Bài 40. Các định luật Kê-ple. Chuyển động của vệ tinh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Hoàng Minh Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:04' 17-03-2012
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 107
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Hoàng Minh Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:04' 17-03-2012
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích:
0 người
CÁC ĐỊNH LUẬT KÊ-PLE.CHUYỂN ĐỘNG CỦA VỆ TINH
BÀI 40
I/ Mở đầu
Trái đất là trung tâm của vũ trụ và Mặt trời cùng các thiên thể khác quay quanh nó.
Trái Đất => Mặt Trăng => Thuỷ Tinh =>Kim Tinh => Mặt Trời =>Hoả Tinh => Mộc Tinh => Thổ Tinh => Thiên Vương Tinh=> Hải Vương Tinh
I/ Mở đầu
Mặt Trời =>Thuỷ Tinh =>Kim Tinh => Trái Đất =>Hoả Tinh => Mộc Tinh => Thổ Tinh => Thiên Vương Tinh=> Hải Vương Tinh
Vài nét về nhà thiên văn học Kê-ple.
Johannes Kepler (27 tháng 12, 1571 – 15 tháng 11, 1630), một gương mặt quan trọng trong cuộc cách mạng khoa học, Ông nổi tiếng nhất về định luật về chuyển động thiên thể, dựa trên những công trình củaAstronomia nova, Harmonice Mundi và cuốn sách giáo khoa Tóm tắt thiên văn học Copernicus
II/ CÁC ĐỊNH LUẬT KÊ-PLE
ĐỊNH LUẬT I: Mọi hành tinh đều chuyển động theo các quỹ đạo là elip mà Mặt Trời là một trong hai tiêu điểm
MF1 + MF2 =2a=const
ĐỊNH LUẬT II: Đoạn thẳng nối Mặt Trời và một hành tinh bất kì quét những diện tích bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau
II/ CÁC ĐỊNH LUẬT KÊ-PLE
ĐỊNH LUẬT II: Đoạn thẳng nối Mặt Trời và một hành tinh bất kì quét những diện tích bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau
ĐỊNH LUẬT II: Đoạn thẳng nối Mặt Trời và một hành tinh bất kì quét những diện tích bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau
S2
S3
S1
II/ CÁC ĐỊNH LUẬT KÊ-PLE
Xét hai hành tinh 1 và 2 của hệ Mặt Trời. Coi quỹ đạo chuyển động của mỗi hành tinh gần đúng là tròn thì gia tốc hướng tâm là:
Lực hấp dẫn tác dụng lên hành tinh ra gây gia tốc này. Theo định luật II Niu-tơn, áp dụng đối với hành tinh 1, ta có:
II/ CÁC ĐỊNH LUẬT KÊ-PLE
II/ CÁC ĐỊNH LUẬT KÊ-PLE
II/ CÁC ĐỊNH LUẬT KÊ-PLE
Chúng ta có nhận xét gì về kết quả trên?
Hay chính xác là :
II/ CÁC ĐỊNH LUẬT KÊ-PLE
Từ đó là có:
ĐỊNH LUẬT III: Tỉ số giữa lập phương bán trục lớn và bình phương chu kì quay là giống nhau cho mọi hành tinh quay quanh Mặt Trời
III/ Bài tập vận dụng
Bài 1
Khoảng cách R1 từ Hỏa tinh tới Mặt Trời lớn hơn 52% khoảng cách R2 từ Trái Đất tới Mặt Trời. Hỏi 1 năm trên Hỏa tinh bằng bao nhiêu so với 1 năm trên Trái Đất?
Một năm là thời gian để hành tinh quay được một vòng quanh Mặt Trời.
Bài giải
Gọi T1 là năm trên Hỏa tinh, T2 là năm trên Trái Đất. Áp dụng định luật III kê-ple ta có:
III/ Bài tập vận dụng
BÀI 2
Tìm khối lượng MT của Trái Đất: khoảng cách tới Mặt Trời r = 1,5.1011 m, chu kì quay T=365.24.3 600 = 3,15.107 s.
