Tìm kiếm Bài giảng
bài công công suất tiết 2 Khoa học tự nhiên 9 kết nối

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu
Ngày gửi: 17h:28' 22-10-2024
Dung lượng: 37.2 MB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu
Ngày gửi: 17h:28' 22-10-2024
Dung lượng: 37.2 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM
NAY
Khoa học tự nhiên 9 KNTTVCS
HOẠT
ĐỘNG
MỞ ĐẦU
TRÒ CHƠI: Ô CHỮ BÍ ẨN
LUẬT CHƠI
- Ô chữ bí mật là một từ gồm có 9 chữ cái.
- Có 7 ô hàng ngang, giải được mỗi ô hàng ngang ta có được
các chữ cái màu đỏ là các chữ cái có mặt trong ô chữ bí mật.
- HS giơ tay nhanh sẽ được chọn câu hỏi và giải từ hàng
ngang. Mỗi từ hàng ngang HS có 15 giây để trả lời.
- HS nào có đáp án cho ô chữ bí mật nhanh nhất thì được 1
điểm 10.
C
N
7
H
N
ÔC
Ô
G
G
C
Ọ
Ơ
C
H
Ơ
C
C
Ọ
ĐÁP ÁN
1
J
U
N
2
L
Ự
C
Đ
Ẩ
Y
3
D
Ị
C
H
C
H
U
4
V
U
Ô
N
G
G
Ó
C
5
T
R
Ọ
N
G
L
Ự
C
6
L
Ự
C
T
Á
C
D
Ụ
N
Q
U
Ã
N
G
Đ
Ư
Ờ
N
G
Y
Ể
N
G
Khi
có
lực
tác
động
vào
vậtmột
thìlực
vật
Công
cơcó
học
thuộc
vào
quãng
đường
Không
công
cơ
học
nếu
chỉ
có
Mối
quan
hệphụ
giữa
phương
của
lực
và phương
Lực
nào
đã
thực
hiện
công
khi
vật
rơi
từ
Lực
nào
thực
hiện
công
khi
người
công
nhân
Đơn
vị
của
công
làtốgì?
sẽ
như
thế
nào
để
có
cơ học?
vật
dịch
chuyển
và
yếu
này.
mà
không
có
yếu
tố
này?
chuyển
dời
của
vật
khi
bằng
0?
trên
cao
xuống
theo
phương
thẳng
đứng?
đẩy xe goòng chở hàng? công
CHƯƠNG I
NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
Tiết …,BÀI 4
CÔNG VÀ
CÔNG SUẤT
(Tiết 2)
HOẠT
ĐỘNG
Hình thành kiến thức mới
Bài 4. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (Tiết 2)
Hai xe nâng hai thùng hàng từ mặt đất (điểm A) tới sàn xe có độ
cao 1 m (điểm B). Xe thứ nhất nâng thùng hàng có trọng lượng
500 N hết thời gian 10 s (Hình 4.4). Xe thứ hai nâng thùng hàng
có trọng lượng 700 N hết thời gian 15 s.
Hình 4.4
Bài 4. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (Tiết 2)
Hai xe nâng hai thùng hàng từ mặt đất (điểm A) tới sàn xe có độ
cao 1 m (điểm B). Xe thứ nhất nâng thùng hàng có trọng lượng
500 N hết thời gian 10 s (Hình 4.4). Xe thứ hai nâng thùng hàng
có trọng lượng 700 N hết thời gian 15 s.
Hình 4.4
Bài 4. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (Tiết 2)
Nhiệm vụ: Điền thông tin vào bảng và trả lời câu
hỏi trong Phiếu học tập.
- Hình thức: Hoạt động nhóm.
- Nội dung: Làm ra Phiếu học tập.
- Thời gian: 4 phút.
Bài 4. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (Tiết 2)
PHIẾU HỌC TẬP
STT
Độ cao Trọng lượng Thời gian Công mỗi xe Công mỗi
đã thực hiện xe thực hiện
h
P
t
A
trong 1 s
Xe thứ nhất
Xe thứ hai
1. So sánh công mỗi xe thực hiện trong một giây?
2. Xe nào thực hiện công nhanh hơn?
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Công thực hiện Công thực hiện
A
trong 1 s
Xe 1 h = 1m P = 500N t = 10s A1 = P1.h 1= 500.1 A1 = 500 = 50(J)
1
1
1
t
10
= 500(J) 1
Xe 2
2= 700.1 A2 700
A
=
P
.h
2
2
46,7(J)
=
h2 = 1m P2 = 700N t2 = 15s
= 700(J) t2 15 ͌
STT
Độ cao
h
Trọng
lượng P
Thời
gian t
1. So sánh công mỗi xe thực hiện trong một giây?
Công của xe thứ nhất thực hiện trong 1 giây lớn hơn xe thứ hai.
