Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo


Coccoc-300x250

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 4. Bài ca ngất ngưởng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Ngọc Minh Uyên
Ngày gửi: 13h:34' 17-10-2021
Dung lượng: 82.4 MB
Số lượt tải: 214
Số lượt thích: 0 người
Kính chào quý thầy cô

và các em! Trăng nguyên tiêu – ca nương Thu Hà
_Nguyễn Công Trứ _ _Cấu trúc bài học_
*_Tìm hiểu chung_ *_Đọc - hiểu văn bản_ *_Tổng kết_ *_Luyện tập_ *_Củng cố_
Nguyễn Công Trứ (1778 - 1858), tự Tồn Chất, hiệu Ngộ Trai, biệt hiệu Hi Văn.
*Nguyễn Công Trứ (1778 - 1858), tự Tồn Chất, hiệu Ngộ Trai, biệt hiệu Hi Văn. *_Quê: _Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh. *_Gia đình: _sinh ra trong gia đình Nho học.
I. Tìm hiểu chung

_1. Tác giả_

_a. Cuộc đời_
I. Tìm hiểu chung

_1. Tác giả_

_a. Cuộc đời_

*Lúc nhỏ sống trong nghèo khổ, song cũng trong thời gian này, ông được tiếp xúc với văn hóa sinh hoạt hát ca trù. *Năm 1819, ông thi đỗ Giải nguyên và được bổ làm quan, nhưng con đường làm quan của ông lận đận. *Nổi bật với lối “chơi ngông”, thể hiện qua nhiều vần thơ và giai thoại trong cuộc đời.
I. Tìm hiểu chung

_1. Tác giả_

_b. Sự nghiệp văn học_

*Sáng tác hầu hết bằng chữ Nôm, thể loại ưa thích là hát nói_ (có hơn 60 bài)._ *Hát nói là một điệu của ca trù, thường dùng biểu đạt nội tâm phóng khoáng, cái chí thoát vòng danh lợi để hưởng mọi lạc thú của cuộc đời trần thế.
I. Tìm hiểu chung

_2. Tác phẩm_

_a. Hoàn cảnh sáng tác_

*Ra đời khoảng năm 1848, không lâu sau khi tác giả cáo quan.
*_Nội dung: _tổng kết cuộc đời sóng gió của tác giả, thái độ ngất ngưởng, tự tin trong suốt cuộc đời.
I. Tìm hiểu chung

_2. Tác phẩm_

_b. Thể loại_

- Thể loại hát nói:

+ Một điệu của ca trù.

+ Thường kết hợp với những nhạc cụ phách, đàn, trống  ca trù

+ Thực sự phổ biến vào đầu thế kỉ XIX mà công đầu thuộc về Nguyễn Công Trứ.

_Bố cục 3 phần:_
I. Tìm hiểu chung

_2. Tác phẩm_

_c. Bố cục_

*_Bố cục 3 phần:_ *_6 câu đầu: _Ngất ngưởng khi làm quan. *_10 câu tiếp: _Ngất ngưởng khi cáo quan. *_3 câu cuối: _Vẻ đẹp nhân cách Nguyễn Công Trứ.
- _“Ngất ngưởng” _: được lặp lại 5 lần (nhan đề).
II. Đọc – hiểu văn bản

_1. Cảm hứng chủ đạo_

- _“Ngất ngưởng” _: được lặp lại 5 lần (nhan đề).
_+ Nghĩa đen: _từ láy tượng hình, gợi tư thế nghiêng ngã, không vững chãi, dễ lung lay.
_+ Nghĩa bóng: _thái độ ngông nghênh, khác thường vượt ra ngoài khuôn phép, quy cách của xã hội, tự đặt mình ở vị trí cao hơn người khác.
_→ Lối sống vượt thế tục, lối chơi ngông thách thức xung quanh trên cơ sở nhận thức rõ tài năng và nhân cách bản thân._
II. Đọc – hiểu văn bản

_1. Cảm hứng chủ đạo_

_→ Lối sống vượt thế tục, lối chơi ngông thách thức xung quanh trên cơ sở nhận thức rõ tài năng và nhân cách bản thân._
_ “Vũ trụ nội mạc phi phận sự,_
_ “Vũ trụ nội mạc phi phận sự,_
_ Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng._
_ Khi Thủ khoa, khi Tham tán, khi Tổng đốc Đông,_
_ Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng._
_ Lúc bình Tây, cờ đại tướng,_
_ Có khi về Phủ doãn Thừa Thiên.”_
II. Đọc – hiểu văn bản

_2. Ngất ngưởng khi làm quan_

“_Vũ trụ nội mạc phi phận sự”_
II. Đọc – hiểu văn bản

_2. Ngất ngưởng khi làm quan_

“_Vũ trụ nội mạc phi phận sự”_
_(Mọi việc trong trời đất đều là phận sự của ta)_
*Là một câu thơ chữ Hán → gợi sự trang trọng, thái độ kiêu hãnh.

