Bài giảng 90 Ôn tập phép cộng, phép trừ Bài toán lớp 5 chân trời sáng tạo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 21h:02' 27-03-2025
Dung lượng: 8.0 MB
Số lượt tải: 134
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 21h:02' 27-03-2025
Dung lượng: 8.0 MB
Số lượt tải: 134
Số lượt thích:
1 người
(Lai Thi Sen)
Thứ ngày tháng 4 năm 2025
TOÁN
ÔN TẬP PHÉP CỘNG,
PHÉP TRỪ
Trang 79-tập 2
GV: ........
Em hãy nêu quy tắc
cộng hai số tự nhiên
Em hãy nêu quy tắc
cộng hai số thập phân
Em hãy nêu quy tắc
trừ hai số tự nhiên
Em hãy nêu quy tắc
trừ hai số thập phân
Em hãy nêu quy tắc cộng hai
phân số có cùng mẫu số
Muốn cộng hai phân số cùng
mẫu số, ta cộng hai tử số với
nhau và giữ nguyên mẫu số.
Ví dụ 1:
8
3+5
3
5
=
+
=
7
7
7
7
Em hãy nêu quy tắc trừ hai phân
số có cùng mẫu số
Muốn trừ hai phân số cùng
mẫu số ta trừ hai tử số với
nhau và giữ nguyên mẫu số.
Ví dụ 2:
10
3
10 - 3
7
=
=
15
15
15
15
Em hãy nêu quy tắc cộng hai
phân số khác mẫu số
Muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta
quy đồng mẫu số, rồi cộng hai phân số
đã được quy đồng mẫu số.
Ví dụ 3 :
97
70 27
7
3
+
=
+
=
90
90 90
9 10
Em hãy nêu quy tắc trừ hai phân
số khác mẫu số
Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta
quy đồng mẫu số, rồi trừ hai phân số
đã được quy đồng mẫu số.
Ví dụ 4 :
7 7
- =
8 9
7
63 56
=
72 72 72
GHI NHỚ
1. Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số cùng mẫu số ta cộng
(hoặc trừ) hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
2. Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng
mẫu số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã được quy đồng
mẫu số.
Bài 1:
a) Dựa vào hình ảnh dưới đây, viế
t các phép tính để tìm:
- Số bánh còn lại của Mèo Xám.
- Số bánh Mèo Trắng đã ăn.
Bài 1:
Lời giải:
a) Số bánh còn lại của Mèo Xám:
15 – 6 = 9 (cái bánh)
Số bánh Mèo Trắng đã ăn:
9 + 6 = 15 (cái bánh)
Bài 1:
b) Dùng ba số 15; 6; 9 để viết hai
phép cộng và hai phép trừ.
Gọi tên các thành phần của từng
phép tính đó.
c) Nêu cách tìm thành phần chưa
biết trong mỗi phép tính sau.
732 + .?. = 965
.?. – 1,25 = 4,3
– .?. =
Bài 1:
b)
Phép cộng:
6 + 9 = 15, trong đó 6 và 9 và hai số hạng,
15 là tổng
9 + 6 = 15, trong đó 9 và 6 và hai số hạng,
15 là tổng
Phép trừ:
15 – 9 = 6, trong đó 15 là số bị trừ, 9 là số trừ,
6 là hiệu.
15 – 6 = 9, trong đó 15 là số bị trừ, 6 là số trừ,
9 là hiệu.
Bài 1:
c) 732 + .?. = 965
Muốn tìm số hạng trong một tổng ta lấy tổng trừ
đi số hạng còn lại.
965 – 732 = 233
Vậy 732 + 233 = 965
.?. – 1,25 = 4,3
Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
4,3 + 1,25 = 5,55
Vậy 5,55– 1,25 = 4,3
Bài 1:
Bài 2:
Dựa vào sơ đồ đoạn thẳng, thay .?.
bằng từ thích hợp.
Bài 2:
a) Nhiều hơn, ít hơn hay bằng nhau?
– Vinh có .?. Hà 12 viên bi
– Hà có .?. Vinh 12 viên bi
– Nếu số bi của Vinh bớt đi 12 viên thì
số bi của hai bạn .?.
– Nếu Hà được thêm 12 viên bi thì số bi
của hai bạn .?.
Bài 2:
Lời giải:
a) Nhiều hơn, ít hơn hay bằng nhau?
– Vinh có nhiều hơn Hà 12 viên bi
– Hà có ít hơn Vinh 12 viên bi
– Nếu số bi của Vinh bớt đi 12 viên thì số
bi của hai bạn bằng nhau.
