Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài giảng kiểm tra đánh giá kết quả học tập ở Tiểu học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tan Trung Dung
Ngày gửi: 20h:48' 18-03-2018
Dung lượng: 504.0 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC Ở TIỂU HỌC
Số ĐVHT: 02 (30 tiết)
Bài 1. KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ CHỨC NĂNG CỦA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC Ở TIỂU HỌC (3 tiết)

1. Những khái niệm cơ bản liên quan đến đánh giá kết quả giáo dục.
2. Kiểm tra theo hướng định tính và định lượng.
3. Chức năng của đánh giá kết quả học tập.
1. Những khái niệm cơ bản liên quan đến đánh giá kết quả giáo dục.
1.1. Kiểm tra:
Kiểm tra là thuật ngữ chỉ cách thức hoặc hoạt động mà giáo viên sử dụng để thu thập thông tin về biểu hiện kiến thức, kỹ năng và thái độ của học sinh trong học tập nhằm cung cấp dữ kiện làm cơ sở cho việc đánh giá.
1.2. Đánh giá:
Là thuật ngữ chỉ quá trình hình thành những nhận định, rút ra những kết luận hoặc phán đoán về trình độ, phẩm chất của người học, hoặc đưa ra những quyết định về việc dạy học dựa trên cơ sở những thông tin đã thu thập được một cách hệ thống trong quá trình kiểm tra.
Đánh giá kết quả học tập được hiểu là đánh giá học sinh về học lực và hạnh kiểm thông qua quá trình học tập các môn học cũng như các hoạt động khác trong phạm vi nhà trường.
1.3.Đo lường.
Chỉ việc ghi nhận và mô tả kết quả làm bài kiểm tra của mỗi học sinh bằng một số đo, dựa theo những quy tắc đã định.
1.4. Lượng giá.
Là đưa ra những thông tin ước lượng trình độ kiến thức, kĩ năng của người học bằng cách dựa vào các số đo đã có.
* Các hướng lượng giá:
Lượng giá tiêu chuẩn: đây là sự so sánh tương đối kết quả đo lường được với chuẩn chung của một tập hợp học sinh.
Lượng giá theo tiêu chí:
Đây là sự đôi chiếu kết quả đo lường được với những tiêu chí đã đề ra.

1.4. Lượng giá.
Là đưa ra những thông tin ước lượng trình độ kiến thức, kĩ năng của người học bằng cách dựa vào các số đo đã có.
* Các hướng lượng giá:
Lượng giá tiêu chuẩn: đây là sự so sánh tương đối kết quả đo lường được với chuẩn chung của một tập hợp học sinh.
Lượng giá theo tiêu chí:
Đây là sự đôi chiếu kết quả đo lường được với những tiêu chí đã đề ra.
5. Trắc nghiệm.
Là công cụ hoặc quy trình có tính hệ thống được dùng để đo lường các hành vi học tập (ví dụ như tóm ý giải thích, tính toán…) hoặc kết quả học tập cụ thể.
=> Đánh giá khả năng và thành quả học tập của học sinh từ đó điều chỉnh nội dung và phương pháp giảng dạy nhằm giúp đỡ người học thành công hơn trong học tập, điều quan trọng nhất trong quà trình KTĐG các kết quả học tập của quá trình dạy học là phải làm rõ các tiêu chí đánh giá và thực hiện quá trình ấy một cách hệ thống, liên tục.
2. Kiểm tra theo hướng định tính và định lượng.
Xét theo phương thức và công cụ thu thập thông tin để đánh giá kết quả học tập, hoạt động kiểm tra được thực hiện theo hai hướng: định tính, định lượng. Dựa trên kết quả được ghi nhận, giáo viên đưa ra những phán đoán, kết luận, quyết định về người học hoặc về việc dạy học.
2.1. Kiểm tra theo hướng định tính.
Là phương thức thu thập thông tin về kết quả học tập và rèn luyện của học sinh bằng cách quan sát và ghi nhận xét dựa theo các tiêu chí giáo dục đã định. Công cụ để thu thập thông tin định tính là quan sát, phỏng vấn, tự đánh giá của người học…
2.2. Kiểm tra theo hướng định lượng.
Là phương thức thu thập thông tin về kết quả học tập của học sinh bằng số như điểm số hoặc số lần thực hiện của những hoạt động nào đó.
Bài tập thực hành.

3. Chức năng của đánh giá kết quả học tập.
3.1.Chức năng quản lí.`

- Xếp loại hoặc tuyển chọn người học
- Duy trì và phát triển chuẩn chất lượng
* Phân loại người học là mục đích phổ biến của việc ĐGKQHT, là người học được phân loại về trình độ nhận thức, tư duy, kiến thức, kĩ năng, phẩm chất thái độ, căn cứ vào chương trình đào tạo đề ra.
Mục đích: có thể dùng để xét lên lớp, khen thưởng, xét tham gia các đội tuyển của nhà trường, chia học sinh thành nhóm cho môn học, hoặc tổ chức nhóm tham gia bồi dưỡng, phụ đạo.
* Duy trì và phát triển chất lượng dạy học: là 1 yêu cầu quan trọng của quá trình thực hiện chương trình giáo dục
Mục đích: Xem xét một chương trình dạy học một nhóm đối tượng học sinh có đạt được yêu cầu tối thiểu các mục tiêu dạy học đã được xác định hay không.