_→ Thái độ của bậc quân tử có tài kinh bang tế thế, sự dõng dạc, tự tin và ý thức sâu sắc về vai trò, trách nhiệm của chính mình._

*Là quan niệm sống tiến bộ, phương châm hành thế xuất xứ từ những bậc Nho gia.
II. Đọc – hiểu văn bản

_2. Ngất ngưởng khi làm quan_

“_Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng”_

- Danh xưng độc đáo : _“Hi Văn”_

+ _“Hi”:_ _Hiếm có, hi hữu _

+ _“Văn”: Văn chương_

- _“Tài bộ”: _Tài hoa → Đề cao tài năng xuất chúng, hơn người.

→ Giọng văn khoa trương nhưng không gây khó chịu

_ - “Vào lồng”: _ + Gợi sự trói buộc, giam hãm của những khuôn phép.

+ Đặt tài năng sánh ngang với trời đất
_→ Tài năng văn chương _

_hiếm có_ _Thủ pháp liệt kê:_
II. Đọc – hiểu văn bản

_2. Ngất ngưởng khi làm quan_

_“Khi Thủ khoa, khi Tham Tán, khi Tổng đốc Đông,_

_Gồm thao lược đã đến tay ngất ngưởng._

_Lúc bình Tây, cờ đại tướng,_

_Có khi về Phủ doãn Thừa Thiên.”_

*_Thủ pháp liệt kê:_

→_ _Đảm nhận nhiều chức vụ, cả văn lẫn võ.
II. Đọc – hiểu văn bản

_2. Ngất ngưởng khi làm quan_

- Khoe tài năng hơn người:

+ Giỏi văn chương _(Thủ khoa, Tham tán,…)_

+ Tài quân sự _(thao lược, “cờ đại tướng”,…)_

*Thay đổi chức vị liên tục → Con đường làm quan lận đận.

 Sự nghiệp không thuận lợi, song lại chứng tỏ được tài năng hơn người của nhà thơ. Đấy là cách chơi ngông dựa trên bản lĩnh, tài năng và sự nghiệp của chính mình.
_“Đô môn giải tổ chi niên,_

_Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng_

_Kìa núi nọ phau phau mây trắng,_

_Tay kiếm cung mà nên dạng từ bi,_

_Gót tiên theo đủng đỉnh một đôi dì, _

_Bụt cũng nực cười ông ngất ngưởng._

_Được mất dương dương người thái thượng,_

_Khen chê phơi phới ngọn đông phong._

_Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng,_

_Không Phật, không Tiên, không vướng tục.”_

II. Đọc – hiểu văn bản
_3. Ngất ngưởng khi cáo quan_

II. Đọc – hiểu văn bản

*Những việc làm khác người, trêu ngươi:

_- Cưỡi bò vàng, đeo đạc ngựa _

→ Sự chê trách, khinh miệt thói thích đàm tiếu, thị phi, thích phê phán người khác bằng phương thức khôi hài.
_3. Ngất ngưởng khi cáo quan_

II. Đọc – hiểu văn bản

*Những việc làm khác người, trêu ngươi:

_- Đưa đào hát đi chùa, đi ngao du đây đó. _

→ Thể hiện tính thích chơi ngông, đồng thời cho thấy sự yêu thích sâu sắc tới nghệ thuật ca trù.

_ → Lối sống ngất ngưởng, trái khoáy để ngạo đời thể hiện khát vọng tự do, tự tại của một con người muốn phá cách._
_3. Ngất ngưởng khi cáo quan_

II. Đọc – hiểu văn bản

* Sự thay đổi, chuyển biến trong cuộc đời: Tay cầm kiếm → dạng từ bi:

_- Sử dụng nghệ thuật đối lập: _

+ Tay kiếm cung: người anh hùng tay nhuốm máu

+ Dạng từ bi: con người trần thế bình thường

→ Bước chuyển mình trong cuộc đời thi sĩ: Rời bỏ công danh để về với lối sống giản dị của người bình thường, tay không bị máu tanh vấy bẩn; bảo vệ lối sống thanh sạch, sống an nhàn, nhàn thân lẫn nhàn tâm.

