trình thuỷ lợi.
Hoạt động luyện tập
1. Hãy vẽ sơ đồ thể hiện các nhóm đất chính ở
nước ta.
2. Hoàn thành bảng về đặc điểm, phân bố và
giá trị sử dụng của 2 nhóm đất chính ở nước ta.
Nhóm đất
Đặc điểm
Phân bố
Giá trị sử dụng
Đất Fe-ra-lit - Thường có màu
đỏ vàng.
- Đất có đặc tính
chua, nghèo mùn
và thoáng khí.
- Chiếm 65%
diện tích đất
tự nhiên.
- Chủ yếu ở
khu vực đồi
núi thấp.
- Trồng cây công
nghiệp lâu năm
và cây ăn quả.
- Trồng rừng lấy
gỗ, cây dược
liệu.
Đất phù sa
- Chiếm 24%
diện tích đất
tự nhiên.
- Chủ yếu ở
vùng
đồng
bằng.
- Thích hợp
trồng nhiều loại
cây: cây lương
thực, cây ăn quả,
cây công nghiệp
hằng năm…
- Đất mặn thích
hợp để nuôi
trồng thủy sản,
…
- Hình thành nơi
có địa hình thấp,
trũng do quá
trình bồi tụ của
các vật liệu mịn
từ sông, biển.
- Đặc tính: tơi,
xốp và giàu dinh
dưỡng.
VIỆT NAM
Cho biết tên bài hát và bài hát nói đến vùng, miền nào của
nước ta?
tên
bài hát: “Hành trình trên đất phù sa” và
vùng, miền được nói đến là vùng Đồng bằng sông
Cửu Long hay miền Tây.
1. Tìm hiểu về Tính chất nhiệt đới gió mùa
của lớp phủ thổ nhưỡng
1.
Thỗ nhưỡng là gì?
2. Những nhân tố nào đã tác động đất sự hình thành thỗ nhưỡng nước
ta?
3. Tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng thể hiện qua
những quá trình nào?
4. Vì sao quá trình Fe-ra-lit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở vùng
nhiệt đới gió mùa?
5. Vì sao lại xảy ra quá trình xói mòn - rửa trôi - tích tụ?
6. Vì sao quá trình thoái hóa đất: diễn ra chủ yếu ở khu vực đồi núi?
7. Kể tên các nhóm đất chính ở nước ta.
1.
Thổ nhưỡng là lớp vật chất mỏng, vụn bở, bao phủ trên bề mặt các lục địa và đảo,
được đặc trưng bởi độ phì.
2. Các nhân tố hình thành đất ở nước ta: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian, con
người.
3. Biểu hiện:
- Quá trình Fe-ra-lit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở vùng nhiệt đới gió mùa.
- Quá trình xói mòn - rửa trôi - tích tụ.
- Quá trình thoái hóa đất: diễn ra chủ yếu ở khu vực đồi núi.
4. Quá trình Fe-ra-lit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở vùng nhiệt đới gió mùa do
khí hậu nhiệt đới gió mùa cùng với địa hình đồi núi dốc thuận lợi cho quá trình rửa trôi
các chất ba-zơ và tích tụ ô-xit sắt, ô-xit nhôm => hình thành đất Fe-ra-lit.
5. Quá trình xói mòn - rửa trôi - tích tụ do trong điều kiện nhiệt độ cao và độ ẩm lớn =>
Đẩy nhanh quá trình xói mòn - rửa trôi. Vật liệu xói mòn và rửa trôi lắng đọng, tích tụ tại
những vùng trũng thấp => Đất phù sa ở đồng bằng.
6. Quá trình thoái hóa đất diễn ra chủ yếu ở khu vực đồi núi, do quá trình xói mòn và rửa
trôi mạnh mẽ làm cho đất bị thoái hóa mạnh.
7. Nước ta có 3 nhóm đất chính: nhóm đất feralit, đất phù sa và đất mùn núi cao.
I.
Tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ
nhưỡng
- Quá trình Fe-ra-lit là quá trình hình thành đất đặc trưng
ở vùng nhiệt đới gió mùa.
- Quá trình xói mòn - rửa trôi - tích tụ.
-
Quá trình thoái hóa đất: diễn ra chủ yếu ở khu vực đồi
núi.
2. Tìm hiểu về Các nhóm đất chính
1. Nhóm đất feralit
Hoàn thiện bảng sau:
Phần câu hỏi
Trình bày đặc điểm của nhóm
đất feralit.
Nhóm đất feralit chiếm diện
tích bao nhiêu?
Xác định sự phân bố nhóm đất
feralit trên bản đồ.
Phân tích giá giá trị sử dụng
của nhóm đất feralit trong sản
xuất nông, lâm nghiệp.
Phần trả lời
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Trình bày đặc điểm của nhóm đất - Đất fe-ra-lit chứa nhiều ô-xít sắt và ô-xít nhôm nên thường có
màu đỏ vàng.
feralit.
- Đất có đặc tính chua, nghèo mùn, thoáng khí.
Đất fe-ra-lit trên đá ba-dan và đất fe-ra-lit trên đá vôi có tầng đất
dày, giàu mùn, ít chua và có độ phì cao.
Nhóm đất feralit chiếm diện tích Chiếm tới 65% diện tích đất tự nhiên.
bao nhiêu?
Xác định sự phân bố nhóm đất Nhóm đất fe-ra-lit phân bố chủ yếu trên địa hình đồi núi thấp ở
nước ta.
feralit trên bản đồ.
- Đất fe-ra-lit hình thành trên đá ba-dan phân bố tập trung ở Tây
Nguyên và Đông Nam Bộ;
- Đất fe-ra-lit hình thành trên đá vôi phân bố chủ yếu ở Tây Bắc,
Đông Bắc và Bắc Trung Bộ.
Phân tích giá giá trị sử dụng của - Trong nông nghiệp: đất fe-ra-lit thích hợp với các loại cây công
nhóm đất feralit trong sản xuất nghiệp lâu năm (cao su, cà phê, điều, chè,...). Ngoài ra, đất fe-ranông, lâm nghiệp.
lit còn thích hợp để trồng các loại cây ăn quả (cam, nhãn, vải,
na,...); cây lương thực (ngô, khoai, sắn) và các loại hoa.
- Trong lâm nghiệp: đất fe-ra-lit được sử dụng để trồng rừng lấy
gỗ (dổi, lát, keo,...); trồng các loại cây dược liệu (hồi, quế,
1.
Nhóm đất feralit
-
Đặc điểm:
+
Chứa nhiều ô-xít sắt và ô-xít nhôm nên thường có màu đỏ vàng.
+
Đất có đặc tính chua, nghèo mùn, thoáng khí.
-
Chiếm tới 65% diện tích đất tự nhiên.
-
Phân bố chủ yếu trên địa hình đồi núi thấp ở nước ta.
-
Giá trị sử dụng:
+
Trong nông nghiệp: thích hợp trồng các loại cây công nghiệp lâu năm, các loại cây ăn
quả, cây lương thực và các loại hoa.
+ Trong
lâm nghiệp: trồng rừng lấy gỗ, trồng các loại cây dược liệu.
2. Nhóm đất phù sa
Hoàn thành bảng sau
Phần câu hỏi
Trình bày đặc điểm
của nhóm đất phù sa.
Nhóm đất phù sa
chiếm diện tích bao
nhiêu?
Xác định sự phân bố
nhóm đất phù sa trên
bản đồ.
Phân tích giá giá trị sử
dụng của nhóm đất
phù sa trong sản xuất
nông nghiệp, thủy sản.
Phần trả lời
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Trình bày đặc điểm của - Hình thành ở nơi địa hình thấp, trũng do quá trình
bồi tụ vật liệu mịn từ sông, biển.
nhóm đất phù sa.
- Đất phù sa có đặc tính tơi xốp, ít chua, giàu dinh
dưỡng.