3.2. Chức năng kiểm soát và điều chỉnh hoạt động dạy và học.
Kiểm tra đánh giá luôn được thực hiện song hành, liên kết với nhau, đan kết với nhau trong lúc Giáo viên tiến hành giảng dạy giúp cho quá trình giảng dạy đạt đến kết quả và việc học của học sinh đạt kết quả.
Mặt khác, khi tiến hành dạy học giáo viên luôn có nhu cầu đánh giá tài liệu giảng dạy, đánh giá các phương pháp dạy học , hoạt động học tập của học sinh, nội dung, để lên kế hoạch giảng dạy tiếp theo hay kế tiếp.
Giáo viên trong tiến trình kiểm tra đánh giá nhằm kiểm soát điều chỉnh việc dạy học cần biết đang kiểm tra cái gì, để làm gì và thực hiện chúng một cách hệ thống nhất quán. Từ đó đánh giá được sự phù hợp của quá trình dạy học và mức độ tin cậy của việc giảng dạy. Trên cơ sở đó đưa ra phán đoán về người học và quyết định điều chỉnh cải tiến hoạt động dạy học.
3.3. Chức năng giáo dục và phát triển người học.
Động viên người học là tạo động lực thúc đẩy học sinh học tập ngày càng hứng thú và hiệu quả hơn.
Đánh giá góp phần phát triển toàn diện chuẩn bị cho người học vào đời
Mục tiêu đánh giá và sự rõ ràng của các chuẩn mực và tiêu chí đánh giá ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng và hiệu quả học tập. Do vậy khi đánh giá học sinh ở tiểu học cần nhận thức sâu sắc về quan điểm giáo dục toàn diện
Một số vấn đề cần thực hiện để góp phần phát triển toàn diện người học
- Phải xác định khối lượng học tập hợp lí cho học sinh, để học sinh có thể biết, hiểu, áp dụng.
- Kết quả học tập cần được đánh giá hiệu quả, tin cậy để có tác dụng hướng dẫn , khuyến khích các phương pháp học tập tích cực, ủng hộ thói quen học tập có giá trị.
- Phương pháp công cụ đánh giá cần đa dạng để kích thích người học tự bổ sung, phát triển kiến thức, kĩ năng cần thiết cho cuộc sống. Ngoài ra KTĐGKQHTgóp phần phát triển cho người học kĩ năng, phẩm chất xã hội.
1. Các nguyên tắc đánh giá kết quả học tập.
1.1. Nguyên tắc khách quan.
* Khái niệm: Là những quy tắc cần được thực hiện trong khi kiểm tra và đánh giá để bảo đảm cho kết quả thu thập được ít chịu ảnh hưởng từ những yếu tố khác với mục tiêu và nội dung cần đánh giá.
Bài 2 : NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 5(3;2)
* Quy tắc thực hiện nguyên tắc khách quan:
Kết hợp kiểm tra định tính, kiểm tra định lượng
Kết hợp nhiều kỹ thuật đánh giá nhằm hạn chế tối đa các nhược điểm của một loại hình đánh giá.
Bảo đảm môi trường, cơ sở vật chất không ảnh hưởng đến việc thực hiện các bài tập đánh giá của học sinh.
Kiểm soát các yếu tố khác ngoài khả năng thực hiện bài tập đánh giá của học sinh có thể ảnh hưởng đến kết quả làm bài hay thực hiện hoạt động của học sinh. Các yếu tố đó có thể là trạng thái sức khỏe, tâm lí lúc làm bài hay thực hiện hoạt động; ngôn ngữ diễn đạt trong bài kiểm tra; độ dài của bài kiểm tra; sự quen thuộc với bài kiểm tra- việc đuợc chuẩn bị kĩ trước khi kiểm tra.
Bài 2 : NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 5(3;2)
Những phán đoán giá trị và quyết định về việc học của học sinh phải được xây dựng trên 3 cơ sở:
+ Kết quả học tập thu thập được một cách hệ thống trong QTDH.
+ Các tiêu chí đánh giá với các mức độ đạt được một cách rõ ràng.
+ Sự kết hợp và cân bằng giữa 2 loại đánh giá: thường xuyên và tổng kết
Bài 2 : NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 5(3;2)
1.2. Nguyên tắc công bằng.
* Khái niệm: Là hệ thống các quy tắc cần được thực hiện trong đánh giá kết quả học tập nhằm bảo đảm những học sinh thực hiện các hoạt động học tập với cùng một mức độ và thể hiện cùng một nỗ lực trong học tập sẽ nhận được những đánh giá kết quả như nhau.
Bài 2 : NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 5(3;2)
* Một số quy tắc nhằm bảo đảm tính công bằng trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập.
- Mọi học sinh được làm việc đều đặn trên các nhiệm vụ hay bài tập có tính thách thức để giúp mỗi học sinh tích cực vận dụng phát triển kiến thức và kĩ năng đã học.
- Đề bài kiểm tra phải cho mọi học sinh cơ hội chứng tỏ khả năng áp dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống hàng ngày và giải quyết vấn đề.