 Tâm hồn tự do, cái ngất ngưởng thật đến lập dị của một trang nam tử.
_3. Ngất ngưởng khi cáo quan_

II. Đọc – hiểu văn bản

*Những quan niệm sống riêng biệt:

- Không coi trọng chuyện được mất, khen chê, không mảy may bận tâm thị phi, đàm tiếu của cuộc đời.

+ Sử dụng từ ngữ tương phản, nghệ thuật đối giữa 2 câu thơ (“được mất”, “khen chê”).

_→ Khẳng định thái độ ngất ngưởng, không màng sự đời của mình. _
_3. Ngất ngưởng khi cáo quan_

II. Đọc – hiểu văn bản

*Những quan niệm sống riêng biệt:

- Sống hết mình với cuộc đời, với bản thân.

+ Điệp từ _“khi” _cùng thủ pháp liệt kê _“ca, tửu, các, tùng” _- những thú vui, khoái lạc của người trần tục.

→ Hành động theo ý nghĩ, theo sở thích cá nhân.

+ Điệp từ _“không” _

→ Hưởng lạc theo cách không giống ai song lại làm toát lên cái chất riêng của Nguyễn Công Trứ.
_3. Ngất ngưởng khi cáo quan_

II. Đọc – hiểu văn bản

__

_  Ngất ngưởng một cách tự do, phóng túng với bản thân, vượt qua những quy tắc hà khắc trong lễ giáo phong kiến._
_“Chẳng Trãi, Nhạc cũng vào phường Hàn, Phú._

_Nghĩa vua tôi trọn vẹn đạo sơ chung._

_Trong triều ai ngất ngưởng như ông!”_

II. Đọc – hiểu văn bản
_4. Vẻ đẹp nhân cách Nguyễn Công Trứ_

II. Đọc – hiểu văn bản

_“Chẳng Trãi, Nhạc cũng vào phường Hàn, Phú,_

_Nghĩa vua tôi trọn vẹn đạo sơ chung. _

_Trong triều ai ngất ngưởng như ông!”_

_ - So sánh với các danh tướng thời xưa - khẳng định tài năng và lòng trung thành:_

_ _+_ “Trãi, Nhạc”, “Hàn Phú”_:_ _Những nguời nổi tiếng có sự nghiệp lớn lao, ghi danh trong sử sách Trung Quốc.

→ Xếp mình ngang hàng với những anh hùng.
_4. Vẻ đẹp nhân cách Nguyễn Công Trứ_

II. Đọc – hiểu văn bản

_“Chẳng Trãi, Nhạc cũng vào phường Hàn, Phú,_

_Nghĩa vua tôi trọn vẹn đạo sơ chung. _

_Trong triều ai ngất ngưởng như ông!”_

_ - So sánh với các danh tướng thời xưa - khẳng định tài năng và lòng trung thành:_

+ _“Vẹn đạo sơ chung”_:_ _Khẳng định mình là một trung thần, đã làm tròn trách nhiệm với vua với dân, hoàn thành phận sự “trị gia bình quốc”.
_4. Vẻ đẹp nhân cách Nguyễn Công Trứ_

II. Đọc – hiểu văn bản

_“Chẳng Trãi, Nhạc cũng vào phường Hàn, Phú,_

_Nghĩa vua tôi trọn vẹn đạo sơ chung. _

_Trong triều ai ngất ngưởng như ông!”_
_→ Tác giả tự hào về những cống hiến của chính mình, cũng tự hào lối sống ngay thẳng, không cúi đầu của bản thân xứng đáng là một bậc Nho gia đáng được lưu danh sử sách._
_4. Vẻ đẹp nhân cách Nguyễn Công Trứ_

II. Đọc – hiểu văn bản

_“Chẳng Trãi, Nhạc cũng vào phường Hàn, Phú,_

_Nghĩa vua tôi trọn vẹn đạo sơ chung. _

_Trong triều ai ngất ngưởng như ông!”_

_- So sánh với các vị quan trong triều: nhấn mạnh sự khác biệt về thái độ và quan niệm sống _

→ Khẳng định lần nữa cá tính ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ, độc nhất vô nhị, khó ai sánh bằng.
III. Tổng kết

_1. Nội dung:_

- Thể hiện rõ nét cốt cách của người tài tử cá tính, bản lĩnh, phong cách của một thi sĩ dám bỏ ngoài những vòng vây vô hình của những quan niệm xã hội phong kiến lỗi thời.

