Bài giảng 87 Ôn tập số tự nhiên Bài toán 5 chân trời sáng tạo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:58' 27-03-2025
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 156
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:58' 27-03-2025
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 156
Số lượt thích:
1 người
(Lai Thi Sen)
Bài giảng 87
Ôn tập số tự nhiên
Bài giảng toán học 5 chân trời
sáng tạo
Luyện tập 8: Đúng ghi Đ, sai ghi S.
a) Dãy số tự nhiên được xếp thứ tự từ bé
đến lớn, bắt đầu từ số 0. .....
Đ
b) Dùng mười chữ số 0; 1; 2; 3; ...; 8; 9 để
Đ
viết các số tự nhiên. .....
S
c) 999 999 999 là số tự nhiên lớn nhất. .....
d) Không có số tự nhiên nào lớn hơn 35
Đ
nhưng bé hơn 36. .....
Luyện tập 9:
Viết số thích hợp vào chỗ chấm để được:
a) Ba số tự nhiên liên tiếp:
70 095; ............. ; 70 097
b) Ba số chẵn liên tiếp:
142 696; 142 698; ..............
c) Ba số lẻ liên tiếp:
............... ; 8201; 8203
d) Ba số tròn chục liên tiếp:
7490; .............. ; 7510
Lời giải
a) Ba số tự nhiên liên tiếp:
70 095; 70 096 ; 70 097
b) Ba số chẵn liên tiếp:
142 696; 142 698; 142 700
c) Ba số lẻ liên tiếp:
8 199 ; 8 201; 8 203
d) Ba số tròn chục liên tiếp:
7 490; 7 500 ; 7 510
Luyện tập 10: Viết vào chỗ chấm.
Cho ba dãy số:
Mỗi số 85; 126; 700 thuộc những dãy số nào
dưới đây?
a) 27; 29; 31; 33;...
b) 36; 38; 40; 42;...
c) 10; 20; 30; 40;....
- Số 85 thuộc dãy số ..........................
- Số 126 thuộc dãy số ..............................
- Số 700 thuộc dãy số ..............................
Lời giải
a) 27; 29; 31; 33; 85=>Giải thích:Dãy số lẻ
b) 36; 38; 40; 42; 126=>Giải thích:Dãy số chẵn
c) 10; 20; 30; 40; 700
=>Giải thích: Dãy số tròn chục
- Số 85 thuộc dãy số 27; 29; 31; 33; 85.
- Số 126 thuộc dãy số 36; 38; 40; 42; 126
- Số 700 thuộc dãy số 10; 20; 30; 40; 700
Luyện tập 11: Quan sát hình ảnh trong
SGK, đúng ghi đ, sai ghi s
a)Số tiền trên có giá trị chưa đến 4 000 000
đồng.
b) Dùng số tiền trên mua được một mặt
hàng có giá 3 500 000 đồng.
Lời giải
a) Số tiền trên có giá trị chưa đến 4000000 đồng. Đ
Giải thích
a) Số tiền trên có giá trị là: 500 000 × 5 + 100 000 ×
2 + 50 000 + 20 000 + 10 000 + 5 000 = 2 785 000
(đồng)
2 785 000 đồng < 4 000 000 đồng nên số tiền trên
có giá trị chưa đến 4 000 000 đồng.
Lời giải
b) Dùng số tiền trên mua được một mặt
hàng có giá 3 500 000 đồng. S
Giải thích
b) Vì 2 785 000 đồng < 3 500 000 đồng nên
không thể dùng số tiền trên mua được một
mặt hàng có giá 3 500 000 đồng.
Luyện tập 12: Quan sát hình ảnh, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời
đúng.
Trong hình có khoảng:
A. 80 bạn
B. 70 bạn
C. 60 bạn
D. 50 bạn
Đáp án đúng là: C
Hình trên có khoảng 6 hàng.
Mỗi hàng có khoảng 10 bạn
Vậy trong hình có khoảng:
10 × 6 = 60 (bạn)
Đáp số: 60 bạn
Vui học: Viết vào chỗ chấm.
- Số tự nhiên bé nhất là: ......................................................
- Số liền sau của 9 999 là: ....................................................
- Số lẻ lớn hơn 175 nhưng bé hơn 179 là: .........................
- Số chẵn lớn nhất có bốn chữ số là: .................................
- Số lẻ bé nhất là: .................................................................
- Số liền trước của 100 000 là: ............................................
- Số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là: ............................
- Số lẻ bé nhất có năm chữ số là: .......................................
Lời giải
- Số tự nhiên bé nhất là: 0.
- Số liền sau của 9 999 là: 10 000
- Số lẻ lớn hơn 175 nhưng bé hơn 179 là: 177
- Số chẵn lớn nhất có bốn chữ số là: 9 998
- Số lẻ bé nhất là: 1
- Số liền trước của 100 000 là: 99 999
- Số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là: 990
- Số lẻ bé nhất có năm chữ số là: 10 001
Hoạt động thực tế: Đọc nội dung trong SGK và viết
ý kiến của em.Em hãy tham gia ý kiến cùng các bạn.
Lời giải
Số bàn trong lớp là số tự nhiên.
Số ghế trong lớp là số tự nhiên.
Số lớp trong trường là số tự
nhiên.
Số giáo viên trong trường là số
tự nhiên.