- Đối với những bài kiểm tra nhằm thu thập những thông tin để đánh giá, xếp loại học sinh, giáo viên cần bảo đảm hình thức bài kiểm tra là quen thuộc với mọi học sinh.
- Đối với các bài kiểm tra thực hành, tự luận, thang điểm hay thang đánh giá phải xây dựng cẩn thận sao cho việc chấm điểm hay xếp loại, ghi nhận xét kết quả phản ánh đúng khả năng làm bài của người học.
Bài 2 : NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 5(3;2)
2.3. Nguyên tắc bảo đảm tính toàn diện.
* ĐN: là hệ thống các quy tắc cần được thực hiện trong qú trình đánh giá thành quả học tập của học sinh tiểu học nhằm bảo đảm kết quả học sinh đạt được qua kiểm tra phản ánh được các mặt đức, trí, thể, mĩ lao động của học sinh cũng như mức độ nhận thức khác nhau trong hoạt động học tập của họ.
Bài 2 : NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 5(3;2)
Bài 2 : NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 5(3;2)
* Một số nguyên tắc nhằm bảo đảm tính toàn diện trong đánh giá thành quả học tập của học sinh.
- Nội dung kiểm tra cần bao quát các trọng tâm của phần học, chương trình, bài học muốn đánh giá.
- Công cụ đánh giá cần đa dạng
- Mục tiêu đánh giá cần bao quát kết quả học tập với mức độ nhận thức từ dễ đến khó: nhớ/ nhận biết, hiểu, vận dụng, phân tích - tổng hợp - đánh giá.
- Các bài tập hoặc hoạt động đánh giá cần đánh giá cả kiến thức, kĩ năng môn học, cả đánh giá các phẩm chất trí tuệ, tình cảm, kĩ năng xã hội.
2.4. Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống.
Nguyên tắc đòi hỏi:
* Việc xác định và làm rõ các mục tiêu, tiêu chí đánh giá phải đặt ở mức ưu tiên cao hơn công cụ và tiến trình đánh giá.
+ Không được thực hiện đánh giá khi chưa xác định nội dung và mục đích đánh giá, vì giá trị của các kết quả đạt được không chỉ phụ thuộc vào mặt kỹ thuật của việc thiết kế và sử dụng cá công cụ đánh giá , mà trước hết là vào việc xác định rõ cần phải đánh giá cái gì, tại sao?
Bài 2 : NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 5(3;2)
+ Chuẩn đánh giá phải phù hợp với mục tiêu và yêu cầu của chương trình dạy học trong từng thời gian cụ thể.
+ Chuẩn đánh giá phải phù hợp với mọi đối tượng học sinh
+ Chuẩn đánh giá phải phù hợp với điều kiện dạy học cụ thể của đa số đông các trường bình thường.
* Kĩ thuật đánh giá phải được lựa chọn dựa trên mục đích đánh giá.
Kỹ thuật đánh giá đựoc lựa chọn có thể vì thuận tiện, dễ sử dụng, hoặc quen thuộc với người đánh giá. Điều quan trọng là kĩ thuật ấy phải đo lường hiệu quả nhất những gì cần đánh giá.
* Đánh giá phải phản ánh đúng giá trị của người học, về việc học.
* Đánh giá là phần hữu cơ trong quá trình dạy học giáo dục. Mục tiêu và phương pháp đánh giá phải tương thích với mục tiêu và phương pháp giảng dạy
* Kết hợp kiểm tra thường xuyên với kiểm tra tổng kết
* Độ khó của các bài tập hay hoạt động đánh giá phải ngày càng cao theo sự phát triển cấp lớp.
Bài 2 : NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 5(3;2)
2.5. Nguyên tắc bảo đảm tính công khai.
Đánh giá phải là một tiến trình công khai. Các tiêu chuẩn và yêu cầu đánh giá cần được công bố đến học sinh trước khi họ thực hiện.
Việc công khai các yêu cầu hoặc tiêu chí đánh giá các hoạt động hoặc bài tập tạo điều kiện cho người học nhận ra hướng phấn đấu để đạt thành công trong khi thực hiện các nhiệm vụ học tập. Mặt khác, công khai các tiêu chí đánh giá tạo điều kiện cho người học có cơ sở xem xét tính chính xác, tinh thích hợp với các đánh giá của học sinh, cũng như tham gia đánh giá kết quả học tập của bạn học và bản thân. Nhờ vậy góp phần làm cho hoạt động kiểm tra đánh giá trong nhà trường khách quan, công bằng hơn.
Bài 2 : NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 5(3;2)
2.6. Nguyên tắc bảo đảm tính giáo dục.
Đánh giá phải góp phần nâng cao việc học tập và khả năng tự học, tự giáo dục của học sinh. Học sinh có thể học từ những đánh giá của giao viên. Từ đó học sinh định ra cách tự điều chỉnh hành vi học tập của bản thân.
Muốn vậy, gáo viên cần làm cho bài kiểm tra sau khi được chấm điểm trở lên có ích đối với học sinh bằng cách ghi lên bài kiểm tra những chú ý về:
Hoạt động.
Ngày tháng.
Những gì người học đã làm được.
Những gì người học có thể làm được.
Những gì học sinh cần hỗ trợ thêm.
Những gì học sinh cần học thêm.
