Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bai giang internet- web

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Thống
Ngày gửi: 16h:03' 09-06-2008
Dung lượng: 981.0 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích: 0 người
Internet
Khái niệm chung về internet
Mạng máy tính
Mạng máy tính là một tập hợp các máy tính được nối với nhau bởi các đường truyền vật lí theo một kiến trúc nào đó
Mạng Internet
Mạng Internet là một mạng máy tính có phạm vi và qui mô toàn cầu
Phạm vi: Độ rộng của mạng (tính bằng km)
Qui mô: Số máy tính tham gia vào mạng
Ứng dụng Internet
Trao đổi thông tin (thư điện tử)
Gửi và nhận các tệp dữ liệu
Tra cứu thông tin
Nghiên cứu cơ sở dữ liệu
Tham gia các nhóm liên lục địa
Tham gia các trò chơi
Phục vụ đào tạo từ xa
Một số khái niệm
Địa chỉ Internet
Địa chỉ giao thức Internet
Địa chỉ giao thức Internet là địa chỉ của một máy chủ trên mạng hay còn gọi lai IP(Internet Protocol)
Địa chỉ này gồm 4 bộ: XXX.YYY.ZZZ. WWW
Trong đó mỗi bộ có từ 0 . . 255 kí tự và người ta quy định như sau:
XXX: Tên máy chủ
YYY: Tên mạng máy chủ được định vị
ZZZ: Tên lãnh thổ cấp quốc gia
WWW: Tên lãnh thổ cấp cao nhất
Ví dụ: abcd.ab.ac.vn
Abcd: Tên máy chủ
Ab: Mạng mà máy Abcd cài trong đó
Ac: Viện hàn lâm
Vn: Tên nước
Ví dụ 1: 202.6.100.1
b. Địa chỉ thư điện tử
Là địa chỉ của cá nhân dùng để liên lạc với nhau thông qua Internet
Địa chỉ thư điện tử gồm 2 phần:
Mã người sử dụng
Địa chỉ IP
Giữa hai phần nối với nhau bằng @
Ví dụ: TinBox@ abcd.ab.ac.vn
ComHin@Yahoo.com
2. Đấu nối vào Internet và đăng nhập từ xa
Cần hoặc cáp điện thoại có giắc hoặc cáp và một Moderm
Telnet (Đăng nhập từ xa): Là thủ tục để kết nối máy bạn với máy tính khác
Telnet dùng giao thức TCP/IP. Giao thức điều khiển truyền tin hay gọi tắt là giao thức Internet
Cú pháp: Telnet <Địa chỉ máy tính>.
Ví dụ: Telnet Prof.au.ac.vn


3. Thư điện tử
Một kiểu dịch vụ thông dụng trên Internet
Đặc điểm:
Được chuyển từ máy này sang máy khác
Chuyển từ máy khách lên E_Mail Server và Server sẽ chuyển đến máy E_mail Server của người nhận thông qua địa chỉ trên thư. Khi người nhận thiết lập một cuộc kết nối đến E_Mail Server của mình thì thư sẽ chuyển về máy người nhận
4. Nhóm tin (News Groups)
Dịch vụ theo nhóm thông qua mạng: Trò chơi, âm nhạc, hội hoạ, các thông tin khác . . .
Tên nhóm được phân cấp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ:
Ví dụ: Games.Hero.Binhluan
5. Tìm kiếm tệp và tra cứu theo thực đơn
Tìm kiếm tệp(Archie) là một dịch vụ tìm kiếm cho phép tìm kiếm trên các Server công cộng của mạng.
Có thể tìm thông qua chuỗi văn bản, một từ (words) nào đó
Tra cứu thông tin theo thực đơn (Gopher) là công cụ tìm kiếm và lục soát trên mạng. Tìm kiếm trên nhiều Server Thường mỗi trang Web đều hỗ trợ công cụ tìm kiếm trên mạng (Search)
Tuy nhiên, có những trang Web tìm kiếm chuyên dụng như Google.com, Vietseek.com,...
6. Dịch vụ WWW
Dịch vụ WWW(World Wide Web) dựa trên kỹ thuật biểu diễn thông tin siêu văn bản (Hyper Text)
Dịch vụ này cho chúng ta có thể kết nối đến các tệp tài liệu nhanh chóng. Thông tin về các chủ đề được kết nối thông qua từ khoá đặc trưng (in đậm, có gạch chân)
II. Trình duyệt Internet Explore
Khởi động trình duyệt
Internet Explore là trình duyệt Web của hãng Microsoft.
Đây là phần mềm đi kèm các bản Windows (miễn phí)
C1: Kích chuột vào biểu tượng trên màn hình Desktop