– Nếu Hà được thêm 12 viên bi thì số bi
của hai bạn bằng nhau
Bài 2:
b) Trung bình cộng hay bằng nhau?
– Nếu Vinh cho Hà 6 viên bi thì số bi
của hai bạn .?.
– Khi đó số viên bi của mỗi bạn là .?.
số viên bi lúc đầu của Vinh và Hà.
Bài 2:
b) Trung bình cộng hay bằng nhau?
– Nếu Vinh cho Hà 6 viên bi thì số
bi của hai bạn bằng nhau.
– Khi đó số viên bi của mỗi bạn
là trung bình cộng số viên bi lúc
đầu của Vinh và Hà.
Bài 3: Thay .?. bằng chữ thích hợp.
a) Phép cộng các số tự nhiên, phân
số, số thập phân đều có các tính chất
sau:
- Tính chất giao hoán: a + b = .?. + a
- Tính chất kết hợp: (a + b) + c = a + (.?. + c)
- Cộng với 0: a + 0 = 0 + .?. = .?.
b) Các phép trừ đặc biệt.
Bài 3:
Lời giải:
a)
- Tính chất giao hoán: a + b = b + a
- Tính chất kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c)
- Cộng với 0: a + 0 = 0 + a = a
b) Các phép trừ đặc biệt.
a – 0 = a
a – 0 = 0
Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện.
Bài 4:
a) (398 + 436) + 564
= 398 + (436 + 564)
= 398 + 1 000
= 1 398
(2,72 + 14,54) + 7,28
= (2,72 + 7,28) + 14,54
= 10 + 14,54
= 24,54
Bài 4:
b) 181 + 810 + 190 + 919
= (181 + 919) + (810 + 190)
= 1100 + 1000
= 2100
57,25 + 64,36 + 5,64 + 42,75
= (57,25 + 42,75)+(64,36+5,64)
= 100 + 70
= 170
Bài 5: Số?
Bài 6: Thực hiện phép trừ rồi thử
lại bằng phép cộng.
Bài 6:
Bài 6:
Bài 6:
Bài 7: Tính giá trị của biểu thức.
7
a) 3 526 + 709 + 81
= 3 526 + (709 + 81)
= 3 526 + 790
= 4 316
b) 12,74 – 1,38 – 5,2
= 11,36 – 5,2
= 6,16
7
CẢM ƠN CÁC BẠN
ĐÃ THAM GIA TIẾT
HỌC
TOÁN
ÔN TẬP PHÉP CỘNG,
PHÉP TRỪ
Trang 79-tập 2
GV: ........
Em hãy nêu quy tắc
cộng hai số tự nhiên
Em hãy nêu quy tắc
cộng hai số thập phân
Em hãy nêu quy tắc
trừ hai số tự nhiên
Em hãy nêu quy tắc
trừ hai số thập phân
Em hãy nêu quy tắc cộng hai
phân số có cùng mẫu số
Muốn cộng hai phân số cùng
mẫu số, ta cộng hai tử số với
nhau và giữ nguyên mẫu số.
Ví dụ 1:
8
3+5
3
5
=
+
=
7
7
7
7
Em hãy nêu quy tắc trừ hai phân
số có cùng mẫu số
Muốn trừ hai phân số cùng
mẫu số ta trừ hai tử số với
nhau và giữ nguyên mẫu số.
Ví dụ 2:
10
3
10 - 3
7
=
=
15
15
15
15
Em hãy nêu quy tắc cộng hai
phân số khác mẫu số
Muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta
quy đồng mẫu số, rồi cộng hai phân số
đã được quy đồng mẫu số.
Ví dụ 3 :
97
70 27
7
3
+
=
+
=
90
90 90
9 10
Em hãy nêu quy tắc trừ hai phân
số khác mẫu số
Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta
quy đồng mẫu số, rồi trừ hai phân số
đã được quy đồng mẫu số.
Ví dụ 4 :
7 7
- =
8 9
7
63 56
=
72 72 72
GHI NHỚ
1. Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số cùng mẫu số ta cộng
(hoặc trừ) hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
2. Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng
mẫu số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã được quy đồng
mẫu số.
Bài 1:
a) Dựa vào hình ảnh dưới đây, viế
t các phép tính để tìm:
- Số bánh còn lại của Mèo Xám.
- Số bánh Mèo Trắng đã ăn.
Bài 1:
Lời giải:
a) Số bánh còn lại của Mèo Xám:
15 – 6 = 9 (cái bánh)
Số bánh Mèo Trắng đã ăn:
9 + 6 = 15 (cái bánh)
Bài 1:
b) Dùng ba số 15; 6; 9 để viết hai
phép cộng và hai phép trừ.