Bài 2 : NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 5(3;2)
2.7. Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển
Giáo dục là quá trình giúp những cá nhân trong xã hội phát triển những tiềm năng phát triển của mình để trở thành người có ích.
* Những điều cần thực hiện khi đánh giá kết quả học tập nhằm phát triển năng lực của người học một cách bền vững.
Công cụ đánh giá tạo điều kiện cho học sinh khai thác vận dụng các kiến thức kỹ năng liên môn.
Phương pháp và công cụ đánh giá góp phần kích thích phương pháp dạy phát huy tinh thần tự lực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập, chú trọng thực hành, rèn luyện, phát triển kỹ năng.
Đánh giá hướng đến duy trì sự phấn đấu, tiến bộ của người học góp phần phát triển động cơ học tập đúng đắn.
Bài 2 : NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 5(3;2)
Bài 2 : NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 5(3;2)
Thông qua những phán đoán, nhận xét về việc học của học sinh, giáo viên phải giúp học sinh nhận ra chiều hướng phát triển trong tương lai của bản thân, nhận ra tiềm năng của mình, thúc đẩy các em phát triển lòng tự tin, tự trọng và ý hướng phấn đáu phát triển, hình thành năng lực tự đánh giá cho học sinh.
3. Quy định đánh giá học sinh tiểu học (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
Bài 3. PHÂN LOẠI KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 7(4:3)
1. Phân lọai kiểm tra ở tiểu học.
1.1. Sự khác nhau giữa kiểm tra và đánh giá kết quả học tập.
* Kiểm tra giúp giáo viên thu thập kết quả học tập. Kết quả này cho phép giáo viên trả lời được câu hỏi “Cá nhân học sinh này thực hiện cá kĩ năng hay nắm kiến thức ra sao so với những học sinh khác hoặc so với tiêu chí về khả năng mà người học cần lĩnh hội khi học một môn nào đó”.
* Đánh giá là một công việc đòi hỏi sự hiểu biết về chuyên môn có vai trò quan trọng như 1 thông tin phản hồi ngược, giúp giáo viên kịp thời điều chỉnh quá trình dạy học thực tế của mình, đồng thời động viên học sinh học tập, rèn luyện.
Bài 3. PHÂN LOẠI KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 7(4:3)
1.2. Nhận diện các dạng bài kiểm tra trong thực tế giảng dạy ở tiểu học.
Trong thực tế giảng dạy ở tiểu học có các dạng bài kiểm tra sau: Kiểm tra thường xuyên; kiểm tra đột xuất; kiểm tra định kì; kiểm tra tổng kết.
1.3. Phân loại kiểm tra ở tiểu học.
1.3.1. Phân loại hoạt động kiểm tra theo thời gian kiểm tra.
1.3.1.1. Kiểm tra thường xuyên.
Kiểm tra thường xuyên là tiến trình thu thập thông tin về việc học tập của học sinh một cách liên tục trong lớp học.
Các hình thức kiểm tra thường xuyên dùng đánh giá các phương diện cụ thể những phần của chương trình học.
Kết quả dùng để theo dõi sự tiến bộ của người học trong tiến trình dạy học, cung cấp phản hồi liên tục cho học sinh và giáo viên, nhằm giúp giáo viên có biện pháp điều chỉnh kịp thời việc giảng dạy, giúp học sinh nhận ra tiến bộ, chưa tiến bộ của học sinh để tự điều chỉnh.
Hình thức kiểm tra thường xuyên: Vấn đáp, thực hành, làm bài tập thường ngày theo nhóm hay cá nhân trong các giờ học.
Bài 3. PHÂN LOẠI KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 7(4:3)
1.3.1.2. Kiểm tra định kỳ.
Kiểm tra định kỳ là phương thức thu thập kết quả học tập của học sinh theo thời điểm.
Mục đích giúp giáo viên biết mỗi học sinh đã tiếp thu được gì sau mỗi đơn vị bài học, phần học để kịp thời bổ sung điều chỉnh nội dung phương pháp cho phần chương trình kế tiếp
Bài 3. PHÂN LOẠI KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 7(4:3)
1.3.2. Phân loại kiểm tra theo mục đích sử dụng kết quả.
1.3.2.1. Kiểm tra đột xuất chẩn đoán.
Kiểm tra đột xuất chẩn đoán là phương thức xem xét kết quả học tập không theo những thời điểm được ấn định trước. Kết quả thu được phản ánh hành vi điển hình của người học.
Kết quả của kiểm tra đột xuất dùng để chẩn đoán các mặt tồn tại trong quá trình học tập của học sinh, từ đó đề ra phương hướng hay cách quyết định điều chỉnh việc dạy và học.
Kết quả của các bài kiểm tra đột xuất dùng như công cụ thanh tra hoặc quản lý giáo dục nhằm xác định trình độ học sinh của một trường so với trình độ của nhóm chuẩn hay so với hệ thống tiêu chí về kĩ năng, kiến thức mà người học cần lĩnh hội ở một cấp học.
Bài 3. PHÂN LOẠI KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 7(4:3)
1.3.2.2. Kiểm tra tổng kết.
Kiểm tra tổng kết là một kiểu trắc nghiệm thành quả học tập được thực hiện vào cuối khóa học hay môn học. Các kết quả thu được từ kiểm tra tổng kết chỉ ra khả năng người học có thể đạt khi nỗ lực hết mình, khi có sự chuẩn bị tối đa.