2. Xe nào thực hiện công nhanh hơn?
Xe thứ nhất thực hiện công nhanh hơn xe thứ hai.
Bài 4. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (Tiết 2)
Đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực hiện công được
gọi là công suất
Công thức tính công suất:
Trong đó:
A
A là công thực hiện được (J).
P t
t là thời gian thực hiện công (s).
P là công suất.
Công suất được xác định bởi công thực hiện trong một
đơn vị thời gian
Bài 4. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (Tiết 2)
Nhiệm vụ: HS tự đọc SGK trang 23 và trả lời 2 câu hỏi sau
1. Công suất có mấy loại đơn vị? Đó là những đơn vị nào?
J
2. Giải thích vì sao W ?
s
- Hình thức: Hoạt động cá nhân
- Thời gian: 1 phút
Bài 4. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (Tiết 2)
1 HP = 746 W
1 BTU/h = 0,293 W
Bài 4. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (Tiết 2)
J
Giải thích vì sao W ?
s
P
A
t
Khi công thực hiện A = 1J và thời gian
t = 1s thì công suất
1J
P = 1W
1s
Mà đơn vị của công suất là W
J
Vậy W
s
Bài 4. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (Tiết 2)
Đơn vị của công suất là W
được đặt theo tên nhà bác
học James Watt (1736 –
1819) – người đã có công
lao to lớn trong cải tiến
động cơ hơi nước. Nhờ đó
làm nền tảng cho cuộc Cách
mạng công nghiệp sau đó.
HOẠT
ĐỘNG
LUYỆN TẬP
Bài 4. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (Tiết 2)
Bài 4. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (Tiết 2)
Cứ mỗi lần đập, tim người thực hiện một công khoảng 1J.
Nhiệm vụ: sắp xếp các bước sau theo thứ tự đúng để
đo công suất của trái tim bằng đồng hồ bấm giây.
- Hình thức: Hoạt động cặp đôi.
- Thời gian: 2 phút.
Sắp xếp các bước sau để được cách đo công suất của tim:
1- Bấm nút ON/OFF để bắt đầu đo.
2- Bấm nút ON/OFF để dừng khi đủ 1 phút.
3- Sử dụng công thức:
+ Công thực hiện của n lần tim đập là A = n.1 (J).
A
+ Công suất của tim là P
t
4- Bấm nút RESET để đồng hồ bấm giây về 0.
5- Đếm số nhịp tim trong thời gian 1 phút.
Cách đo công suất của trái tim bằng đồng hồ bấm giây:
4- Bấm nút RESET để đồng hồ bấm giây về 0.
1- Bấm nút ON/OFF để bắt đầu đo.
5- Đếm số nhịp tim trong thời gian 1 phút.
2- Bấm nút ON/OFF để dừng khi đủ 1 phút.
3- Sử dụng công thức:
+ Công thực hiện của n lần tim đập là A = n.1 (J).
A
+ Công suất của tim là P
t
HOẠT
ĐỘNG
VẬN DỤNG
Bài 4. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (Tiết 2)
Bài 2: Cần cẩu A nâng được kiện hàng
2 tấn lên cao 5m trong 50s. Cầu cẩu B
nâng được kiện hàng 1,5 tấn lên cao
8m trong 40s. Biết rằng lực nâng bằng
với trọng lượng của kiện hàng. So sánh
công suất của hai cần cẩu.
Bài 4. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (Tiết 2)
Tóm tắt:
m1 = 2 tấn = 2000kg
Bài giải
Công của cần cẩu A là:
m2 = 1,5 tấn = 1500kg A1= F1.s1 = P1.s1=10.m1.s1=10.2000.5 = 100000 (J)
Công của cần cẩu B là:
s1 = 5m; s2 = 8m
A2= F2.s2 = P2.s2=10.m2.s2 =10.1500.8 =120000 (J)
t1 = 1 phút = 60s
Công suất của cần cẩu A là:
t2 = 40s
A
100000
P1 1
2000 W
So sánh P 1 và P 2
t1
50
Công suất của cần cẩu B là:
A 2 120000
3000 W Vậy P < P
P2
1
t
40
Bài 4. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (Tiết 2)
Công suất của động cơ ô
tô là 12000W
Công suất của nồi cơm điện
là 700W
Công suất của bàn là
là 1000W
Công suất của quạt
là 40W
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại toàn bộ kiến thức của Bài 4.
Công và công suất.