Số nhân viên trong trường là số
tự nhiên.
Ôn tập số tự nhiên
Bài giảng toán học 5 chân trời
sáng tạo
Luyện tập 8: Đúng ghi Đ, sai ghi S.
a) Dãy số tự nhiên được xếp thứ tự từ bé
đến lớn, bắt đầu từ số 0. .....
Đ
b) Dùng mười chữ số 0; 1; 2; 3; ...; 8; 9 để
Đ
viết các số tự nhiên. .....
S
c) 999 999 999 là số tự nhiên lớn nhất. .....
d) Không có số tự nhiên nào lớn hơn 35
Đ
nhưng bé hơn 36. .....
Luyện tập 9:
Viết số thích hợp vào chỗ chấm để được:
a) Ba số tự nhiên liên tiếp:
70 095; ............. ; 70 097
b) Ba số chẵn liên tiếp:
142 696; 142 698; ..............
c) Ba số lẻ liên tiếp:
............... ; 8201; 8203
d) Ba số tròn chục liên tiếp:
7490; .............. ; 7510
Lời giải
a) Ba số tự nhiên liên tiếp:
70 095; 70 096 ; 70 097
b) Ba số chẵn liên tiếp:
142 696; 142 698; 142 700
c) Ba số lẻ liên tiếp:
8 199 ; 8 201; 8 203
d) Ba số tròn chục liên tiếp:
7 490; 7 500 ; 7 510
Luyện tập 10: Viết vào chỗ chấm.
Cho ba dãy số:
Mỗi số 85; 126; 700 thuộc những dãy số nào
dưới đây?
a) 27; 29; 31; 33;...
b) 36; 38; 40; 42;...
c) 10; 20; 30; 40;....
- Số 85 thuộc dãy số ..........................
- Số 126 thuộc dãy số ..............................
- Số 700 thuộc dãy số ..............................
Lời giải
a) 27; 29; 31; 33; 85=>Giải thích:Dãy số lẻ
b) 36; 38; 40; 42; 126=>Giải thích:Dãy số chẵn
c) 10; 20; 30; 40; 700
=>Giải thích: Dãy số tròn chục
- Số 85 thuộc dãy số 27; 29; 31; 33; 85.
- Số 126 thuộc dãy số 36; 38; 40; 42; 126
- Số 700 thuộc dãy số 10; 20; 30; 40; 700
Luyện tập 11: Quan sát hình ảnh trong
SGK, đúng ghi đ, sai ghi s
a)Số tiền trên có giá trị chưa đến 4 000 000
đồng.
b) Dùng số tiền trên mua được một mặt
hàng có giá 3 500 000 đồng.
Lời giải
a) Số tiền trên có giá trị chưa đến 4000000 đồng. Đ
Giải thích
a) Số tiền trên có giá trị là: 500 000 × 5 + 100 000 ×
2 + 50 000 + 20 000 + 10 000 + 5 000 = 2 785 000
(đồng)
2 785 000 đồng < 4 000 000 đồng nên số tiền trên
có giá trị chưa đến 4 000 000 đồng.
Lời giải
b) Dùng số tiền trên mua được một mặt
hàng có giá 3 500 000 đồng. S
Giải thích
b) Vì 2 785 000 đồng < 3 500 000 đồng nên
không thể dùng số tiền trên mua được một
mặt hàng có giá 3 500 000 đồng.
Luyện tập 12: Quan sát hình ảnh, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời
đúng.
Trong hình có khoảng:
A. 80 bạn
B. 70 bạn
C. 60 bạn
D. 50 bạn
Đáp án đúng là: C
Hình trên có khoảng 6 hàng.
Mỗi hàng có khoảng 10 bạn
Vậy trong hình có khoảng:
10 × 6 = 60 (bạn)
Đáp số: 60 bạn
Vui học: Viết vào chỗ chấm.
- Số tự nhiên bé nhất là: ......................................................
- Số liền sau của 9 999 là: ....................................................
- Số lẻ lớn hơn 175 nhưng bé hơn 179 là: .........................
- Số chẵn lớn nhất có bốn chữ số là: .................................
- Số lẻ bé nhất là: .................................................................
- Số liền trước của 100 000 là: ............................................
- Số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là: ............................
- Số lẻ bé nhất có năm chữ số là: .......................................
Lời giải
- Số tự nhiên bé nhất là: 0.
- Số liền sau của 9 999 là: 10 000
- Số lẻ lớn hơn 175 nhưng bé hơn 179 là: 177
- Số chẵn lớn nhất có bốn chữ số là: 9 998
- Số lẻ bé nhất là: 1
- Số liền trước của 100 000 là: 99 999
- Số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là: 990
- Số lẻ bé nhất có năm chữ số là: 10 001
Hoạt động thực tế: Đọc nội dung trong SGK và viết
ý kiến của em.Em hãy tham gia ý kiến cùng các bạn.
Lời giải
Số bàn trong lớp là số tự nhiên.
Số ghế trong lớp là số tự nhiên.
Số lớp trong trường là số tự
nhiên.
Số giáo viên trong trường là số
tự nhiên.
Số nhân viên trong trường là số
tự nhiên.








Bài giảng 87 Ôn tập số tự nhiên Bài toán 5 chân trời sáng tạo