Kết quả kiểm tra tổng kết là phương tiện để đo mức độ lĩnh hội của học sinh trong các lĩnh vực học tập và được dùng để xếp loại học tập hoặc xác định thành quả của người học đạt được so với kết quả học tập tổng quát được xác định trong mục tiêu dạy học.
Các bài kiểm tra cuối năm, thi hết cấp, thi tốt nghiệp là loại bài kiểm tra tổng kết. Hướng đến việc ghi nhận thành tích học tập của học sinh.
Bài 3. PHÂN LOẠI KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 7(4:3)
2. Phân loại đánh giá ở tiểu học.
2.1. Phân loại đánh giá theo phương tiện.
2.1.1. Đánh giá bằng nhận xét.
2.1.1.1. Khái niệm: Đánh giá bằng nhận xét là đưa ra những phân tích hoặc những phán đoán về học lực hoặc hạnh kiểm của người học bằng cách sử dụng các nhận xét được rút ra từ quá trình quan sát các hành vi hoặc sản phẩm học tập của học sinh theo những tiêu chí cho trước.
Bài 3. PHÂN LOẠI KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 7(4:3)
2.1.1.2. Phân loại nhận xét.
* Phân loại nhận xét dựa theo căn cứ xác lập.
- Nhận xét dựa trên tiêu chí học tập: kiến thức, kĩ năng, thái độ học sinh cần lĩnh hội. Theo hướng này, nhận xét dựa trên mức độ lĩnh hội kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình học thái độ học sinh thể hiện trong học tập. Trong trường hợp đó, lời nhận xét cho từng học sinh sẽ khác nhau.
Nhận xét dựa trên bài kiểm tra theo hướng trắc nghiệm chuẩn mực. Nhận xét dựa trên nhiệm vụ, công việc phù hợp với điều kiện cụ thể được thiết lập cho bài kiểm tra. Trong trường hợp này, nhận xét cho các học sinh tương tự nhau, nếu các học sinh thể hiện nhiệm vụ học tập tương tự nhau.
* Phân loại nhận xét theo tính chất.
Theo tính chất của nhận xét, nhận xét được chia thành nhận xét cụ thể và nhận xét khái quát.
Bài 3. PHÂN LOẠI KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 7(4:3)
2.1.1.3. Cách làm của giáo viên để có nhận xét tốt.
* Xác định nội dung và cách thức quan sát.
Nội dung quan sát nhỏ, hẹp, giáo viên cần thường xuyên tham khảo các tiêu chí đã được xác lập để có thể hình dung rõ trong đầu hoặc phác thảo vắn tắt ra nháp các tiêu chí cần đánh giá.
Xây dựng bảng hướng dẫn đánh giá trong trường hợp nội dung quan sát hoặc kiểm tra rộng lớn và phức tạp, hoặc những bài tập lớn mà kết quả của nó sẽ được chính thức ghi vào sổ điểm và học bạ của học sinh.
Các bước thiết kế bảng hướng dẫn.
B1: Xem xét các mẫu, cho học sinh thấy thế nào là một mẫu bài làm hoặc mẫu hành vi tốt hay mẫu bài làm hoặc mẫu hành vi chưa tốt.
B2: Nhận diện đặc điểm của mỗi bài làm mẫu hay hành vi mẫu ấy.
B3: Phát biểu những mức độ khác nhau của chất lượng bài làm hoặc hành vi thực hiện; miêu tả mức độ tốt nhất và mức độ kém nhất, sau đó miêu tả các mức độ ở giữa.
Bài 3. PHÂN LOẠI KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 7(4:3)
B4: Thực hành trên mẫu: cho học sinh sử dụng bảng hướng dẫn để đánh giá các mẫu mà giáo viên đã cho trong 3 bước trên.
B5: Trong tiến trình thực hiện, thỉnh thoảng cho học sinh ngưng để tự đánh giá hay để bạn bè đánh giá việc làm của mình.
B6: Giáo viên sử dụng bảng hứơng dẫn mà học sinh đã dùng để đánh giá sản phẩm học tập của học sinh.
- Thu thập thông tin đủ, phù hợp và tránh định kiến.
Thông tin thu thập được có thích hợp không?
Thông tin thu thập được đã đủ cho việc đưa ra cho nhận xét về người học chưa?
Đối với nhận xét dựa trên các tiêu chí học tập, rèn luyện phải xem xét xem yếu tố nào khác ngoài bài thực hành hay bài kiểm tra có thể ảnh hưởng đến kết quả thực hiện của học sinh.
Khi viết một nhận xét nào đó nên cố gắng phát biểu rõ ràng những lý do đưa ra nhận xét ấy.
Bài 3. PHÂN LOẠI KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 7(4:3)
2.1.1.4. Tác dụng của nhận xét đối với học sinh tiểu học.
- Nhận xét có thể dẫn đến những thể hiện tiến bộ trong những bài tập kế tiếp
- Nhận xét có thể có tác dụng động viên rất lớn.
2.1.1.5. Thế nào là nhận xét tốt.
Bài 3. PHÂN LOẠI KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 7(4:3)
Bài 3. PHÂN LOẠI KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 7(4:3)
2.1.2. Đánh giá bằng điểm số.
