Bài 40. Các định luật Kê-ple. Chuyển động của vệ tinh
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Phạm Xuân Hương Viên
Người gửi: Phạm Xuân Hương Viên (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:56' 06-08-2009
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn: Phạm Xuân Hương Viên
Người gửi: Phạm Xuân Hương Viên (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:56' 06-08-2009
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Trang bìa
Trang bìa:
TRƯỜNG THPT ĐẮK HÀ TỔ: VẬT LÝ & KTCN HỘI THẢO CHUYÊN ĐỀ VỀ ỨNG DỤNG VIOLET TRONG DẠY HỌC BÀI: CÁC ĐỊNH LUẬT KÊ-PLE - CHUYỂN ĐỘNG CỦA VỆ TINH Người thực hiện: Phạm Xuân Viên Đăk hà: 06-08-2009 KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Câu 1
Cho hai chất điểm có khối lượng Latex(m_1) và Latex(m_2), đặt cách nhau một khoảng r. Lực tương tác giữa hai chất điểm là lực hấp dẫn có độ lớn
F= Latex(G(m_1m_2) / (r^2))
F= Latex(G(m_1 - m_2) / (r^2))
F= Latex(G(m_1m_2) / (r))
F= Latex(G(m_1 + m_2) / (r^2))
Câu 2: Câu 2
Biểu thức xác định gia tốc và tốc độ góc trong chuyển động tròn đều là
Latex(a_(ht) = (v)/ (r^2)) và Latex(omega = (2pi) / (T))
Latex(a_(ht) = (v^2)/ (2r)) và Latex(omega = (2pi) / (T))
Latex(a_(ht) = (v^2)/ (r)) và Latex(omega = (2pi) / (T))
Latex(a_(ht) = (v^2)/ (r)) và Latex(omega = (2pi) / (T^2))
BÀI MỚI
Mục tiêu bài học: Mục tiêu bài học
MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: -Hiểu được về hệ nhật tâm. -Nắm được nội dung ba định luật Kê-ple và hệ quả suy ra từ nó. -Biết được vệ tinh nhân tạo và tốc độ vũ trụ. 2.Kĩ năng: - Giải thích được các hiện tượng vật lý có liên quan. - Vận dụng định luật Kê-ple để giải một số bài tập đơn giản. Hệ nhật tâm (ảnh): Hệ nhật tâm
1. Hệ nhật tâm Hệ nhật tâm: Mặt trời là tâm cho các hành tinh quay xung quanh. CÁC ĐỊNH LUẬT KÊ-PLE
Định luật I Kê-ple:: Định luật I Kê-ple
Các hành tinh nói chung hay trái đất nói riêng chuyển động quanh mặt trời theo quỹ đạo nào? Định luật I Kê-ple Định luật: Mọi hành tinh đều chuyển theo các quỹ đạo elip mà Mặt Trời là một tiêu điểm. Giới thiệu nhà bác học Kê-ple: Giới thiệu nhà bác học Kê-ple
Kê-ple (1571-1630) Ông là nhà bác học người Đức. Kiến thức về Elíp.: Kiến thức về Elíp.
latex(MF_1 + MF_2 = 2a). Tập hợp các điểm M là Elíp a: bán trục lớn, b: bán trục nhỏ. Latex(F_1, F_2): là 2 tiêu điểm. Định luật Kê-ple II:: Định luật Kê-ple II:
Định luật II Kê-ple: Định luật: Đoạn thẳng nối mặt trời và một hành tinh bất kì quét diện tích bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau. *Hệ quả 1: khi gần mặt trời hành tinh có vận tốc lớn và ngược lại. Định luât Kê-ple III:: Định luât Kê-ple III:
Latex(((a_1) / (a_2))^3) = Latex(((T_1) / (T_2))^2) Chứng minh định luật Kê-ple III: (xem SGK) Hệ quả 2: Latex(M_T) = Latex((4pi^2R_1^3)/(G.T_1^ 2)). latex(M_T): Khối lượng mặt trăng.
latex(R_1): Khoảng cách từ Mặt trời đến Hành Tinh.
latex(T_1): Chu kì quay Hành Tinh quanh Mặt Trời.
