Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 21. Đặc điểm dân số và phân bố dân cư ở nước ta

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: LETRUNGDUNG K49DIA SPHN
Người gửi: Lê Anh Đức
Ngày gửi: 06h:34' 07-08-2009
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người

Tiết 23 Bài 21

đặc điểm dân cư

phân bố dân cư ở nước ta.


Giáo viên: lê trung dũng
Trường THPT sơn thịnh - văn chấn
Hoạt động nhóm: 4 phút
Dựa vào SGK theo nội dung phân công
Dân số đông, có nhiều thành phần dân tộc.
Đông dân
84 triệu người (2006), xếp thứ 3 ĐNá và 13 thế giới.
Tác động:
+ Có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
+ Trở ngại trong phát triển kinh tế.
b. Nhiều thành phần dân tộc.
54 dân tộc thuộc 5 nhóm ngôn ngữ khác nhau
+ 86,2% là người Kinh
+ 13,8% là dân tộc khác.
2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
Dân số còn tăng nhanh.
Tg% còn cao ( Trên 1,3%). Tăng 1,1 triệu/năm.
Hậu quả là tạo sức ép: Tài nguyên môi trường, Chất lượng cuộc sống chậm được cải thiện, kìm hãm tốc độ tăng trưởng kinh tế.
=> Thực hiện chính sách dân số KHHGĐ.
b. Cơ cấu dân số trẻ.
- Dân số trẻ, nhưng đang già hoá.
- Tác động:
Nguồn lao động dự trữ và bổ sung đông, tiếp thu nhanh KHKT nhưng khó nâng cao mức sống, giáo dục và việc làm.
3. Phân bố dân cư chưa hợp lý.
M = 254 người/km2, phân bố không đều.
Giữa đồng bằng với trung du, miền núi.
- ĐB chiếm 1/4 S nhưng chiếm 75% dân số nên M: ĐBSHồng: 1225 người/km2,ĐBSCLong: 429 người/km2.
Vùng trung du, miền núi chiếm 1/4 S nhưng có 25% dân số nên M thấp( Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nguyên).
b. Giữa thành thị với nông thôn.
- Tỷ lệ dân thành thị nhỏ, có xu hướng tăng( 27% - 2005) hình thành thành phố triệu dân(.).
- Dân nông thôn chiếm tỷ lệ lớn, có xu hướng giảm ( 73% - 2005)
4. Chiến lược phát triển dân số hợp lý và sử dụng có hiệu qủa nguồn lao động của nước ta
( SGK)
Đánh giá
- Dân đông, nhiều thành phần dân tộc
Dân số còn tăng, cơ cấu dân số trẻ.
Phân bố dân cư chưa hợp lý.
Kết luận
Thuận lợi
Nguồn lao động đông, thị trường tiêu thụ rộng.
Trẻ do vậy năng động có khả năng tiếp thu thành tựu KHKT.
Dân cư cần cù sáng tạo
Khó khăn
Tạo sức ép lên môi trường tài nguyên, HDI, tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Phân bố chưa hợp lý nên gây khó khăn cho việc sử dụng

 
Gửi ý kiến