Gọi tên các thành phần của từng
phép tính đó.
c) Nêu cách tìm thành phần chưa
biết trong mỗi phép tính sau.
732 + .?. = 965
.?. – 1,25 = 4,3
– .?. =
Bài 1:
b)
Phép cộng:
6 + 9 = 15, trong đó 6 và 9 và hai số hạng,
15 là tổng
9 + 6 = 15, trong đó 9 và 6 và hai số hạng,
15 là tổng
Phép trừ:
15 – 9 = 6, trong đó 15 là số bị trừ, 9 là số trừ,
6 là hiệu.
15 – 6 = 9, trong đó 15 là số bị trừ, 6 là số trừ,
9 là hiệu.
Bài 1:
c) 732 + .?. = 965
Muốn tìm số hạng trong một tổng ta lấy tổng trừ
đi số hạng còn lại.
965 – 732 = 233
Vậy 732 + 233 = 965
.?. – 1,25 = 4,3
Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
4,3 + 1,25 = 5,55
Vậy 5,55– 1,25 = 4,3
Bài 1:
Bài 2:
Dựa vào sơ đồ đoạn thẳng, thay .?.
bằng từ thích hợp.
Bài 2:
a) Nhiều hơn, ít hơn hay bằng nhau?
– Vinh có .?. Hà 12 viên bi
– Hà có .?. Vinh 12 viên bi
– Nếu số bi của Vinh bớt đi 12 viên thì
số bi của hai bạn .?.
– Nếu Hà được thêm 12 viên bi thì số bi
của hai bạn .?.
Bài 2:
Lời giải:
a) Nhiều hơn, ít hơn hay bằng nhau?
– Vinh có nhiều hơn Hà 12 viên bi
– Hà có ít hơn Vinh 12 viên bi
– Nếu số bi của Vinh bớt đi 12 viên thì số
bi của hai bạn bằng nhau.
– Nếu Hà được thêm 12 viên bi thì số bi
của hai bạn bằng nhau
Bài 2:
b) Trung bình cộng hay bằng nhau?
– Nếu Vinh cho Hà 6 viên bi thì số bi
của hai bạn .?.
– Khi đó số viên bi của mỗi bạn là .?.
số viên bi lúc đầu của Vinh và Hà.
Bài 2:
b) Trung bình cộng hay bằng nhau?
– Nếu Vinh cho Hà 6 viên bi thì số
bi của hai bạn bằng nhau.
– Khi đó số viên bi của mỗi bạn
là trung bình cộng số viên bi lúc
đầu của Vinh và Hà.
Bài 3: Thay .?. bằng chữ thích hợp.
a) Phép cộng các số tự nhiên, phân
số, số thập phân đều có các tính chất
sau:
- Tính chất giao hoán: a + b = .?. + a
- Tính chất kết hợp: (a + b) + c = a + (.?. + c)
- Cộng với 0: a + 0 = 0 + .?. = .?.
b) Các phép trừ đặc biệt.
Bài 3:
Lời giải:
a)
- Tính chất giao hoán: a + b = b + a
- Tính chất kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c)
- Cộng với 0: a + 0 = 0 + a = a
b) Các phép trừ đặc biệt.
a – 0 = a
a – 0 = 0
Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện.
Bài 4:
a) (398 + 436) + 564
= 398 + (436 + 564)
= 398 + 1 000
= 1 398
(2,72 + 14,54) + 7,28
= (2,72 + 7,28) + 14,54
= 10 + 14,54
= 24,54
Bài 4:
b) 181 + 810 + 190 + 919
= (181 + 919) + (810 + 190)
= 1100 + 1000
= 2100
57,25 + 64,36 + 5,64 + 42,75
= (57,25 + 42,75)+(64,36+5,64)
= 100 + 70
= 170
Bài 5: Số?
Bài 6: Thực hiện phép trừ rồi thử
lại bằng phép cộng.
Bài 6:
Bài 6:
Bài 6:
Bài 7: Tính giá trị của biểu thức.
7
a) 3 526 + 709 + 81
= 3 526 + (709 + 81)
= 3 526 + 790
= 4 316
b) 12,74 – 1,38 – 5,2
= 11,36 – 5,2
= 6,16
7
CẢM ƠN CÁC BẠN
ĐÃ THAM GIA TIẾT
HỌC








Ôn tập phép cộng, phép trừ Bài toán lớp 5 chân trời sáng tạo