- Làm bài tập 4.2, 4.3, 4.5, 4.6 (SBT
KHTN 9).
- Xem trước Bài 5. Khúc xạ ánh sáng.
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM
NAY
Khoa học tự nhiên 9 KNTTVCS
HOẠT
ĐỘNG
MỞ ĐẦU
TRÒ CHƠI: Ô CHỮ BÍ ẨN
LUẬT CHƠI
- Ô chữ bí mật là một từ gồm có 9 chữ cái.
- Có 7 ô hàng ngang, giải được mỗi ô hàng ngang ta có được
các chữ cái màu đỏ là các chữ cái có mặt trong ô chữ bí mật.
- HS giơ tay nhanh sẽ được chọn câu hỏi và giải từ hàng
ngang. Mỗi từ hàng ngang HS có 15 giây để trả lời.
- HS nào có đáp án cho ô chữ bí mật nhanh nhất thì được 1
điểm 10.
C
N
7
H
N
ÔC
Ô
G
G
C
Ọ
Ơ
C
H
Ơ
C
C
Ọ
ĐÁP ÁN
1
J
U
N
2
L
Ự
C
Đ
Ẩ
Y
3
D
Ị
C
H
C
H
U
4
V
U
Ô
N
G
G
Ó
C
5
T
R
Ọ
N
G
L
Ự
C
6
L
Ự
C
T
Á
C
D
Ụ
N
Q
U
Ã
N
G
Đ
Ư
Ờ
N
G
Y
Ể
N
G
Khi
có
lực
tác
động
vào
vậtmột
thìlực
vật
Công
cơcó
học
thuộc
vào
quãng
đường
Không
công
cơ
học
nếu
chỉ
có
Mối
quan
hệphụ
giữa
phương
của
lực
và phương
Lực
nào
đã
thực
hiện
công
khi
vật
rơi
từ
Lực
nào
thực
hiện
công
khi
người
công
nhân
Đơn
vị
của
công
làtốgì?
sẽ
như
thế
nào
để
có
cơ học?
vật
dịch
chuyển
và
yếu
này.
mà
không
có
yếu
tố
này?
chuyển
dời
của
vật
khi
bằng
0?
trên
cao
xuống
theo
phương
thẳng
đứng?
đẩy xe goòng chở hàng? công
CHƯƠNG I
NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
Tiết …,BÀI 4
CÔNG VÀ
CÔNG SUẤT
(Tiết 2)
HOẠT
ĐỘNG
Hình thành kiến thức mới
Bài 4. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (Tiết 2)
Hai xe nâng hai thùng hàng từ mặt đất (điểm A) tới sàn xe có độ
cao 1 m (điểm B). Xe thứ nhất nâng thùng hàng có trọng lượng
500 N hết thời gian 10 s (Hình 4.4). Xe thứ hai nâng thùng hàng
có trọng lượng 700 N hết thời gian 15 s.
Hình 4.4
Bài 4. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (Tiết 2)
Hai xe nâng hai thùng hàng từ mặt đất (điểm A) tới sàn xe có độ
cao 1 m (điểm B). Xe thứ nhất nâng thùng hàng có trọng lượng
500 N hết thời gian 10 s (Hình 4.4). Xe thứ hai nâng thùng hàng
có trọng lượng 700 N hết thời gian 15 s.
Hình 4.4
Bài 4. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (Tiết 2)
Nhiệm vụ: Điền thông tin vào bảng và trả lời câu
hỏi trong Phiếu học tập.
- Hình thức: Hoạt động nhóm.
- Nội dung: Làm ra Phiếu học tập.
- Thời gian: 4 phút.
Bài 4. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (Tiết 2)
PHIẾU HỌC TẬP
STT
Độ cao Trọng lượng Thời gian Công mỗi xe Công mỗi
đã thực hiện xe thực hiện
h
P
t
A
trong 1 s
Xe thứ nhất
Xe thứ hai
1. So sánh công mỗi xe thực hiện trong một giây?
2. Xe nào thực hiện công nhanh hơn?
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Công thực hiện Công thực hiện
A
trong 1 s
Xe 1 h = 1m P = 500N t = 10s A1 = P1.h 1= 500.1 A1 = 500 = 50(J)
1
1
1
t
10
= 500(J) 1
Xe 2
2= 700.1 A2 700
A
=
P
.h
2
2
46,7(J)
=
h2 = 1m P2 = 700N t2 = 15s
= 700(J) t2 15 ͌
STT
Độ cao
h
Trọng
lượng P
Thời
gian t
1. So sánh công mỗi xe thực hiện trong một giây?
Công của xe thứ nhất thực hiện trong 1 giây lớn hơn xe thứ hai.
