Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập về số tự nhiên (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê minh hoàng
Ngày gửi: 19h:54' 13-04-2015
Dung lượng: 475.5 KB
Số lượt tải: 211
Số lượt thích: 0 người
Môn: Toán
Chào mừng quý thầy, cô về dự giờ.
Lớp 4
Kính chúc quý thầy cô mạnh khỏe.
Giáo viên: Nguyễn Thị Diên
Trường: Tiểu học Cây Trường
Thứ năm, ngày 10 tháng 4 năm 2014
TOÁN
Kiểm tra bài cũ:
Bài 1


8300: 10…….. 830
7260 ………..726 x 100
=
>
<
Bài 2
Hãy cho biết số 192 chia hết cho những số nào dưới đây:
2; 5; 3; 9.
Đáp án: Số 192 chia hết cho các số: 2; 3.
B
Thứ năm ngày 10 tháng 4 năm 2014
TOÁN
Ôn tập về số tự nhiên ( tiếp theo)
Bài 1
S/161
Trong các số 605; 7362; 2640; 4136; 1207; 20601:
Số nào chia hết cho 2? Số nào chia hết cho 5?
Số nào chia hết cho 3? Số nào chia hết cho 9?
Số nào chia hết cho cả 2 và 5?
Số nào chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 3?
Số nào không chia hết cho cả 2 và 9?
Thứ năm ngày 10 tháng 4 năm 2014
TOÁN
Ôn tập về số tự nhiên ( tiếp theo)
Bài 1
S/161
- Dấu hiệu chia hết cho 2
-Các số có chữ số tận cùng là 0;2;4;6;8 thì chia hết cho 2.
- Dấu hiệu chia hết cho 5
-Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
- Dấu hiệu chia hết cho 9
-Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
- Dấu hiệu chia hết cho 3
-Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
Các số như thế nào thì chia hết cho cả 2 và 5?
Các số chia hết cho cả 2 và 5 là các số có chữ số tận cùng là 0.
Thứ năm ngày 10 tháng 4 năm 2014
TOÁN
Ôn tập về số tự nhiên ( tiếp theo)
Bài 1
N4
Trong các số 605; 7362; 2640; 4136; 1207; 20601:
Số nào chia hết cho 2? Số nào chia hết cho 5?
Số nào chia hết cho 3? Số nào chia hết cho 9?
Số nào chia hết cho cả 2 và 5?
Số nào chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 3?
Số nào không chia hết cho cả 2 và 9?
Thứ năm ngày 10 tháng 4 năm 2014
TOÁN
Ôn tập về số tự nhiên ( tiếp theo)
Bài 1
- Dấu hiệu chia hết cho 2
-Các số có chữ số tận cùng là 0;2;4;6;8 thì chia hết cho 2.
- Dấu hiệu chia hết cho 5
-Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
- Dấu hiệu chia hết cho 9
-Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
- Dấu hiệu chia hết cho 3
-Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
Các số chia hết cho cả 2 và 5 là các số có chữ số tận cùng là 0.
Thứ năm ngày 10 tháng 4 năm 2014
TOÁN
Ôn tập về số tự nhiên ( tiếp theo)
Bài 1
N4
Trong các số 605; 7362; 2640; 4136; 1207; 20601:
Số chia hết cho 2: 7362; 2640; 4136.
- Số chia hết cho 5: 605; 2640.
b) Số chia hết cho 3: 7362; 2640; 20601.
- Số chia hết cho 9: 7362; 20601.
c) Số chia hết cho cả 2 và 5: 2640.
d) Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 3: 605.
e) Số không chia hết cho cả 2 và 9: 605.
Thứ năm ngày 10 tháng 4 năm 2014
TOÁN
Ôn tập về số tự nhiên ( tiếp theo)
Bài 2
Thảo luận cặp
Viết chữ số thích hợp vào ô trống để được:
52 chia hết cho 3;
1 8 chia hết cho 9;
92 chia hết cho cả 2 và 5;
25 chia hết cho cả 5 và 3.
Thứ năm ngày 10 tháng 4 năm 2014
TOÁN
Ôn tập về số tự nhiên ( tiếp theo)
- Dấu hiệu chia hết cho 2
-Các số có chữ số tận cùng là 0;2;4;6;8 thì chia hết cho 2.
- Dấu hiệu chia hết cho 5
-Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
- Dấu hiệu chia hết cho 9
-Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
- Dấu hiệu chia hết cho 3
-Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
Các số chia hết cho cả 2 và 5 là các số có chữ số tận cùng là 0.
Thứ năm ngày 10 tháng 4 năm 2014
TOÁN
Ôn tập về số tự nhiên ( tiếp theo)
Bài 2
Thảo luận cặp
Viết chữ số thích hợp vào ô trống để được:
52; 52; 52 chia hết cho 3;
1 8; 1 8 chia hết cho 9;
92 chia hết cho cả 2 và 5;
25 chia hết cho cả 5 và 3.
2
8
5
0
9
0
5
Thứ năm ngày 10 tháng 4 năm 2014
TOÁN
Ôn tập về số tự nhiên ( tiếp theo)
Bài 3
Tìm X, biết 23 < X< 31 và X là số lẻ chia hết cho 5
X chia hết cho 5 nên x có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5; x là số lẻ, vậy x có chữ số tận cùng là 5
Vì 23 < x < 31 nên x là 25.
V
Thứ năm, ngày 10 tháng 4 năm 2014
TOÁN
Củng cố
Ôn tập về số tự nhiên ( tiếp theo)
Thứ năm, ngày 10 tháng 4 năm 2014
TOÁN
Luật chơi như sau:
Khi giáo viên đưa ra câu thứ nhất, tất cả học sinh đều có quyền suy nghĩ và tìm đáp án. Nếu em thấy câu đó đúng thì ghi Đ, sai thì ghi S vào bảng con. Khi có hiệu lệnh của giáo viên thì học sinh sẽ giơ bảng. Những em nào có đáp án trùng với đáp án của giáo viên là đúng. Từ câu hỏi thứ hai trở đi, nếu em nào trả lời sai câu hỏi trước đó thì không được quyền tham dự tiếp cuộc chơi. Những bạn nào hoàn thành câu hỏi số 4 thì bạn đó là người chiến thắng.
Trò chơi: Tìm người chiến thắng.
Ôn tập về số tự nhiên ( tiếp theo)
Thứ hai, ngày 10 tháng 4 năm 2014
TOÁN
Trò chơi bắt đầu
Chữ cần viết Đ
Câu 1: Số tự nhiên bé nhất là : 0
Ôn tập về số tự nhiên ( tiếp theo)
Thứ hai, ngày 10 tháng 4 năm 2014
TOÁN
Chữ cần viết Đ
Câu 2: Số 45 chia hết cho cả 3, 5 và 9
Ôn tập về số tự nhiên ( tiếp theo)
Thứ hai, ngày 10 tháng 4 năm 2014
TOÁN
Chữ cần viết S
Câu 3: Số 9072 chia hết cho cả 2,5,3 và 9
Ôn tập về số tự nhiên ( tiếp theo)
Thứ hai, ngày 10 tháng 4 năm 2014
TOÁN
Chữ cần viết S
Câu 4:Số 750 chỉ chia hết cho 2 và 5
Ôn tập về số tự nhiên ( tiếp theo)
Thứ hai, ngày 10 tháng 4 năm 2014
TOÁN
Dặn dò
- Về nhà làm các bài tập còn lại: bài tập 4, bài tập 5 và làm thêm trong VBT.
Ôn tập về số tự nhiên ( tiếp theo)
 
Gửi ý kiến