C2: Kích Start/Run/ tại Open gõ IExplore/Ok
Cửa sổ của trình duyệt IE
2. Các thành phần cơ bản
a. Thanh menu
b. Thanh công cụ
c. Thanh địa chỉ
Thanh menu
Menu File
New: Mở trang mới
Open: Mở trang đã biết
Save, Save as: Lưu
Page Setup: Định dạng trước khi in
Send: Gửi (Mail, desktop)
Properties: Thuộc tính máy
Close: Đóng trình duyệt
Menu View
Toolbar:Các thanh chuẩn
Status bar: Thanh trạng thái
Explore Bar: Thanh công cụ
Go to: Nhảy đến trang (Trong Favorite)
Stop: Dừng công việc
Refresh: Duyệt trang theo thông tin mới nhất
Text Size: Đặt chế độ trang
Encoding: Chọn font chữ trình duyệt
Source: Mã nguồn trang Web
Menu Favorites
Add to Favorites: Đưa đia chỉ yêu thích vào lưu
Cách đưa như sau:
Gõ địa chỉ vào dòng Name
Muốn Save vào chọn Create
Chọn OK
Organize Favorites
Đưa các địa chỉ mới vào lưu
Xoá các địa chỉ cũ
Thay đổi lại tên các Folder
Internet Options
Vào Tools/Internet Options
General: Các tính chất chung
Security: Bảo mật
Content: Nội dung
Connections: Kết nối
Program: Chương trình
Advanced: Các ưu điểm
Thanh công cụ
Thanh địa chỉ
Address: Gõ địa chỉ trang Web cần thăm
Go : Nhảy đến trang tiếp theo
Links: Kết nối đến trang Web khác
Muốn truy cập vào một trang Web, ta cần biết địa chỉ của trang Web đó và nhập địa chỉ vào thanh Address
III. Trình duyệt NetsCape
Netscape Navigator là trình duyệt Web của công ty Netscape. Vì vậy người ta thường gọi là trình duyệt Netscape.
1. Khởi động trình duyệt
Kết nối với máy chủ thông qua Dial- Up Networking
Sau đó kích vào biểu tượng Netscape trên màn hình Desktop
Cửa sổ Netscape
Một số menu
Menu Search
Tìm kiếm các trang Web
Tìm theo chủ đề
Tạo lập hòm thư
Tạo lập hòm thư bằng Yahoo
Kết nối Internet
Khởi động trình duyệt
Chọn trang Yahoo.com (Tại thanh Address gõ dòng địa chỉ http://yahoo.com)
Trang yahoo
Chọn Mail/ Free Yahoo!Mail
Kích chuột vào đây
Điền các thông tin vào đây sau đó chọn Supmit
2. Tạo hòm thư bằng HotMail
Các bước soạn thảo thư
(Bằng Outlook Express)
Khởi động Outlook Express
Kích vào Start/Program/Outlook Express
Chọn Start/Run tại Open gõ msimn chọn OK
Cửa sổ Outlook Express
Tại cửa sổ Outlook chọn menu Message/New Message
Chọn chế độ soạn thảo
Vào menu Format để định dạng

Soạn thảo
Trong hộp To và Cc gõ địa chỉ người nhận và người đồng nhận trong hộp Bcc. Nếu gửi đồng thời cho hai người trở lên thì các địa chỉ phải cách nhau dấu chấm phẩy ( ; ).
Muốn dùng hộp Bcc chọn menu View/All Headers.
Tại hộp Subject, gõ tiêu đề thư.
Gõ nội dung thư vào phần soạn thảo, sau đó kích chuột vào nút Send để gửi đi
Gửi kèm
Vào menu Insert
File Attachment: Kèm theo file
Text from file: Gửi thư có sẵn
Picture: Kèm ảnh
Horizontal line: Có đường kẻ
Hyperlink: Kết nối
Nhận thư
Nếu chạy Netscape chọn Get mail
Nếu chạy IE chọn Read mail

 
Gửi ý kiến