2. Xe nào thực hiện công nhanh hơn?
Xe thứ nhất thực hiện công nhanh hơn xe thứ hai.
Bài 4. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (Tiết 2)
Đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực hiện công được
gọi là công suất
Công thức tính công suất:
Trong đó:
A
A là công thực hiện được (J).
P t
t là thời gian thực hiện công (s).
P là công suất.
Công suất được xác định bởi công thực hiện trong một
đơn vị thời gian
Bài 4. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (Tiết 2)
Nhiệm vụ: HS tự đọc SGK trang 23 và trả lời 2 câu hỏi sau
1. Công suất có mấy loại đơn vị? Đó là những đơn vị nào?
J
2. Giải thích vì sao W ?
s
- Hình thức: Hoạt động cá nhân
- Thời gian: 1 phút
Bài 4. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (Tiết 2)
1 HP = 746 W
1 BTU/h = 0,293 W
Bài 4. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (Tiết 2)
J
Giải thích vì sao W ?
s
P
A
t
Khi công thực hiện A = 1J và thời gian
t = 1s thì công suất
1J
P = 1W
1s
Mà đơn vị của công suất là W
J
Vậy W
s
Bài 4. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (Tiết 2)
Đơn vị của công suất là W
được đặt theo tên nhà bác
học James Watt (1736 –
1819) – người đã có công
lao to lớn trong cải tiến
động cơ hơi nước. Nhờ đó
làm nền tảng cho cuộc Cách
mạng công nghiệp sau đó.
HOẠT
ĐỘNG
LUYỆN TẬP
Bài 4. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (Tiết 2)
Bài 4. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (Tiết 2)
Cứ mỗi lần đập, tim người thực hiện một công khoảng 1J.
Nhiệm vụ: sắp xếp các bước sau theo thứ tự đúng để
đo công suất của trái tim bằng đồng hồ bấm giây.
- Hình thức: Hoạt động cặp đôi.
- Thời gian: 2 phút.
Sắp xếp các bước sau để được cách đo công suất của tim:
1- Bấm nút ON/OFF để bắt đầu đo.
2- Bấm nút ON/OFF để dừng khi đủ 1 phút.
3- Sử dụng công thức:
+ Công thực hiện của n lần tim đập là A = n.1 (J).
A
+ Công suất của tim là P
t
4- Bấm nút RESET để đồng hồ bấm giây về 0.
5- Đếm số nhịp tim trong thời gian 1 phút.
Cách đo công suất của trái tim bằng đồng hồ bấm giây:
4- Bấm nút RESET để đồng hồ bấm giây về 0.
1- Bấm nút ON/OFF để bắt đầu đo.
5- Đếm số nhịp tim trong thời gian 1 phút.
2- Bấm nút ON/OFF để dừng khi đủ 1 phút.
3- Sử dụng công thức:
+ Công thực hiện của n lần tim đập là A = n.1 (J).
A
+ Công suất của tim là P
t
HOẠT
ĐỘNG
VẬN DỤNG
Bài 4. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (Tiết 2)
Bài 2: Cần cẩu A nâng được kiện hàng
2 tấn lên cao 5m trong 50s. Cầu cẩu B
nâng được kiện hàng 1,5 tấn lên cao
8m trong 40s. Biết rằng lực nâng bằng
với trọng lượng của kiện hàng. So sánh
công suất của hai cần cẩu.
Bài 4. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (Tiết 2)
Tóm tắt:
m1 = 2 tấn = 2000kg
Bài giải
Công của cần cẩu A là:
m2 = 1,5 tấn = 1500kg A1= F1.s1 = P1.s1=10.m1.s1=10.2000.5 = 100000 (J)
Công của cần cẩu B là:
s1 = 5m; s2 = 8m
A2= F2.s2 = P2.s2=10.m2.s2 =10.1500.8 =120000 (J)
t1 = 1 phút = 60s
Công suất của cần cẩu A là:
t2 = 40s
A
100000
P1 1
2000 W
So sánh P 1 và P 2
t1
50
Công suất của cần cẩu B là:
A 2 120000
3000 W Vậy P < P
P2
1
t
40
Bài 4. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (Tiết 2)
Công suất của động cơ ô
tô là 12000W
Công suất của nồi cơm điện
là 700W
Công suất của bàn là
là 1000W
Công suất của quạt
là 40W
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại toàn bộ kiến thức của Bài 4.
Công và công suất.
- Làm bài tập 4.2, 4.3, 4.5, 4.6 (SBT
KHTN 9).
- Xem trước Bài 5. Khúc xạ ánh sáng.
 









Các ý kiến mới nhất