2.1.2.1. Đánh giá bằng điểm số là gì?
- Đánh giá bằng điểm số là sử dụng những mức điểm khác nhau trên một thang điểm để chỉ ra mức độ về kiến thức và kĩ năng mà học sinh đã thể hiện được qua một hoạt động hoặc sản phẩm học tập.
- Thang điểm là một tập hợp các mức điểm liền nhau theo trật tự số từ cao đến thấp hay ngược lại. Trong thang điểm, đi kèm với mỗi mức điểm và phần miêu tả những tiêu chí tương ứng cho từng mức điểm.
Thang điểm 10 cho bài tập làm văn viết lớp 5.
Bài 3. PHÂN LOẠI KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 7(4:3)
Bài 3. PHÂN LOẠI KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 7(4:3)
2.1.2.2. Giải thích ý nghĩa của điểm số.
- Điểm số là một chứng cứ xác định trình độ học vấn của học sinh và năng lực giảng dạy của giáo viên.
- Việc lý giải kiến thức kỹ năng hay năng lực của học sinh thể hiện qua điểm số có tác dung thúc đẩy học sinh học tốt hơn. Đồng thời giúp giáo viên và nhà quản lý nắm được chất lượng dạy và học cụ thể hơn, nhờ vậy, họ có thể đưa ra những quyết sách phù hợp để điều chỉnh quá trình dạy học. 2.1.2.2. Giải thích ý nghĩa của điểm số.
- Điểm số là một chứng cứ xác định trình độ học vấn của học sinh và năng lực giảng dạy của giáo viên.
- Việc lý giải kiến thức kỹ năng hay năng lực của học sinh thể hiện qua điểm số có tác dung thúc đẩy học sinh học tốt hơn. Đồng thời giúp giáo viên và nhà quản lý nắm được chất lượng dạy và học cụ thể hơn, nhờ vậy, họ có thể đưa ra những quyết sách phù hợp để điều chỉnh quá trình dạy học.
Bài 3. PHÂN LOẠI KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 7(4:3)
Yêu cầu đối với giáo viên để có thể diễn giải ý nghĩa của điểm số.
- Xác định mục đích của đánh giá: xác định kiến thức, kỹ năng, thái độ, năng lực nào cần đánh giá.
- Chuẩn bị kỹ các bài kiểm tra ở lớp học để có thể có một sản phẩm giá trị làm căn cứ cho điểm, qua điểm số đó đánh giá được trình độ năng lực của học sinh.
+ Phải bao quát được nhiều mặt kiến thức hay kĩ năng đã học trong nội dung đề bài kiểm tra.
+ Đề cập trong bài kiểm tra những mục tiêu của kế hoạch đã nêu ra trong tháng hay trong học kì.
+ Xây dựng thang điểm nhưng có thể điều chỉnh trong quá trình chấm khi có những câu trả lời ngoài dự kiến.
+ Điều chỉnh các câu hỏi trong lúc đọc đề kiểm tra nếu phát hiện thấy có sự không rõ ràng.
+ Xác định ngưỡng đạt yêu cầu của bài kiểm tra.
+ Tập hợp nhiều loại thông tin khác nhau từ việc học của học sinh để làm chứng cứ hỗ trợ cho việc giải thích điểm số của học sinh.
Bài 3. PHÂN LOẠI KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 7(4:3)
2.1.2.3. Hạn chế của điểm số.
Điểm số phản ánh sự đánh giá mang tính trực giác.
Điểm số có thể được xác định trên những bài kiểm tra thiếu tin cậy.
Do vậy, điểm số Ko giúp xác định cụ thể và đầy đủ khả năng của học sinh.
2.2. Phân loại đánh giá theo mục đích.
2.2.1. Đánh giá động viên.
2.2.1.1. Đánh giá động viên là gì?
Động viên là cách tác động làm nảy sinh những suy nghĩ tích cực và suy nghĩ cần thiết, loại bỏ suy nghĩ tiêu cực và suy nghĩ lãng phí ở học sinh về việc học của mình.
Bài 3. PHÂN LOẠI KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 7(4:3)
Đối với học sinh, suy nghĩ tích cực giúp các em tập trung tâm trí vào những điều có thể kiểm soát được, những gì có thể thực hiện được, học sinh bớt căng thẳng hơn, bình tĩnh hơn, đặc biệt phẩm chất cuộc sống tăng lên. Suy nghĩ cần thiết hướng tới những kế hoạch tương lai. Suy nghĩ lãng phí là loại suy nghĩ tiếc nuối về quá khứ.
Đối với lớp học, kiểm tra đánh giá động viên tạo nên không khí học tập thoải mái, lạc quan, tích cực.
Mọi hoạt động kiểm tra đánh giá về bản chất là động viên học sinh, giúp đỡ học sinh thực thi các quyền lợi học tập, quyền sống một cách tốt nhất.
Bài 3. PHÂN LOẠI KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 7(4:3)
2.2.1.2. Những trường hợp kiểm tra đánh giá không có tác dụng động viên.
Khi phương pháp dạy học tích cực bị bỏ qua do áp lực của kiểm tra đánh giá thì đánh giá không mang tính động viên.
