Bài 44. Hiđro sunfua

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xuan Hoa
Ngày gửi: 07h:25' 07-05-2009
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 215
Nguồn:
Người gửi: Xuan Hoa
Ngày gửi: 07h:25' 07-05-2009
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 215
Số lượt thích:
0 người
sở giáo dục và đào tạo nghệ an
Trường THPT Diễn châu 3
Người thực hiện: Lê Xuân Hoa
Hoá học - Lớp 10 - Nâng cao
Tổ : Hoá
Kiểm tra bài cũ
Viết PTHH của phản ứng khi cho lưu huỳnh tác dụng lần lượt với: H2 , Fe, và gọi tên các sản phẩm tạo thành?
Đáp án
S + H2 H2S : Hiđrosunfua
S + Fe FeS : Sắt (II)sunfua
Bài 44: Hiđro sunfua
Tiết 69
Nội dung bài học gồm
1/ Cấu tạo phân tử
2/ Tính chất vật lí
3/ Tính chất hoá học
4/ Trạng thái tự nhiên. Điều chế
5/ Tính chất của muối sunfua
6/ Củng cố bài học và bài tập về nhà
-Viết cấu hình e của nguyên tử H, S, và phân bố e vào các obitan?
- Cho biết sự tạo thành liên kết trong phân tử H2S ?
-Viết CTCT của H2S và xác định số oxi hoá của S trong hợp chất đó?
I.Cấu tạo phân tử
-Phân tử H2S có 2 liên kết cộng hoá trị có cực S-H, góc liên kết HSH = 92,20,
S
H 92,20 H
Bài 44 Hiđro sunfua
-Độ dài liên kết S - H là 1,35 A0
- Số oxi hoá của S là -2
CTCT
II. Tính chất vật lý
-Hiđro sunfua là khí không màu, mùi trứng thối.
-Nặng hơn không khí, hoá lỏng ở -600c, hoá rắn ở -860c
-Khí H2S tan ít trong nước
-Khí H2S rất độc
(Chỉ cần 0,05 mg H2S trong 1 lít không khí đã gây ngộ độc, chóng mặt, nhức đầu thậm chí chết nếu thở lâu trong H2S.) (tư liệu)
Bài 44 Hiđro sunfua
Tham khảo SGK và liên hệ thực trong thực tế, em hãy
cho biết một số tính chất vật lí của H2S?
III. Tính chất hoá học
1. Tính axit yếu:
- Khí H2S tan trong nước tạo thành dung dịch axit sunfuhiđric rất yếu ( yếu hơn axit H2CO3).
- Tác dụng với dung dịch kiềm:
VD: NaOH + H2S
NaOH + H2S
Bài 44 Hiđro sunfua
H2S là axit mấy lần axit? khi tác dụng với dd kiềm tạo ra mấy loại muối?Viết PTHH của phản ứng giữa axit H2S với dd NaOH và gọi tên sản phẩm tạo thành?
Na2S + H2O (1)
NaHS + H2O (2)
Tạo ra hai loại muối
(Natri sunfua)
(Natri hiđrosunfua)
2 : 1
1 : 1
2
2
Khí H2S tan vào H2O cho ta dung dịch gì? Nêu tính chất của dd đó?
III. Tính chất hoá học
2. Tính khử mạnh
* Tác dụng với oxi:
- Dung dịch H2S + O2( không khí)
- Khí H2S cháy trong không khí:
-2
0
Bài 44 Hiđro sunfua
-2
+4
Dựa vào số oxi hoá của S trong H2S, hãy cho biết H2S thể hiện tính chất gì?Vì sao? Dẫn ra các thí dụ chứng minh.
vẩn đục màu vàng(S)
2S + 2H2O ( 1)
2SO2 + 2H2O ( 2)
2H2S + O2
2H2S +3O2
TN
+/ Nếu thiếu Oxi:
2H2S + O2
2S + 2H2O ( 3)
-2
0
thì H2S bị oxi hoá thành S
cho ngọn lửa xanh nhạt và tạo ra khí SO2
*T¸c dông víi chÊt oxi ho¸ kh¸c: Cl2, SO2,...