Cho hằng số hấp dẫn G=6,67.10-11 Nm2/kg2.
Bài giải
V / vệ tinh nhân tạo. Tốc độ vũ trụ
1. Vệ tinh nhân tạo:
Khi một vật bị ném với một vận tốc có một giá trị đủ lớn, vật sẽ không trở lại mặt đất mà sẽ quay quanh Trái Đất, khi đó nó được gọi là vệ tinh nhân tạo của Trái Đất.
Các loại vệ tinh: Vệ tinh vũ trụ, Vệ tinh thông tin, Vệ tinh quan sát Trái Đất , Vệ tinh hoa tiêu, Vệ tinh tiêu diệt , Vệ tinh trinh sát , Vệ tinh năng lượng Mặt trời , Vệ tinh thời tiết , Vệ tinh sinh học…
V / vệ tinh nhân tạo. Tốc độ vũ trụ
Tốc độ vũ trụ:
Fht= m.aht
Giả sử vệ tinh chuyển động trên quỷ đạo tròn gần Trái Đất. Khối lượng của vệ tinh là m, của Trái Đất là M. Áp dụng định luật Ⅱ Newton ta có:
Hay
Gọi là vận tốc vũ trị cấp I
Tốc độ vũ trụ:
V / vệ tinh nhân tạo. Tốc độ vũ trụ
- Khi vận tốc vI = 7,9 km/s : Vận tốc vũ trụ cấp I. Quỹ đạo tròn.
V / vệ tinh nhân tạo. Tốc độ vũ trụ
Tốc độ vũ trụ:
- Khi vận tốc 11,2 > vI > 7,9 km/s (Vận tốc vũ trụ cấp I). Quỹ đạo ELIP.
Khi vận tốc vII = 11,2 km/s : Vận tốc vũ trụ cấp II
Quỹ đạo parabol.
V / vệ tinh nhân tạo. Tốc độ vũ trụ
Tốc độ vũ trụ:
V / vệ tinh nhân tạo. Tốc độ vũ trụ
Tốc độ vũ trụ:
Khi vận tốc vIII = 16,7 km/s : Vận tốc vũ trụ cấp III.
Vệ tinh có thể thoát ra khỏi hệ Mặt Trời.
BÀI 40
I/ Mở đầu
Trái đất là trung tâm của vũ trụ và Mặt trời cùng các thiên thể khác quay quanh nó.
Trái Đất => Mặt Trăng => Thuỷ Tinh =>Kim Tinh => Mặt Trời =>Hoả Tinh => Mộc Tinh => Thổ Tinh => Thiên Vương Tinh=> Hải Vương Tinh
I/ Mở đầu
Mặt Trời =>Thuỷ Tinh =>Kim Tinh => Trái Đất =>Hoả Tinh => Mộc Tinh => Thổ Tinh => Thiên Vương Tinh=> Hải Vương Tinh
Vài nét về nhà thiên văn học Kê-ple.
Johannes Kepler (27 tháng 12, 1571 – 15 tháng 11, 1630), một gương mặt quan trọng trong cuộc cách mạng khoa học, Ông nổi tiếng nhất về định luật về chuyển động thiên thể, dựa trên những công trình củaAstronomia nova, Harmonice Mundi và cuốn sách giáo khoa Tóm tắt thiên văn học Copernicus
II/ CÁC ĐỊNH LUẬT KÊ-PLE
ĐỊNH LUẬT I: Mọi hành tinh đều chuyển động theo các quỹ đạo là elip mà Mặt Trời là một trong hai tiêu điểm
MF1 + MF2 =2a=const
ĐỊNH LUẬT II: Đoạn thẳng nối Mặt Trời và một hành tinh bất kì quét những diện tích bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau
II/ CÁC ĐỊNH LUẬT KÊ-PLE
ĐỊNH LUẬT II: Đoạn thẳng nối Mặt Trời và một hành tinh bất kì quét những diện tích bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau
ĐỊNH LUẬT II: Đoạn thẳng nối Mặt Trời và một hành tinh bất kì quét những diện tích bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau
S2
S3
S1
II/ CÁC ĐỊNH LUẬT KÊ-PLE
Xét hai hành tinh 1 và 2 của hệ Mặt Trời. Coi quỹ đạo chuyển động của mỗi hành tinh gần đúng là tròn thì gia tốc hướng tâm là:
Lực hấp dẫn tác dụng lên hành tinh ra gây gia tốc này. Theo định luật II Niu-tơn, áp dụng đối với hành tinh 1, ta có:
II/ CÁC ĐỊNH LUẬT KÊ-PLE
II/ CÁC ĐỊNH LUẬT KÊ-PLE
II/ CÁC ĐỊNH LUẬT KÊ-PLE
Chúng ta có nhận xét gì về kết quả trên?