Trong đổi mới giáo dục nhằm phát triển năng lực người học, cách dạy học được khuyên dùng là cách dạy phát hiện. Có những hoạt động, tình huống, trò chơi phong phú hấp dẫn đối với học sinh , tạo cơ hội cho những quan sát tinh tế tronmg cách thức suy nghĩ của học sinh được phát triển.
Bài 3. PHÂN LOẠI KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 7(4:3)
2.2.1.3. Biện pháp thực hiện động viên và khuyến khích sự tiến bộ của học sinh khi kiểm tra đánh giá.
Sử dụng điểm số: Trong những trường hợp cho điểm để động viên, tính khách quan của việc cho điểm có thể được hy sinh cho mục đích giáo dục và phát triển người học.
Cho nhận xét: Cho nhận xét phản hồi là phương thức thích hợp và tích cực trong việc khuyến khích sự tiến bộ của học sinh.
Hướng dẫn học sinh xây dựng một tập lưu trữ sản phẩm học tập.
Tập lưu trữ sản phẩm học tập của học sinh là một công cụ đánh giá được thực hiện ở tiểu học gồm các sản phẩm như bài làm văn, bài viết chính tả, bài toán giải đã được giáo viên hoặc bạn học cho điểm, nhận xét, học sinh ghi vài lời tự nhận xét vào sản phẩm học tập ấy rồi bỏ vào tập lưu trữ của mình, sau đó đặt vào một hộp lưu trữ chung của cả lớp.
Mục đích: là khuyến khích học sinh có trách nhiệm đối với việc học của mình, nhờ đó gia tăng niềm tự hào, lòng tự trọng trong học sinh.
Yêu cầu đối với giáo viên trong quá trình phát triển tập lưu trữ:
Hướng dẫn học sinh xác định mục đích của việc xây dựng tập lưu trữ sản phẩm, căn cứ vào mục đích và sắp xếp vào tập lưu trữ.
Cho phụ huynh, giáo viên, học sinh lớp khác xem, chia sẻ với những sản phẩm học tập đạt kết quả cao.
Làm cho mỗi học sinh trở thành bạn đồng hành với giáo viên trong tiến trình đánh giá để học sinh nhận ra trách nhiệm của mình với việc học.
Cho nhận xét sâu sắc, cụ thể về các nhân học sinh, về khả năng, những quan tâm, nhu cầu và triển vọng của học sinh.
Bài 3. PHÂN LOẠI KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 7(4:3)
Bài 3. PHÂN LOẠI KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 7(4:3)
2.2.2. Đánh giá xếp loại.
2.2.2.1. Xếp loại là gì?
Xếp loại là tiến trình phân loại trình độ hay phẩm chất năng lực của người học dựa trên cơ sở xem xét các kết quả học tập đac thu thập được qua quá trình kiểm tra liên tục và hệ thống. Các kết quả học tập này có thể được ghi nhận bằng số (điểm) hay bằng lời (nhận xét)
Kết quả xếp loại được dùng để đề ra những quyết định nào đó về người học như:chứng nhận trình độ; xét lên lớp; xét khen thưởng. Do vậy việc xếp lại mang tính chất tổng kết hay tuyển chọn và có ý nghĩa quan trọng về mặt lý luận. Về mục đích sử dụng, kiểm tra tổng kết thuộc phương thức đánh giá xếp loại vì nó cung cấp thông tin cho việc xác định thành quả mà người học đạt được so với những kết quả học tập tổng quát
Đánh giá và xếp loại là 1 loại hoạt động chính thức và quan trọng trong những giai đoạn tổng kết tổng kết học tập và được thực hiện theo văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo về kiểm tra, đánh giá
2.2.2.2. Cách làm để kết quả xếp loại đảm bảo độ tin cậy.
Để kết quả xếp loại đảm bảo độ tin cậy cần xác định rõ 2 yếu tố có ý nghĩa quyết định đối với vấn đề này:
Hệ thống mục tiêu dạy học rõ ràng và cụ thể nhằm hướng dẫn cho tiến trình đánh giá xếp loại
Tính thích hợp của các kỹ thuật đánh giá đối với mục tiêu và nội dung đánh giá.
Bài 3. PHÂN LOẠI KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 7(4:3)
Bài 4. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
Ở TIỂU HỌC 11(6;5)
1. Vai trò của mục tiêu dạy học đối với việc xác lập nội dung đánh giá kết quả học tập.
1.1. Khái niệm mục tiêu dạy học.
1.1.1. Mục tiêu dạy học là gì?
Mục tiêu dạy học là các kết quả học tập của học sinh mà nhà trường trông mong người học đạt được sau khi học tập.
Xét theo mức độ của kết quả học tập mà người học đạt đến, mục tiêu dạy học được chia thành 2 loại: mục tiêu thành thạo và mục tiêu phát triển
Mục tiêu thành thạo: là kết quả học tập ở trình độ tối thiểu mà mọi học sinh cần đạt một cách đồng loạt từ 1 khóa học hay 1 môn học, là những kết quả học tập mà mà học sinh nhất thiết phải đạt nếu như họp muốn có thể học được ở cấp lớp kế tiếp.