Nhóm đất phù sa chiếm Chiếm khoảng 24% diện tích đất tự nhiên.
diện tích bao nhiêu?
Xác định sự phân bố Chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông
nhóm đất phù sa trên bản Cửu Long và các đồng bằng duyên hải miền Trung.
đồ.
Phân tích giá giá trị sử - Trong nông nghiệp: trồng cây lương thực, cây hoa
dụng của nhóm đất phù sa màu, cây ăn quả và cây công nghiệp hàng năm như:
trong sản xuất nông lạc, mía,...
- Trong thuỷ sản: Ở các vùng cửa sông, ven biển, đất
nghiệp, thủy sản.
mặn thuận lợi để phát triển mô hình rừng ngập mặn
kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản.
2.
Nhóm đất phù sa
- Đặc điểm:
+ Hình thành nơi có địa hình thấp, trũng do quá trình bồi tụ của các vật liệu mịn từ sông, biển.
+ Có đặc tính tơi xốp, ít chua, giàu dinh dưỡng.
- Chiếm khoảng 24% diện tích đất tự nhiên.
- Phân bố chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và các đồng bằng duyên
hải miền Trung.
- Giá trị sử dụng:
+ Trong nông nghiệp: trồng cây lương thực, cây hoa màu, cây ăn quả và cây công nghiệp hàng
năm.
+ Trong thuỷ sản: phát triển mô hình rừng ngập mặn kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản.
3. Nhóm đất mùn núi cao
Hoàn thành bảng sau:
Phần câu hỏi
Trình bày đặc điểm
của nhóm đất mùn
núi cao.
Nhóm đất mùn núi
cao chiếm diện tích
bao nhiêu?
Xác định sự phân bố
nhóm đất mùn núi
cao trên bản đồ.
Cho biết giá trị sử
dụng của nhóm đất
mùn núi cao.
Phần trả lời
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Trình bày đặc điểm của - Hình thành trong điều kiện nhiệt độ thấp, độ ẩm
nhóm đất mùn núi cao. lớn quanh năm nên quá trình phong hóa và phân
giải các chất hữu cơ chậm.
- Giàu mùn, thường có màu đen, nâu đen.
Nhóm đất mùn núi cao Chiếm khoảng 11% diện tích đất tự nhiên.
chiếm diện tích bao
nhiêu?
Xác định sự phân bố Phân bố rải rác ở các khu vực núi có độ cao từ
nhóm đất mùn núi cao 1600 - 1700 m trở lên.
trên bản đồ.
Cho biết giá trị sử dụng Thích hợp trồng rừng phòng hộ đầu nguồn.
của nhóm đất mùn núi
cao.
3.
Nhóm đất mùn núi cao
- Đặc điểm: giàu mùn, thường có màu đen, nâu đen.
-
Chiếm khoảng 11% diện tích đất tự nhiên.
-
Phân bố rải rác ở các khu vực núi có độ cao từ 1600 - 1700 m trở
lên.
- Giá trị sử dụng: thích hợp trồng rừng phòng hộ đầu nguồn.
2.3. Tìm hiểu về Tính cấp thiết của vấn đề chống thoái
hóa đất.
Quan sát hình 9.7 kết hợp kênh chữ SGK tr130,
131, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi
Hoàn thiện bảng
Phần câu hỏi
Nêu thực trạng
thoái hóa đất ở
nước ta.
Nguyên nhân nào
gây nên tình trạng
thoái hóa đất ở
nước ta.
Phần trả lời
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Nêu thực trạng thoái hóa đất - Năm 2020, có trên 9 triệu ha đất bị thoái hóa.
ở nước ta.
- Xói mòn đất ở vùng núi; hoang mạc hóa ở duyên hải Nam
Trung Bộ, mặn hóa, phèn hóa ở Đồng bằng sông Cửu
Long, ô nhiễm đất ở các thành phố.
