Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài giảng Kế toán thương mại Dịch vụ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Nhung
Ngày gửi: 22h:18' 12-07-2013
Dung lượng: 387.0 KB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích: 0 người
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
Chương 2: KẾ TOÁN KINH DOANH NỘI THƯƠNG

2.1. D?c di?m c?a ho?t d?ng kinh doanh n?i thuong.
2.2.K? toỏn hng húa.
2.3.K? toỏn chi ti?t hng húa.
2.4. K? toỏn d? phũng gi?m giỏ hng t?n kho.
2.5. K? toỏn mua hng d?i v?i don v? kinh doanh n?i thuong.
2.6 K? toỏn bỏn hng d?i v?i don v? kinh doanh n?i thuong.
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010



2.1. D?c di?m c?a ho?t d?ng kinh doanh n?i thuong

2.1.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh nội thương và ảnh hưởng của nó đến công tác kế toán.
2.1.2.Nhiệm vụ kế toán hoạt động kinh doanh nội thương.
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.1.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh nội thương và ảnh hưởng của nó đến công tác kế toán.

- Hoạt động Thương mại chịu tác động nhạy bén của cơ chế thị trường.
- Đối tượng kinh doanh phức tạp, vòng quay vốn nhanh
Công nợ tồn đọng nhiều và khó khăn trong thu hồi
- Là lĩnh vực có số thuế thất thu lớn và khó quản lý.
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.1.2.Nhiệm vụ kế toán hoạt động kinh doanh nội thương.

Kế toán nghiệp vụ kinh doanh nội thương cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
1. Ghi chép phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển của hàng hoá, vật tư của doanh nghiệp cả về hiện vật và giá trị, tính toán, phản ánh đúng đắn trị giá vốn hàng nhập kho, hàng xuất kho, trị giá vốn của hàng tiêu thụ nhằm cung cấp thông tin phục vụ cho lãnh đạo và quản lý hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp.
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2. Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua hàng, bán hàng, các định mức dự trữ hàng hoá, các chỉ tiêu kế hoạch về lợi nhuận bán hàng về các khoản thuế phải nộp nhà nước.
3. tổ chức hợp lý kế toán chi tiết hàng hoá, tồn kho nhằm quản lý chặt chẽ hàng hoá cả về hiện vật và giá trị. kết hợp chặt chẽ kế toán chi tiết hàng hoá với hạch toán nghiệp vụ ở kho hàng, quầy hàng nhằm giảm bớt việc ghi chép trùng lắp. Tăng cường kiểm tra của kế toán đối với việc hạch toán ở kho hàng, quầy hàng.

Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.2.Kế toán hàng hóa.

2.2.1.Nguyên tắc tổ chức kế toán hàng hóa.
- Tổ chức vận dụng đầy đủ các quy định về:
+ chứng từ
+ tài khoản tổng hợp, TK chi tiết.
- Tổ chức vận dụng các phương pháp tính giá.
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.2.Kế toán hàng hóa.
2.2.2. Phân loại hàng hóa.
Lý do phân loại:
+ Có rất nhiều chủng loại
+ Để quản lý có hiệu quả.



Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.2.Kế toán hàng hóa.
2.2.2. Phân loại hàng hóa.
Một số tiêu thức phân loại:
+ Theo tính chất thương phẩm kết hợ với đặc trưng kỹ thuật:
+ Theo khâu lưu thông.
+ Theo nguồn gốc.
+ Theo phương thức vận động của hàng hóa.
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.2.Kế toán hàng hóa.
2.2.2. Phân loại hàng hóa.
Một số tiêu thức phân loại:
+ Theo tính chất thương phẩm kết hợp với đặc trưng kỹ thuật hàng hóa bao gồm:
Hàng kim khí điện máy
Hàng hóa chất dầu mỏ
Hàng xăng dầu
Hàng dệt may, bông vải sợi
Hàng da, cao su
Hàng gốm sứ
Hàng mây tre đan…..
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.2.Kế toán hàng hóa.
2.2.2. Phân loại hàng hóa.
Một số tiêu thức phân loại:
+ Theo tính chất thương phẩm kết hợ với đặc trưng kỹ thuật:
+ Theo khâu lưu thông: hàng hóa bao gồm:
Hàng hóa ở khâu bán buôn
Hàng hóa ở khâu bán lẻ
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.2.Kế toán hàng hóa.
2.2.2. Phân loại hàng hóa.
Một số tiêu thức phân loại:
+ Theo tính chất thương phẩm kết hợ với đặc trưng kỹ thuật:
+ Theo khâu lưu thông.
+ Theo nguồn gốc: hàng hóa bao gồm:
Ngành hàng nông sản.
Ngành hàng lâm sản
Ngành hàng thủy sản
Ngành hàng công nghiệp

Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.2.Kế toán hàng hóa.
2.2.2. Phân loại hàng hóa.
Một số tiêu thức phân loại:
+ Theo tính chất thương phẩm kết hợ với đặc trưng kỹ thuật:
+ Theo khâu lưu thông.
+ Theo nguồn gốc.
+ Theo phương thức vận động của hàng hóa: Hàng hóa bao gồm:
Hàng hóa luân chuyển qua kho.
Hàng hóa giao bán thẳng.
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.2.Kế toán hàng hóa.
2.2.2. Phân loại hàng hóa.
2.2.3.Nguyên tắc đánh giá và phương pháp đánh giá hàng hóa.
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.2.Kế toán hàng hóa.
2.2.3.Nguyên tắc đánh giá và phương pháp đánh giá hàng hóa.
2.2.3.1. Nguyên tắc đánh giá hàng hóa.
Theo VAS 02- hàng tồn kho, hàng tồn kho được đánh giá theo giá gốc.
- Giá gốc hàng hóa được xác định cho từng loại hàng hóa.
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.2.Kế toán hàng hóa.
2.2.3.Nguyên tắc đánh giá và phương pháp đánh giá hàng hóa.
2.2.3.1. Nguyên tắc đánh giá hàng hóa.
2.2.3.2. các phương pháp đánh giá hàng hóa.
Đối với hàng hóa nhập kho.
Đối với hàng hóa xuất kho.
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.2.Kế toán hàng hóa.
2.2.3.Nguyên tắc đánh giá và phương pháp đánh giá hàng hóa.
2.2.3.1. Nguyên tắc đánh giá hàng hóa.
2.2.3.2. các phương pháp đánh giá hàng hóa.
Đối với hàng hóa nhập kho.
. Trị giá vốn thực tế của hàng hóa được xác định theo từng nguồn nhập
- Đối với hàng hóa mua ngoài, trị giá vốn thực tế bao gồm: Giá mua ghi trên hóa đơn( cả thuế nhập khẩu nếu có) cộng với các chi phí mua thực tế. Chi phí mua thực tế gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí phân loại, bảo hiểm, công tác phí của cán bộ mua hàng, chi phí của bộ phận mua hàng độc lập và khoản hao hụt tự nhiên trong định mức thuộc quá trình mua hàng hóa.

+ Nếu hàng hóa mua ngoài dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá trị hàng hóa được phản ánh ở tài khoản 156- Hàng hóa theo giá mua chưa có thuế, số thuế GTGT được khấu trừ phản ánh ở TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ.
+ Nếu hàng hóa mua ngoài dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án thì giá trị hàng hóa mua vào được phản ánh ở tài khoản 156- Hàng hóa theo tổng giá thanh toán.

Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.2.Kế toán hàng hóa.
2.2.3.Nguyên tắc đánh giá và phương pháp đánh giá hàng hóa.
2.2.3.1. Nguyên tắc đánh giá hàng hóa.
2.2.3.2. các phương pháp đánh giá hàng hóa.
Đối với hàng hóa nhập kho.
+ Đối với hàng hóa tự chế biến, trị giá vốn thực tế bao gồm giá thực tế của hàng hóa xuất chế biến cộng với chi phí chế biến.
+ Đối với hàng hóa thuê ngoài gia công chế biến, trị giá vốn thực tế bao gồm giá thực tế của hàng hóa xuất thuê ngoài chế biến, chi phí vận chuênr từ doanh nghiệp đến nơi chế biến và ngược lại, chi phí thuê gia công chế biến.
+ Đối với hàng hóa nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần, trị giá vốn thực tế là giá được các bên tham gia liên doanh, góp vốn chấp thuận.

Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.2.Kế toán hàng hóa.
2.2.3.Nguyên tắc đánh giá và phương pháp đánh giá hàng hóa.
2.2.3.1. Nguyên tắc đánh giá hàng hóa.
2.2.3.2. các phương pháp đánh giá hàng hóa.
Đối với hàng hóa nhập kho.
Đối với hàng hóa xuất kho:
Theo VAS 02- Hàng tồn kho:
+ Phương pháp đích danh.
+ Phương pháp nhập trước xuất trước.
+ Phương pháp nhập sau xuất trước.
+ Phương pháp bình quân.
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.3. Kế toán chi tiết hàng hóa( Yc SV nghiên cứu vì tương tự KTTC1)
2.3.1. Phương pháp mở thẻ song song.
2.3.2. Phương pháp số dư.
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.4. Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Mục đích:
Nguyên tắc lập:
TK sử dụng:
TK 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Kết cấu TK:
- Bªn Nî :
Gi¸ trÞ dù phßng gi¶m gi¸ hµng tån kho ®­îc hoµn nhËp ghi gi¶m gi¸ vèn hµng b¸n trong kú
- Bªn Cã
Gi¸ trÞ dù phßng gi¶m gi¸ hang tån kho ®· lËp tÝnh vµo gi¸ vèn hµng b¸n trong kú
- Sè d­ Cã : ph¶n ¸nh gi¸ trÞ dù phßng gi¶m gi¸ hµng tån kho hiÖn cã
cuèi kú
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.4. Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Trình tự kế toán:
TK 632
TK 159
(1)
(2)
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.4. Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Ví dụ ; Ngày 31/12/N doanh nghiệp X có tài liệu sau :
- Trị giá gốc của hàng hóa A là 100 tr đồng
- Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng hóa này là 80 tr đồng
Như vậy, số tiền cần trích lập dự phòng cho hàng hóa A là:
100 tr đồng - 80 tr đồng = 20 tr đồng
Giả sử ngày 31/ 12/N+1
- Trị giá gốc hàng hóa A tồn kho là 120 tr đồng
- Giá trị thuần có thể thực hiện được là 90 tr đồng
Do số trích lập dự phòng của hàng hóa A ở cuối niên độ trước là 20 tr đồng ; số cần trích lập dự phòng cho hàng hóa A ở niên độ này là
120 tr đồng - 90 tr đồng = 30 tr đồng
nên số tiền trích lập dự phòng bổ sung là 10 tr đồng
Kế toán phản ánh tình hình trích lập dự phòngnhư sau:
- Ngày 31/12/N
Nợ TK632- Giá vốn hàng bán ( Hàng hóa A ) : 20 tr
Có TK 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho : 20 tr
Ngày 31/12/N+1
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán : 10 tr
Có TK 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho : 10 tr
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.5.Kế toán mua hàng đối với đơn vị kinh doanh nội thương

2.2.1. Đăc điểm của nghiệp vụ mua hàng
2.2.2. Kế toán tổng hợp quá trình mua hàng
2.2.3. Kế toán kiểm nhận nhập kho hàng hóa
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.5.1. Đăc điểm của nghiệp vụ mua hàng
Hàng hoá phải được thông qua một phương thức mua bán thanh toán nhất định
Doanh nghiệp đã nắm được quyền sở hữu về hàng hoá, và chuyển quyền sở hữu về tiền tệ hay một loại hàng hoá khác
Hàng hoá mua vào với mục đích để bán ra hoặc gia công sản xuất rồi bán ra.
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
* Các phương thức mua hàng, thủ tục chứng từ mua hàng

* Phương thức thanh toán:
* Phương pháp xác định trị giá mua thực tế của hàng hoá:
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
-Phương thức mua hàng trực tiếp
- Phương thức mua hàng theo hình thức chuyển hàng


* Các phương thức mua hàng, thủ tục chứng từ mua hàng

Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.5.2. Kế toán tổng hợp quá trình mua hàng

2.5.2.1 Kế toán quá trình mua hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên
2.5.2.2 Kế toán quá trình mua hàng theo phương pháp kiểm kê định kì
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.5.2.1 Kế toán quá trình mua hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên

Chứng từ kế toán sử dụng chủ yếu:
- Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01- VT ),
- Hóa đơn GTGT( Mẫu 01 GTKT- 3LL),
- Bảng kê mua hàng( Mẫu 06- VT, do bên mua lập),
- Biên bản kiểm nhận hàng hóa;
- Biên bản kiểm nghiệm ( Mẫu hướng dẫn số 05 - VT )
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.5.2.1 Kế toán quá trình mua hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên
* TKKT sử dụng chủ yếu:
TK151- Hàng mua đang đi đường
TK156- Hàng hóa
Và một số các tài khoản liên quan khác
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.5.2.1 Kế toán quá trình mua hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên

+ Trị giá vật tư, hàng hóa đang đi đường đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
+ Kết chuyển trị giávật tư, hàng hóa đang đi đường cuối tháng TK 611 sang ( phương pháp kiểm kê định kỳ )


Số dư Nợ : phản ánh trị giá vật tư, hàng hóa đã mua nhưng đang đi đường cuối tháng
+ Trị giá vật tư, hàng hóa đang đi đường cuối tháng trước, tháng này đã về nhập kho hoặc chuyển giao thẳng cho khách hàng
+ Kết chuyển trị gia vật tư, hàng hóa đang đi đường đầu kỳ sang TK 611 ( phương pháp kiểm kê định kỳ )
TK151
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.5.2.1 Kế toán quá trình mua hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên
+Trị giá mua vào của hàng hóa theo hóa đơn mua hàng;
+ Chi phí mua hàng hóa;
+ Trị giá của hàng hóa thuê ngoài gia công ( gồm giá mua vào và chi phí gia công )
+ Trị giá hàng hóa đã bán bị khách hàng trả lại nhập kho;
+ Trị giá hàng hóa thừa phát hiện khi kiểm kê;
+ Trị giá bất động sản mua vào hoặc chuyển từ bất động sản đầu tư;
+ Kết chuyển giá gốc của hàng hóa tồn kho cuối kỳ từ TK 611 ( phương pháp kiểm kê định kỳ )
- Số dư Nợ :
+ Trị giá mua của hàng hóa tồn kho
+ Chi phí mua của hàng hóa tồn kho
+ Trị giá của hàng hóa xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho đơn vị phụ thuộc, thuê ngoài gia công hoặc dùng cho sản xuất kinh doanh;
+ Chi phí mua phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ;
+ Số tiền được giảm giá khi mua hàng hóa;
+ Trị giá hàng hóa thiếu phát hiện khi kiểm kê;
+ Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán;
+ Trị giá hàng hóa bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bất động sản đầu tư, bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc TSCĐ.
+ Kết chuyển trị giá gốc của hàng hóa tồn đầu kỳ sang TK611 ( phương pháp kiểm kê định kỳ )
TK 156
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.5.2.1 Kế toán quá trình mua hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên
TK 156 có 3 TK cấp 2 :
- TK 1561- Giá mua hàng hóa .
- TK 1562- Chi phí mua hàng hóa
- TK 1567- Hàng hóa bất động sản
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
*Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
TKlq
TK156
TK133
TK151
TK 632,157
(3)Các khoản CKTM,GGHM,HMTL
(2b) Hàng mua đang đi đường
(2c)Khi hàng về
(1)
( 2a)Giá tạm tính
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.5.2.1 Kế toán quá trình mua hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên
(1).Kế toán mua hàng theo phương thức mua hàng trực tiếp
(2.) Mua hàng theo phương thức chuyển hàng: xảy ra 3 t.h:
* Hàng và hóa đơn cùng về(như T.H (1)
* Hàng về trước, chứng từ về sau: Trường hợp này hàng hóa đã về nhưng chưa có đầy đủ hóa đơn, lúc đó, kế toán chưa ghi sổ mà theo dõi hàng về chưa có hóa đơn.
- Nếu trong tháng hóa đơn về, kiểm nhận nhập kho và lập phiếu nhập kho, kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan ghi sổ như T.H( 1)
Nếu cuối tháng, vẫn chưa có hóa đơn, kế toán đối chiếu với hợp đồng, tiến hành kiểm nhận lập phiếu nhập kho theo số thực nhận và ghi theo giá tạm tính(2a)
Sang tháng sau nếu hàng về có sự chênh lệch giữa giá tạm tính và hóa đơn, kế toán phải điều chỉnh
*Chứng từ về trước, hàng về sau:(Hàng đang đi đường), hàng chưa có PNK, nhưng đã có HĐcủa người bán.Kế toán lưu hóa đơn vào tập hồ sơ Hàng mua đang đi đường
Nếu trong tháng hàng về, kế toán rút HDD ra và ghi sổ như t.H (1)
Nếu cuối tháng,hàng vẫn chưa về, kế toán rút hóa đơn ra và ghi sổ như T.H 2(b)
Sang tháng sau, khi hàng về,kế toán ghi sổ như T.H (2c)
(3) Các khoản giảm giá hàng mua

Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.5.2.2 Kế toán quá trình mua hàng theo phương pháp kiểm kê định kì
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK151, TK156.Các tài khoản này chỉ dùng để kết chuyển tồn đầu và cuối kì
* TK 611- Mua hàng
+ Kết chuyển giá gốc của HH tồn kho đầu kì
+ Trị giá gốc hàng hóa mua vào trong kỳ, hàng hóa đã bán bị trả lại
+Kết chuyển giá gốc hàng hóa tồn kho cuối kỳ ( Theo kết quả kiểm kê )
+ Trị giá gốc hàng hóa mua vào trả lại cho người bán hoặc được giảm giá
TK 611
TK 611 có 2 TK cấp 2: TK 6111 và TK 6112
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.5.2.2 Kế toán quá trình mua hàng theo phương pháp kiểm kê định kì
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu sau:
TK 611
TK 151,156
TK Lq
TK Lq
TK 632
TK 151,156
TK 133
TK 133
Kết chuyển trị giá HH đầu kì
Kết chuyển trị giá HH cuối kì
Xuất bán
Trị giá HH mua trong kì
Các khoản giảm giá hàng mua
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.5.3. Kế toán kiểm nhận nhập kho hàng hóa
Trường hợp kiểm nhận phát hiện thừa:

+ Nếu HH thừa do sai số của dụng cụ đo lường của hai bên mua bán thì kế toán ghi số lượng theo số thực nhập còn giá trị ghi theo hóa đơn
+ Nếu thừa do nhầm lẫn của đơn vị bán thì báo ngay cho đơn vị bán nhận lại số HH đó.Căn cứ vào biên bản kiểm kê, kế toán phản ánhtrij giá HH thừa bằng bút toán:
Nợ TK 002- Hàng hóa nhận giữ hộ,gia công hộ
+Nếu chưa xác định được nguyên nhân, doanh nghiệp nhập toàn bộ số hàng
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
+ Nếu chưa xác định được nguyên nhân, doanh nghiệp nhập toàn bộ số hàng



TK 331
TK 133
TK 156
TK 3381
Trả lại cho người bán
Đồng ý mua tiếp
Nhập toàn bộ số hàng
Trị giá hàng thừa
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
Trường hợp kiểm nhận phát hiện thiếu
+Nếu HH thiếu trong định mức thì kế toán ghi số lượng theo số lượng thực nhập còn giá trị ghi theo hóa đơn
+ Nếu thiếu chưa xác định được nguyên nhân:
TK 331
TK 156
TK 1388,334
TK 632
TK 1381
Hàng thiếu chưa xác định ngnhân
Cá nhân bồi thường
Tính vào GV
Nếu thiếu phát hiện nguyên nhân ngay không hạch toán qua TK 1381
TK 133
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.6 Kế toán bán hàng đối với đơn vị kinh doanh nội thương

2.6.1. . Đăc điểm của nghiệp vụ bán hàng
2.6.2. Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.6 Kế toán bán hàng đối với đơn vị kinh doanh nội thương

2.6.1. . Đăc điểm của nghiệp vụ bán hàng
Khái niệm
Phạm vi hàng bán
Thời điểm ghi nhận doanh thu
Các phương thức bán hàng
Xác định giá vốn hàng xuất bán
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.6.1. . Đăc điểm của nghiệp vụ bán hàng
* Các phương thức bán hàng :
Bán buôn
Bán lẻ
Bán qua đại lý
Bán trả chậm,trả góp


Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.6.1. . Đăc điểm của nghiệp vụ bán hàng
* Đặc điểm của bán buôn
*Bán buôn :+ Bán buôn qua kho


+ Bán buôn vận chuyển thẳng( BB không qua kho)
BB vchuyển thẳng trực tiếp( BB giao tay ba)
BB vchuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng
BB trực tiếp qua kho
BB qua kho theo hình thức chuyển hàng
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010

* Bán lẻ

Đặc điểm của bán lẻ
Bán lẻ: + Bán hàng thu tiền trực tiếp
+ Bán hàng thu tiền tập trung
+ Bán hàng tự chọn
+ Bán hàng trên truyền hình
+ Bán hàng qua internet……
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
* Bán hàng đại lí
*Bán hàng trả chậm, trả góp
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
* Xác định giá vốn hàng xuất bán

được xác định qua 3 bước:
Bước 1; Tính trị giá mua thực tế của hàng xuất bán.
Theo chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho, trị giá mua thực tế của hàng xuất bán có thể xác định theo các phương pháp :
- Phương pháp đích danh
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp nhập trước, xuất trước
- Phương pháp nhập sau, xuất trước
Bước 2: Tính chi phí mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kì:
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
Bước 2: Tính chi phí mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kì:

CP mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kì
=
CP mua hàng phân bổ cho hàng còn đầu kì
+
CP mua phát sinh trong kì
Trị giá mua hàng còn đầu kì
+
Trị giá mua hàng nhập trong kì
x
Trị giá mua hàng hóa xuất bán trong kì
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
Bước 3: Tính trị giá vốn hàng xuất bán:
Tính trị giá vốn hàng xuất bán
=
Trị giá mua hàng hóa xuất bán
+
CP mua phân bổ cho hàng hóa xuất bán
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.6 Kế toán bán hàng đối với đơn vị kinh doanh nội thương

2.6.2. Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng
2.6.2.1. Kế toán quá trình bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên
2.6.2.2. Kế toán quá trình bán hàng theo phương pháp kiểm kê định kì
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.6.2. Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng

* Chứng từ kế toán sử dụng chủ yếu:
- Hóa đơn GTGT
- Hóa đơn bán hàng thông thường
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa
- Hóa đơn cước phí vận chuyển
- Hóa đơn thuê kho, bến bãi, thuê bốc dỡ hàng hóa trong quá trình bán hàng....
- Và một số chứng từ liên quan khác

Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.6.2. Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng

* TKKT sử dụng chủ yếu:
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 512 – Doanh thu nội bộ
TK 531 – Hàng bán bị trả lại
TK532 - Giảm giá hàng bán
TK521- Chiết khấu thương mại
TK156- Hàng hóa
TK 157- Hàng gửi bán
TK 632- Giá vốn hàng bán
TK 611- Mua hàng(PPKKĐK)
Và một số TK liên quan khác.
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.6.2. Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng

* Kết cấu một số TK
TK 511 – TDBH và cung cấp dịch vụ
- Số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế XNK phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm hàng háa, dịch vụ đó cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là bán hàng trong kỳ;
- Số tiền thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp;
- Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản giảm giá bán hàng kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.6.2. Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng


TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ gồm các TK cấp 2 sau:
- TK 5111- Doanh thu bán hàng hóa;
- TK 5112- Doanh thu bán các thành phẩm;
- TK 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ;
- TK 5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá;
- TK 5117- Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư;
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.6.2. Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng

* Kết cấu một số TK
TK 531,532,521
Các khoản CKTM, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại phát sinh trong kì
Kết chuyển các khoản CKTM,giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại để xác định DTT
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.6.2. Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng
Kết cấu một số TK:
Trị giá vốn cuả hàng hóa đã xuất bán trong kỳ;
Số tiền trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
…..
Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã gửi bán nhưng chưa được xác định là bán hàng
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
- Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã bán vào TK 911.
TK 632
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.6.2. Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng
Kế toán quá trình bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên
a.Bán buôn hàng hóa trực tiếp qua kho.
TK 156
TK 632
TK 511
TKlq
TK 3331(nếu có)
Giá TT XK
VD:
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
Kế toán quá trình bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên

Chú ý: Tr.hợp có bao bì đóng gói hàng hóa để bán, số bao bì này nếu tính giá riêng thì sẽ không hạch toán vào TK 632, TK 511 nên khi có nghiệp vụ phát sinh kế toán phản ánh như sau:
TK lq
TK 153
TK 3331(nếu có)
Trị giá TTXKBB
VD
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
Kế toán quá trình bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên

b.BB qua kho theo hình thức chuyển hàng
TK 156
TK157
TK 632
TK 511
TKlq
TK 3331(nếu có)
(1)XK
2a.XĐ tiêu thụ
2b.
VD;
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
Kế toán quá trình bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên

C)BB vận chuyển thẳng thẳng trực tiếp(giao tay ba)
TK lq
TK 632
TK 133
TK 511
TKlq
TK 3331
(1)
(2)
VD:
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
Kế toán quá trình bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên

d.).BB vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng
TKlq
TK 157
TK 133(nếu có)
TK 632
TK 511
TKlq
TK 3331(nếu có)
(1)
2a
2b.
VD:
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
Kế toán quá trình bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên

e).Kế toán bán hàng có CK, giảm giá
TK 156
TK 632
TK 511
TK lq
TK 521,532
TK 3331(nếu có)
TK3331(nếu có)
(1)
(2)
(3)
Ck kết chuyển(4)
VD
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
Kế toán quá trình bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên

F).Kế toán bán hàng có hàng bán bị trả lại
TK 156
TK 632
TK 511
TK lq
TK 3331(nếu có)
TK 531
TK 3331(nếu có)
(1)
(2)
3a
3b
(4)
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
Kế toán quá trình bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên

g.Kế toán bán lẻ
TK156
TK632
TK 511
TK111,112
TK113
TK112
TK3331
(1a)
1b
(2)Nộp tiền vào NH
(3)NH báo có.
Nộp tiền vào NH
VD
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
Kế toán quá trình bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên

h)Kế toán bán hàng đại lý(bán hàng đúng giá).
TK 156
TK157
TK 632
TK 511
TKlq
TK 3331(nếu có)
(1)XK
2b.XĐ tiêu thụ
2a.
VD;
TK 641
Hoa hồng
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
Kế toán quá trình bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên

i).Bên nhận đại lý: + Hạch toán DT ngay khi bán
TK 003
TK 111,112
TK 331
TKlq
TK 511
2b.
VD;
(1)Nhận hàng bán đlys
Hoa hồng
Thanh toán
Thu tiền
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
Kế toán quá trình bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên

Bên nhận đại lý: + Hạch toán DT khi quyết toán
TK003
TK 511
TK331
TK112
TK3331
Thanh toán
Bán hàng thu tiền
VD
TK111,112
Nhận hàng
Bán hàng(TT với bên giao Đlys
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
Kế toán quá trình bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên

k)Bán hàng theo phương thức trả góp.
TK156
TK 515
TK 511
TK111
TK 3387
2b.
VD;
Thu tiền
TK 632
Xuất bán
TK131
TK 3331
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
Kế toán quá trình bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên

Các trường hợp khác sinh viên tự nghiên cứu
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
Kế toán quá trình bán hàng theo phương pháp kiểm kê định kì.
Trình tự và phương pháp kế toán bán hàng (ghi nhận doanh thu),các tr.hợp giảm trừ doanh thu, chiết khấu thanh toán của phương pháp kiểm kê định kì tương tự như kế toán bán hàng ở các DNTM kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Hai phương pháp này chỉ khác nhau ở bút toán xác định gía vốn cho hàng bán ra
Bộ môn kế toán doanh nghiệp- tháng 07/2010
2.6.2.2 Kế toán quá trình bán hàng theo phương pháp kiểm kê định kì
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến giá vốn hàng bán :
TK 611
TK151,156,157
TK Lq
TK Lq
TK 632
TK151,156,157
TK 133
TK 133
Kết chuyển trị giá HH đầu kì
Kết chuyển trị giá HH cuối kì
Xuất bán
Trị giá HH mua trong kì
Các khoản giảm giá hàng mua
 
Gửi ý kiến