H2S + 4Cl2 +4 H2O H2SO4+8 HCl (4)
-2
+6
2H2S + SO2 3S + 2H2O (5)
-2
0
Xác định sự thay đổi số oxi hoá của S trong các pư trên? Rút ra kết luận về vai trò của H2S trong các pư đó?
Kết luận: H2S là chất khử mạnh, dung dịch axit H2S có tính axit yếu
+/ Nếu dư oxi:
Qua thí nghiệm trên em hãy cho biết khi đốt cháy H2S có hiện tượng gì xảy ra, xác định sản phẩm thu được và viết PTHH?
TN lại
Ngoài phản ứng với oxi ra, H2S còn khử được những chất nào khác? cho thí dụ và viết PTHH?
IV.Trạng thái tự nhiên - Điều chế
Trong tự nhiên H2S có trong một số nước suối, trong khí núi lửa, từ các nhà máy chế biến dầu mỏ và khí thiên nhiên, khí thoát ra từ các chất protein bị thối rữa. ( Xem hình ảnh mô phỏng)
Trong công nghiệp: Không điều chế H2S
Trong phòng thí nghiệm: Một số muối sunfua (FeS, ZnS... )+ axit (HCl,H2SO4 loãng...)
FeS + 2HCl
Bài 44 Hiđro sunfua
FeCl2 + H2S
Tham khảo SGK và liên hệ thực tiễn, em hãy cho biết trạng thái tự nhiên của H2S?Phương pháp điều chế, viết PTHH.
Các em đã biết H2S rất độc, sự tồn tại trong tự nhiên của nó sẽ làm ô nhiễm môi trường sống.Vì vậy chúng ta cần phải làm gì để góp phần làm hạn chế bớt những ảnh hưởng đó?
TL
Bài 44 Hiđro sunfua
V. Tính chất của muối sunfua
Muối sunfua của kim loại nhóm IA, IIA (trừ Be) như Na2S, K2S.tan trong nước và tác dụng với các axit HCl, H2SO4(l) sinh ra khí H2S . TD
Muối sunfua của kim loại nặng như CuS,PbS.. không tan trong nước, không tác dụng với dung dịch axit HCl, H2SO4(l)..
Muối sunfua của một số kim loại còn lại như ZnS, FeS.không tan trong nước nhưng tác dụng với dungdịch axit HCl,H2SO4(l) sinh ra khí H2S. TD
K2S +2 HCl
2 KCl + H2S
ZnS + H2SO4
ZnSO4 + H2S
Một số muối sunfua có màu đặc trưng
ZnS màu trắng( dùng làm màn huỳnh quang, ti vi.)
CdS, As2S3 màu vàng, CuS, PbS, Ag2S, HgS màu đen.
Dựa vào đặc tính này để nhận biết muối sunfua và H2S.
Dựa vào SGK và những kiến thức đã biết, em hãy nêu một số tính chất của muối sunfua? Viết PTHH minh hoạ.
Củng cố bài học
I/ Hệ thống kiến thức cơ bản
1/ Cấu tạo phân tử
2/ Tính chất vật lí
Lưu ý : H2S rất độc
3/ Tính chất hoá học
- Dung dịch axit sunfuhiđric là axit rất yếu
- H2S có tính khử mạnh
4/ Trạng thái tự nhiên. Điều chế
Trong tự nhiên H2S có trong một số nước suối, trong khí núi lửa, từ các nhà máy chế biến dầu mỏ và khí thiên nhiên, đặc biệt thoát ra từ các chất protein bị thối rữa (rác thải...), do đó cần phải tăng cường bảo vệ môi trường
5/ Tính chất của muối sunfua
Khả năng tan trong nước và một số phản ứng hoá học
- Màu đặc trưng của một số muối, dùng để nhận biết chúng
Củng cố bài học
II/ Câu hỏi và bài tập
1/ Cho pư hoá học: H2S + Cl2 + H2O H2SO4 + HCl
a/ Tổng hệ số của chất khử và chất oxi hoá trong PTHH là
A. 6 B. 5 C. 7 D. 8
Đáp án: B
b/ ý diễn tả đúng tính chất của phản ứng trên là
A. H2S là chất khử, H2O là chất oxi hoá
B. H2S là chất oxi hoá, Cl2 là chất khử
C. Cl2 là chất oxi hoá, H2S là chất khử
D. H2O là chất khử, Cl2 là chất oxi hoá
Đáp án: C
Củng cố bài học
II/ Câu hỏi và bài tập
2/ H2S tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Viết PTHH cho các phản ứng đó.