Mục tiêu phát triển: là kết quả học tập phức tạp hơn các mục tiêu thành thạo, chẳng hạn như khả năng hiểu, ứng dụng, tư duy phê phán, giải quyết vấn đề…khi đã đạt được các kết quả học tập phát triển, người học có thể vận dụng chúng sang những tình huống học tập mới, phức tạp, đa dạng theo hướng tăng về trình độ
1.1.2. Ba thành tố mục tiêu dạy học: kiến thức, kĩ năng và thái độ.
Mục tiêu dạy học được xem là 1 tổ hợp gồm 3 thành tố kiến thức, kĩ năng và thái độ. Chúng có mối quan hệ tương tác với nhau
Bài 4. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
Ở TIỂU HỌC 11(6;5)
Bài 4. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
Ở TIỂU HỌC 11(6;5)
Biết (kiến thức): có thể phát biểu, nhớ lại, liệt kê, nhận ra, gọi tên, tái hiện.
Thông hiểu: có thể nhận diện các lý do, giải nghĩa, chứng minh, diễn giải lại theo cách riêng của mình các định nghĩa, các ý nghĩa, phân biệt các mối liên hệ, các khía cạnh, các quan điểm, các phương pháp, tổ chức lại, sắp xếp lại…
Ứng dụng: có thể dùng, vận dụng kiến thức, phương pháp, nguyên lí hay ý tưởng đã học; xây dựng các kiến thức ấy, chọn lựa các kiến thức để giải quyết các vấn đề chứa đựng yếu tố mới đối với người học.
Phân tích: có thể nhận ra và liệt kê các thành tố cấu thành của 1 tổng thể bằng cách so sánh, đối chiếu và phân loại; phân tích các mối quan hệ; phân tích các nguyên tắc tổ chức của cấu trúc tổng thể.
Tổng hợp: khả năng này liên quan đến khả năng chọn, vận dụng và kết hợp các kĩ năng khả năng, kiến thức khác nhau để thực hiện 1 nhiệm vụ chuyên biệt mới. Các kĩ năng thể hiện mức độ này là: tóm tắt, khái quát, lập luận, tổ chức, thiết kế, giải thích….
Đánh giá: Là có thể phán đoán, nhận xét, cho những lập luận phản bác hoặc đồng tình. Sản phẩm của mức độ này là những phán đoán về các sự kiện nội tại và những phán đoán liên quan đến những chuẩn mực, tiêu chí từ bên ngoài.
Bài 4. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
Ở TIỂU HỌC 11(6;5)
1.1.3. Kết quả học tập cần đánh giá ở trường tiểu học:
Theo văn bản “Quy định đánh giá học sinh tiểu học (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
Điều 5. Nội dung đánh giá
1. Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng từng môn học và hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
2. Đánh giá sự hình thành và phát triển một số năng lực của học sinh:
a) Tự phục vụ, tự quản;
b) Giao tiếp, hợp tác;
c) Tự học và giải quyết vấn đề.
3. Đánh giá sự hình thành và phát triển một số phẩm chất của học sinh:
a) Chăm học, chăm làm; tích cực tham gia hoạt động giáo dục;
b) Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm;
c) Trung thực, kỉ luật, đoàn kết;
d) Yêu gia đình, bạn và những người khác; yêu trường, lớp, quê hương, đất nước.
Bài 4. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
Ở TIỂU HỌC 11(6;5)
2. Nội dung đánh giá kiến thức.
2.1 .Nội dung kiến thức được đánh giá ở tiểu học.
2.1.1. Sự kiện chi tiết.
Sự kiện chi tiết là kiến thức cơ bản trả lời cho các câu hỏi: Ai? Việc gì? Ở đâu?
Việc học các sự kiện chi tiết là cơ sở quan trọng cho các kiểu học khác.
2.1.2. Khái niệm.
Theo Vưgôtxki khái niệm được phân thành hai loại: Khái niệm sinh hoạt (ngẫu nhiên, tự nhiên mà có) và khái niệm khoa học (được hình thành một cách có ý thức thong qua học tập).
Khái niệm khoa học là những kiến thức về những dấu hiệu những thuộc tính chung của sự vật hay hiện tượng. “Phát triển khái niệm khoa học là chìa khóa mở cửa toàn bộ lịch sử sự phát triển trí tuệ của trẻ”.
Bài 4. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
Ở TIỂU HỌC 11(6;5)
2.1.3. Nguyên tắc có 4 loại nguyên tắc giải thích mối quan hệ giữa các khái niệm.
* Quan hệ nhân quả mối quan hệ này hình thành cơ sở của trình độ tư duy mức độ cao, đăc biệt là tư duy phê phán. Nguyên tắc nhân quả có khi mang tính tương đối, có khi mang tính tuyệt đối.
* Tương quan giữa hai khái niệm nguyên tắc này dựa và mối tương quan giữa hai khái niệm người học có thể phỏng đoán được điều gì đó.
* Quy luật xác xuất học sinh có thể dùng sự phân bố xác xuất để đưa ra những phỏng đoán.
Chân lý là một sự thật được mọi người chấp nhận là đúng. Hầu hết các chân lý trong nhà trường được ứng dụng vào khoa học vào kỹ năng viết …
1.4. Phương pháp/ tiến trình.
Tiến trình là một chuỗi các hành động thể chất hoặc tinh thần dẫn đến một kết quả. Tiến trình có thể đơn giản, hoặc có thể phức tạp. Việc giảng dạy hay đánh giá một
 
Gửi ý kiến