G: Hằng số hấp dẫn. Bài tập áp dụng:: Bài tập áp dụng:
Bài tập áp dụng: Hướng dẫn giải bài tập 1 và bài tập 2, (SGK) Vệ tinh nhân tạo - Tốc độ vũ trụ:
Vệ tinh nhân tạo - Tốc độ vũ trụ: Vệ tinh nhân tạo - Tốc độ vũ trụ
Vệ tinh nhân tạo - Tốc độ vũ trụ: Gọi v: vận tốc vệ tinh. - Nếu: v < 7,9 (km/s) vệ tinh rơi lại trái đất. -Nếu:v = 7,9 (km/s) vệ tinh nhân tạo của trái đất, quỹ đạo vệ tinh Tròn (tốc độ cấp 1). cấp 1 và cấp 2: cấp 1 và cấp 2
- Nếu: 11,2 (km/s) > v > 7,9 (km/s)vệ tinh nhân tạo trái đất (quỹ đạo Elíp) - Nếu v= 11,2 (km/s) vệ tinh nhân tạo Mặt trời quỹ đạo parabol (cấp II). -Nếu v= 16,7(km/s) vệ tinh ra khỏi mặt trời, quỹ đạo hypebol (cấp III). Tám hành tinh quanh hệ mặt trờ: Tám hành tinh quanh hệ mặt trờ
8 Hành Tinh của hệ Mặt Trời ảnh từng hành tinh: ảnh từng hành tin
Củng cố
Câu 1: : Câu 1:
Gọi T là chu kì, a là bán trụ lớn của quĩ đạo Hành Tinh. Biểu thức định luật III Kê ple là
latex(a^2T^3) :không đổi.
latex((T^2) / (a^3)): không đổi.
latex((a^3) / (T^2)): không đổi.
latex((T^3) / (a^2)): không đổi.
Câu 2: Câu 2
Khối lượng của Mặt Trời M= 2.latex(10^50)kg và khoảng cách trung bình giữa Mặt Trời và Trái Đất là d=15.latex(10^10)m. Vận tốc dài của Trái Đất quay quanh Mặt Trời là
29,844(km/s)
54,470(km/s)
11,700(km/s)
98,231(km/s)
THE END: [VIOLET Data]XIN%20CH%C3%82N%20TH%C3%80NH%20C%E1%BA%A2M%20%C6%A0N%20QU%C3%9D%20TH%E1%BA%A6Y%20C%C3%94%0DXIN%20%C4%90%C6%AF%E1%BB%A2C%20NH%E1%BA%ACN%20S%E1%BB%B0%20%C4%90%C3%93NG%20G%C3%93P%20%20%C3%9D%20KI%E1%BA%BEN%20
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ XIN ĐƯỢC NHẬN SỰ ĐÓNG GÓP Ý KIẾN QUÝ THẦY CÔ
Trang bìa:
TRƯỜNG THPT ĐẮK HÀ TỔ: VẬT LÝ & KTCN HỘI THẢO CHUYÊN ĐỀ VỀ ỨNG DỤNG VIOLET TRONG DẠY HỌC BÀI: CÁC ĐỊNH LUẬT KÊ-PLE - CHUYỂN ĐỘNG CỦA VỆ TINH Người thực hiện: Phạm Xuân Viên Đăk hà: 06-08-2009 KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Câu 1
Cho hai chất điểm có khối lượng Latex(m_1) và Latex(m_2), đặt cách nhau một khoảng r. Lực tương tác giữa hai chất điểm là lực hấp dẫn có độ lớn
F= Latex(G(m_1m_2) / (r^2))
F= Latex(G(m_1 - m_2) / (r^2))
F= Latex(G(m_1m_2) / (r))
F= Latex(G(m_1 + m_2) / (r^2))
Câu 2: Câu 2
Biểu thức xác định gia tốc và tốc độ góc trong chuyển động tròn đều là
Latex(a_(ht) = (v)/ (r^2)) và Latex(omega = (2pi) / (T))
Latex(a_(ht) = (v^2)/ (2r)) và Latex(omega = (2pi) / (T))
Latex(a_(ht) = (v^2)/ (r)) và Latex(omega = (2pi) / (T))
Latex(a_(ht) = (v^2)/ (r)) và Latex(omega = (2pi) / (T^2))
BÀI MỚI
Mục tiêu bài học: Mục tiêu bài học
MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: -Hiểu được về hệ nhật tâm. -Nắm được nội dung ba định luật Kê-ple và hệ quả suy ra từ nó. -Biết được vệ tinh nhân tạo và tốc độ vũ trụ. 2.Kĩ năng: - Giải thích được các hiện tượng vật lý có liên quan. - Vận dụng định luật Kê-ple để giải một số bài tập đơn giản. Hệ nhật tâm (ảnh): Hệ nhật tâm
1. Hệ nhật tâm
Quan điểm của Cô-péc-níc về hệ nhật tâm như thế nào?