A. O2, Cl2, Na2SO4, KOH
B. Br2, O2, CuSO4, Ba(OH)2
C. O2, BaCl2, Pb(NO3)2, Ca(OH)2
D. Cả A và B
Đáp án: B
3/ Tại sao khi điều chế H2S từ sunfua kim loại người ta dùng axit
HCl mà không dùng axit H2SO4đặc? Giải thích, viết PTHH minh hoạ.
Củng cố bài học
II/ Câu hỏi và bài tập
Đáp án
Khi điều chế H2S từ sunfua kim loại người ta dùng axit HCl mà không dùng axit H2SO4 đặc bởi vì: H2S sinh có tính khử mạnh, H2SO4 có tính oxi hoá mạnh sẽ phản ứng với nhau tạo ra SO2 hoặc S nên không điều chế được H2S.
Ví dụ: FeS + 2HCl FeCl2 + H2S
H2S + 3H2SO4 đặc 4SO2 + 4H2O
Bài tập về nhà
I/ 2, 3, 4, 5 (Trang 176, 177- SGK)
Bài học đến đây kết thúc, xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và các em. Chúc các em luôn luôn học tốt
II/ Cho 300 ml dung dịch KOH 1M tác dụng với 200 ml dung dịch H2S 1M. a/ Sản phẩm thu được là: A. Muối trung hoà B. Muối axit C. Hỗn hợp 2 muối D. Không xác định được
b/ Tính khối lượng sản phẩm thu được.
Trường THPT Diễn châu 3
Người thực hiện: Lê Xuân Hoa
Hoá học - Lớp 10 - Nâng cao
Tổ : Hoá
Kiểm tra bài cũ
Viết PTHH của phản ứng khi cho lưu huỳnh tác dụng lần lượt với: H2 , Fe, và gọi tên các sản phẩm tạo thành?
Đáp án
S + H2 H2S : Hiđrosunfua
S + Fe FeS : Sắt (II)sunfua
Bài 44: Hiđro sunfua
Tiết 69
Nội dung bài học gồm
1/ Cấu tạo phân tử
2/ Tính chất vật lí
3/ Tính chất hoá học
4/ Trạng thái tự nhiên. Điều chế
5/ Tính chất của muối sunfua
6/ Củng cố bài học và bài tập về nhà
-Viết cấu hình e của nguyên tử H, S, và phân bố e vào các obitan?
- Cho biết sự tạo thành liên kết trong phân tử H2S ?
-Viết CTCT của H2S và xác định số oxi hoá của S trong hợp chất đó?
I.Cấu tạo phân tử
-Phân tử H2S có 2 liên kết cộng hoá trị có cực S-H, góc liên kết HSH = 92,20,
S
H 92,20 H
Bài 44 Hiđro sunfua
-Độ dài liên kết S - H là 1,35 A0
- Số oxi hoá của S là -2
CTCT
II. Tính chất vật lý
-Hiđro sunfua là khí không màu, mùi trứng thối.
-Nặng hơn không khí, hoá lỏng ở -600c, hoá rắn ở -860c
-Khí H2S tan ít trong nước
-Khí H2S rất độc
(Chỉ cần 0,05 mg H2S trong 1 lít không khí đã gây ngộ độc, chóng mặt, nhức đầu thậm chí chết nếu thở lâu trong H2S.) (tư liệu)
Bài 44 Hiđro sunfua
Tham khảo SGK và liên hệ thực trong thực tế, em hãy
cho biết một số tính chất vật lí của H2S?