- “Bài ca ngất ngưởng” còn được ví như một bản tuyên ngôn của Nguyễn Công Trứ về chính cuộc đời mình cùng với những triết lý sống riêng biệt.
III. Tổng kết

_2. Nghệ thuật:_

*Thể loại hát nói, lối tự thuật một cách tự do, phóng khoáng về câu chữ, vần nhịp. *Sử dụng đan xen các câu Hán và Nôm. *Sử dụng linh hoạt các từ mang tính khẩu ngữ, tạo sự sống động gần gũi.
IV. Luyện tập

_Câu 1: Nguyễn Công Trứ viết “Bài ca ngất ngưởng” vào năm 1848, đó là lúc, ông?_

A Thi đậu giải nguyên

B. Đang làm Phủ doãn Thừa Thiên

C. Cáo quan về hưu

D. Bị giáng làm lính thú ở biên thuỳ

Đáp án: C
IV. Luyện tập

Đáp án: A

_Câu 2: “Bài ca ngất ngưởng” thuộc thể loại văn học nào?_

A. Ca trù

B. Ca dao

C. Truyện thơ

D. Hát xoan
IV. Luyện tập

Đáp án: C

_Câu 3: Từ “ngất ngưởng” trong câu “Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng” thể hiện phẩm chất gì của tác giả Nguyễn Công Trứ lúc đang ở triều?_

A. Tự ti

B. Tự kiêu

C. Tự hào

D. Tự tin
IV. Luyện tập

_Câu 4: Câu nào thể hiện hàm ý “làm quan là một sự mất tự do và gò bó” của Nguyễn Công Trứ?_

A. Vũ trụ nội mạc phi phận sự

B. Đô môn giải tổ chi niên

C. Khen chê phơi phới ngọn đông phong

D. Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng

Đáp án: D
IV. Luyện tập

Đáp án: B

_Câu 5: Câu nào sau đây bộc lộ tài năng quân sự của nguyễn Công Trứ?_

A. Khi Thủ khoa, khi Tham tán, khi Tổng đốc Đông

B. Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng

C. Lúc bình Tây, cờ đại tướng

D. Có khi về Phủ doãn Thừa Thiên
V. Củng cố

_Đề bài: Nêu ý nghĩa của các từ “ngất ngưởng” trong văn cảnh sử dụng của bài “Bài ca ngất ngưởng”?_
*Gợi ý:

_Từ “ngất ngưởng” trong từng văn cảnh sử dụng:_ *Trước hết là tác giả ngất ngưởng trong thực hiện chức phận làm quan của mình. Có được phong cách ngạo nghễ như vậy là vì tác giả có tài năng thực sự, không chấp nhận luồn cúi để tiến thân. *Từ ngất ngưởng thứ nhất chỉ sự thao lược, tài năng của Nguyễn Công Trứ. *Từ ngất ngưởng thứ hai chỉ sự ngang tàng của tác giả ngay khi làm dân thường.
V. Củng cố
*Gợi ý:

_Từ “ngất ngưởng” trong từng văn cảnh sử dụng:_ *Từ ngất ngưởng thứ ba khẳng định cái hơn người của Nguyễn Công Trứ là dám thay đổi, thích nghi với hoàn cảnh, từ một viên tướng tay kiếm cung oanh liệt, có thể hiền lành như một kẻ tu hành, nhưng còn hơn người là việc đem cả gái hầu vào chốn chùa chiền. *Từ ngất ngưởng thứ tư cho thấy tác giả hơn người là vì dám coi thường công danh phú quý, coi thường cả dư luận khen chê, thỏa thích vui chơi bất cứ thú gì, không vướng bận đến sự ràng buộc thân phận.
V. Củng cố
*Gợi ý:

_Từ “ngất ngưởng” trong từng văn cảnh sử dụng:_ *Từ ngất ngưởng cuối cùng chính là sự đánh giá của tác giả về con người mình. Hai điều quan trọng nhất với đấng nam nhi là kinh bang tế thế và đạo vua tôi. Điều đáng chú ý là ở bất kì vị trí nào, làm sao để cuộc sống có ý nghĩa nhất. Phải dung hòa được cả bổn phận, quyền lợi và hưởng thụ thì mới là kẻ ngất ngưởng nhất trên đời.
V. Củng cố
 
Gửi ý kiến