Nguyên nhân nào gây nên - Do tự nhiên: nước ta có ¾ diện tích đất ở vùng đồi núi, có
tình trạng thoái hóa đất ở độ dốc cao, lượng mưa lớn và tập trung theo mùa. Biến đổi
nước ta.
khí hậu làm gia tăng tình trạng hạn hán, ngập lụt, nước
biển dâng.
- Do con người: nạn phá rừng lấy gỗ, đốt rừng làm nương
gẫy, chưa quan tâm đến cải tạo đất, lạm dụng chất hóa học
trong sản xuất.
Hoàn thiện bảng
Phần câu hỏi
Nêu hậu quả của
việc thoái hóa đất
ở nước ta.
Nêu các biện pháp
chống thoái hóa
đất ở nước ta hiện
nay.
Phần trả lời
Phần câu
hỏi
Phần trả lời
Nêu hậu quả Thoái hóa đất dẫn đến độ phì của đất giảm, mất chất dinh dưỡng nên làm giảm
của
việc khả năng sản xuất của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và gây áp
thoái hóa đất lực lớn đến việc sử dụng tài nguyên đất của nước ta.
ở nước ta.
Nêu các biện
pháp chống
thoái hóa đất
ở nước ta
hiện nay.
- Thực hiện tốt các quy định về bảo vệ, phục hồi rừng tự nhiên và trồng rừng,
tạo lớp phủ bảo vệ đất.
- Thực hiện các biện pháp canh tác bền vững trên đất dốc, chống xói mòn, rửa
trôi đất.Trông
- Thực hiện tốt việc sử dụng phân bón hữu cơ, đặc biệt là ở các vùng chuyên
canh nông nghiệp, chống ô nhiễm đất.
- Hoàn thiện và tăng cường năng lực của các công trình thuỷ lợi để cung cấp
nước ngọt thường xuyên, đặc biệt là trong mùa khô, khắc phục tình trạng đất bị
khô hạn, mặn hoá, phèn hoá.
III. Tính
cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất
-
Thực trạng:
+
Năm 2020, có trên 9 triệu ha đất bị thoái hóa.
+
Xói mòn đất ở vùng núi; hoang mạc hóa ở duyên hải Nam Trung Bộ, mặn hóa,
phèn hóa ở Đồng bằng sông Cửu Long, ô nhiễm đất ở các thành phố.
-
Biện pháp:
+
Bảo vệ rừng và trồng rừng..
+
Canh tác bền vững trên đất dốc, chống xói mòn, rửa trôi đất.
+ Thực
+
hiện tốt việc sử dụng phân bón hữu cơ, chống ô nhiễm đất.
Hoàn thiện và tăng cường năng lực của các công trình thuỷ lợi.
Hoạt động luyện tập
1. Hãy vẽ sơ đồ thể hiện các nhóm đất chính ở
nước ta.
2. Hoàn thành bảng về đặc điểm, phân bố và
giá trị sử dụng của 2 nhóm đất chính ở nước ta.
Nhóm đất
Đặc điểm
Phân bố
Giá trị sử dụng
Đất Fe-ra-lit - Thường có màu
đỏ vàng.
- Đất có đặc tính
chua, nghèo mùn
và thoáng khí.
- Chiếm 65%
diện tích đất
tự nhiên.
- Chủ yếu ở
khu vực đồi
núi thấp.
- Trồng cây công
nghiệp lâu năm
và cây ăn quả.
- Trồng rừng lấy
gỗ, cây dược
liệu.
Đất phù sa
- Chiếm 24%
diện tích đất
tự nhiên.
- Chủ yếu ở
vùng
đồng
bằng.
- Thích hợp
trồng nhiều loại
cây: cây lương
thực, cây ăn quả,
cây công nghiệp
hằng năm…
- Đất mặn thích
hợp để nuôi
trồng thủy sản,
…
- Hình thành nơi
có địa hình thấp,
trũng do quá
trình bồi tụ của
các vật liệu mịn
từ sông, biển.
- Đặc tính: tơi,
xốp và giàu dinh
dưỡng.
 








Các ý kiến mới nhất