III. Tính chất hoá học
1. Tính axit yếu:
- Khí H2S tan trong nước tạo thành dung dịch axit sunfuhiđric rất yếu ( yếu hơn axit H2CO3).
- Tác dụng với dung dịch kiềm:
VD: NaOH + H2S
NaOH + H2S
Bài 44 Hiđro sunfua
H2S là axit mấy lần axit? khi tác dụng với dd kiềm tạo ra mấy loại muối?Viết PTHH của phản ứng giữa axit H2S với dd NaOH và gọi tên sản phẩm tạo thành?
Na2S + H2O (1)
NaHS + H2O (2)
Tạo ra hai loại muối
(Natri sunfua)
(Natri hiđrosunfua)
2 : 1
1 : 1
2
2
Khí H2S tan vào H2O cho ta dung dịch gì? Nêu tính chất của dd đó?
III. Tính chất hoá học
2. Tính khử mạnh
* Tác dụng với oxi:
- Dung dịch H2S + O2( không khí)
- Khí H2S cháy trong không khí:
-2
0
Bài 44 Hiđro sunfua
-2
+4
Dựa vào số oxi hoá của S trong H2S, hãy cho biết H2S thể hiện tính chất gì?Vì sao? Dẫn ra các thí dụ chứng minh.
vẩn đục màu vàng(S)
2S + 2H2O ( 1)
2SO2 + 2H2O ( 2)
2H2S + O2
2H2S +3O2
TN
+/ Nếu thiếu Oxi:
2H2S + O2
2S + 2H2O ( 3)
-2
0
thì H2S bị oxi hoá thành S
cho ngọn lửa xanh nhạt và tạo ra khí SO2
*T¸c dông víi chÊt oxi ho¸ kh¸c: Cl2, SO2,...
H2S + 4Cl2 +4 H2O H2SO4+8 HCl (4)
-2
+6
2H2S + SO2 3S + 2H2O (5)
-2
0
Xác định sự thay đổi số oxi hoá của S trong các pư trên? Rút ra kết luận về vai trò của H2S trong các pư đó?
Kết luận: H2S là chất khử mạnh, dung dịch axit H2S có tính axit yếu
+/ Nếu dư oxi:
Qua thí nghiệm trên em hãy cho biết khi đốt cháy H2S có hiện tượng gì xảy ra, xác định sản phẩm thu được và viết PTHH?
TN lại
Ngoài phản ứng với oxi ra, H2S còn khử được những chất nào khác? cho thí dụ và viết PTHH?
IV.Trạng thái tự nhiên - Điều chế
Trong tự nhiên H2S có trong một số nước suối, trong khí núi lửa, từ các nhà máy chế biến dầu mỏ và khí thiên nhiên, khí thoát ra từ các chất protein bị thối rữa. ( Xem hình ảnh mô phỏng)
Trong công nghiệp: Không điều chế H2S
Trong phòng thí nghiệm: Một số muối sunfua (FeS, ZnS... )+ axit (HCl,H2SO4 loãng...)
FeS + 2HCl
Bài 44 Hiđro sunfua
FeCl2 + H2S
Tham khảo SGK và liên hệ thực tiễn, em hãy cho biết trạng thái tự nhiên của H2S?Phương pháp điều chế, viết PTHH.
Các em đã biết H2S rất độc, sự tồn tại trong tự nhiên của nó sẽ làm ô nhiễm môi trường sống.Vì vậy chúng ta cần phải làm gì để góp phần làm hạn chế bớt những ảnh hưởng đó?
TL
Bài 44 Hiđro sunfua
V. Tính chất của muối sunfua
Muối sunfua của kim loại nhóm IA, IIA (trừ Be) như Na2S, K2S.tan trong nước và tác dụng với các axit HCl, H2SO4(l) sinh ra khí H2S . TD
Muối sunfua của kim loại nặng như CuS,PbS.. không tan trong nước, không tác dụng với dung dịch axit HCl, H2SO4(l)..