Định luật I Kê-ple:: Định luật I Kê-ple
Các hành tinh nói chung hay trái đất nói riêng chuyển động quanh mặt trời theo quỹ đạo nào? Định luật I Kê-ple Định luật: Mọi hành tinh đều chuyển theo các quỹ đạo elip mà Mặt Trời là một tiêu điểm. Giới thiệu nhà bác học Kê-ple: Giới thiệu nhà bác học Kê-ple
Kê-ple (1571-1630) Ông là nhà bác học người Đức. Kiến thức về Elíp.: Kiến thức về Elíp.
latex(MF_1 + MF_2 = 2a). Tập hợp các điểm M là Elíp a: bán trục lớn, b: bán trục nhỏ. Latex(F_1, F_2): là 2 tiêu điểm. Định luật Kê-ple II:: Định luật Kê-ple II:
Định luật II Kê-ple: Định luật: Đoạn thẳng nối mặt trời và một hành tinh bất kì quét diện tích bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau. *Hệ quả 1: khi gần mặt trời hành tinh có vận tốc lớn và ngược lại. Định luât Kê-ple III:: Định luât Kê-ple III:
Định luật Kê-ple III:
Tỉ số giữa lập phương bán trục lớn và bình phương chu kì quay là giống nhau cho mọi hành tinh quay quanh Mặt Trời.
Bài tập áp dụng: Hướng dẫn giải bài tập 1 và bài tập 2, (SGK) Vệ tinh nhân tạo - Tốc độ vũ trụ:
Vệ tinh nhân tạo - Tốc độ vũ trụ: Vệ tinh nhân tạo - Tốc độ vũ trụ
Vệ tinh nhân tạo - Tốc độ vũ trụ: Gọi v: vận tốc vệ tinh. - Nếu: v < 7,9 (km/s) vệ tinh rơi lại trái đất. -Nếu:v = 7,9 (km/s) vệ tinh nhân tạo của trái đất, quỹ đạo vệ tinh Tròn (tốc độ cấp 1). cấp 1 và cấp 2: cấp 1 và cấp 2
- Nếu: 11,2 (km/s) > v > 7,9 (km/s)vệ tinh nhân tạo trái đất (quỹ đạo Elíp) - Nếu v= 11,2 (km/s) vệ tinh nhân tạo Mặt trời quỹ đạo parabol (cấp II). -Nếu v= 16,7(km/s) vệ tinh ra khỏi mặt trời, quỹ đạo hypebol (cấp III). Tám hành tinh quanh hệ mặt trờ: Tám hành tinh quanh hệ mặt trờ
8 Hành Tinh của hệ Mặt Trời ảnh từng hành tinh: ảnh từng hành tin
Củng cố
Câu 1: : Câu 1:
Gọi T là chu kì, a là bán trụ lớn của quĩ đạo Hành Tinh. Biểu thức định luật III Kê ple là
latex(a^2T^3) :không đổi.
latex((T^2) / (a^3)): không đổi.
latex((a^3) / (T^2)): không đổi.
latex((T^3) / (a^2)): không đổi.
Câu 2: Câu 2
Khối lượng của Mặt Trời M= 2.latex(10^50)kg và khoảng cách trung bình giữa Mặt Trời và Trái Đất là d=15.latex(10^10)m. Vận tốc dài của Trái Đất quay quanh Mặt Trời là
29,844(km/s)
54,470(km/s)
11,700(km/s)
98,231(km/s)
THE END: [VIOLET Data]
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ XIN ĐƯỢC NHẬN SỰ ĐÓNG GÓP Ý KIẾN QUÝ THẦY CÔ
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓

Các ý kiến mới nhất