Hay chính xác là :
II/ CÁC ĐỊNH LUẬT KÊ-PLE
Từ đó là có:
ĐỊNH LUẬT III: Tỉ số giữa lập phương bán trục lớn và bình phương chu kì quay là giống nhau cho mọi hành tinh quay quanh Mặt Trời
III/ Bài tập vận dụng
Bài 1
Khoảng cách R1 từ Hỏa tinh tới Mặt Trời lớn hơn 52% khoảng cách R2 từ Trái Đất tới Mặt Trời. Hỏi 1 năm trên Hỏa tinh bằng bao nhiêu so với 1 năm trên Trái Đất?
Một năm là thời gian để hành tinh quay được một vòng quanh Mặt Trời.
Bài giải
Gọi T1 là năm trên Hỏa tinh, T2 là năm trên Trái Đất. Áp dụng định luật III kê-ple ta có:
III/ Bài tập vận dụng
BÀI 2
Tìm khối lượng MT của Trái Đất: khoảng cách tới Mặt Trời r = 1,5.1011 m, chu kì quay T=365.24.3 600 = 3,15.107 s.
Cho hằng số hấp dẫn G=6,67.10-11 Nm2/kg2.
Bài giải
V / vệ tinh nhân tạo. Tốc độ vũ trụ
1. Vệ tinh nhân tạo:
Khi một vật bị ném với một vận tốc có một giá trị đủ lớn, vật sẽ không trở lại mặt đất mà sẽ quay quanh Trái Đất, khi đó nó được gọi là vệ tinh nhân tạo của Trái Đất.
Các loại vệ tinh: Vệ tinh vũ trụ, Vệ tinh thông tin, Vệ tinh quan sát Trái Đất , Vệ tinh hoa tiêu, Vệ tinh tiêu diệt , Vệ tinh trinh sát , Vệ tinh năng lượng Mặt trời , Vệ tinh thời tiết , Vệ tinh sinh học…
V / vệ tinh nhân tạo. Tốc độ vũ trụ
Tốc độ vũ trụ:
Fht= m.aht
Giả sử vệ tinh chuyển động trên quỷ đạo tròn gần Trái Đất. Khối lượng của vệ tinh là m, của Trái Đất là M. Áp dụng định luật Ⅱ Newton ta có:
Hay
Gọi là vận tốc vũ trị cấp I
Tốc độ vũ trụ:
V / vệ tinh nhân tạo. Tốc độ vũ trụ
- Khi vận tốc vI = 7,9 km/s : Vận tốc vũ trụ cấp I. Quỹ đạo tròn.
V / vệ tinh nhân tạo. Tốc độ vũ trụ
Tốc độ vũ trụ:
- Khi vận tốc 11,2 > vI > 7,9 km/s (Vận tốc vũ trụ cấp I). Quỹ đạo ELIP.
Khi vận tốc vII = 11,2 km/s : Vận tốc vũ trụ cấp II
Quỹ đạo parabol.
V / vệ tinh nhân tạo. Tốc độ vũ trụ
Tốc độ vũ trụ:
V / vệ tinh nhân tạo. Tốc độ vũ trụ
Tốc độ vũ trụ:
Khi vận tốc vIII = 16,7 km/s : Vận tốc vũ trụ cấp III.
Vệ tinh có thể thoát ra khỏi hệ Mặt Trời.
 








Các ý kiến mới nhất