Muối sunfua của một số kim loại còn lại như ZnS, FeS.không tan trong nước nhưng tác dụng với dungdịch axit HCl,H2SO4(l) sinh ra khí H2S. TD
K2S +2 HCl
2 KCl + H2S
ZnS + H2SO4
ZnSO4 + H2S
Một số muối sunfua có màu đặc trưng
ZnS màu trắng( dùng làm màn huỳnh quang, ti vi.)
CdS, As2S3 màu vàng, CuS, PbS, Ag2S, HgS màu đen.
Dựa vào đặc tính này để nhận biết muối sunfua và H2S.
Dựa vào SGK và những kiến thức đã biết, em hãy nêu một số tính chất của muối sunfua? Viết PTHH minh hoạ.
Củng cố bài học
I/ Hệ thống kiến thức cơ bản
1/ Cấu tạo phân tử
2/ Tính chất vật lí
Lưu ý : H2S rất độc
3/ Tính chất hoá học
- Dung dịch axit sunfuhiđric là axit rất yếu
- H2S có tính khử mạnh
4/ Trạng thái tự nhiên. Điều chế
Trong tự nhiên H2S có trong một số nước suối, trong khí núi lửa, từ các nhà máy chế biến dầu mỏ và khí thiên nhiên, đặc biệt thoát ra từ các chất protein bị thối rữa (rác thải...), do đó cần phải tăng cường bảo vệ môi trường
5/ Tính chất của muối sunfua
Khả năng tan trong nước và một số phản ứng hoá học
- Màu đặc trưng của một số muối, dùng để nhận biết chúng
Củng cố bài học
II/ Câu hỏi và bài tập
1/ Cho pư hoá học: H2S + Cl2 + H2O H2SO4 + HCl
a/ Tổng hệ số của chất khử và chất oxi hoá trong PTHH là
A. 6 B. 5 C. 7 D. 8
Đáp án: B
b/ ý diễn tả đúng tính chất của phản ứng trên là
A. H2S là chất khử, H2O là chất oxi hoá
B. H2S là chất oxi hoá, Cl2 là chất khử
C. Cl2 là chất oxi hoá, H2S là chất khử
D. H2O là chất khử, Cl2 là chất oxi hoá
Đáp án: C
Củng cố bài học
II/ Câu hỏi và bài tập
2/ H2S tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Viết PTHH cho các phản ứng đó.
A. O2, Cl2, Na2SO4, KOH
B. Br2, O2, CuSO4, Ba(OH)2
C. O2, BaCl2, Pb(NO3)2, Ca(OH)2
D. Cả A và B
Đáp án: B
3/ Tại sao khi điều chế H2S từ sunfua kim loại người ta dùng axit
HCl mà không dùng axit H2SO4đặc? Giải thích, viết PTHH minh hoạ.
Củng cố bài học
II/ Câu hỏi và bài tập
Đáp án
Khi điều chế H2S từ sunfua kim loại người ta dùng axit HCl mà không dùng axit H2SO4 đặc bởi vì: H2S sinh có tính khử mạnh, H2SO4 có tính oxi hoá mạnh sẽ phản ứng với nhau tạo ra SO2 hoặc S nên không điều chế được H2S.
Ví dụ: FeS + 2HCl FeCl2 + H2S
H2S + 3H2SO4 đặc 4SO2 + 4H2O
Bài tập về nhà
I/ 2, 3, 4, 5 (Trang 176, 177- SGK)
Bài học đến đây kết thúc, xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và các em. Chúc các em luôn luôn học tốt
II/ Cho 300 ml dung dịch KOH 1M tác dụng với 200 ml dung dịch H2S 1M. a/ Sản phẩm thu được là: A. Muối trung hoà B. Muối axit C. Hỗn hợp 2 muối D. Không xác định được
b/ Tính khối lượng sản phẩm thu được.







không tải được nhưng vẫn bị trừ điểm ????
đúng, ko tải đc mà bị trừ điểm