Bài giảng kinh tế vi mô

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Thịnh
Ngày gửi: 10h:43' 21-12-2008
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 385
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Thịnh
Ngày gửi: 10h:43' 21-12-2008
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 385
Số lượt thích:
0 người
Bài giảng kinh tế vi mô
Chương 1 : Những vấn đề cơ bản về kinh tế học
Chương 2 : Cầu, cung và cân bằng thị trường
Chương 3 : Lý thuyết hành vi người tiêu dùng
Chương 4 : Lý thuyết về s?n xu?t và chi phí
Chương 5 : Thị trường cạnh tranh hoàn toàn
Chương 6 : Thị trường độc quyền hoàn toàn
2
Chương 1
Những vấn đề cơ bản về kinh tế học
Các khái niệm cơ bản
Các vấn đề cơ bản trong kinh tế h?c
Các hệ thống kinh tế và cách giải quyết các vấn đề cơ bản
1. Kinh tế học
Kinh tế học là bộ môn khoa học xã hội, nghiên cứu việc lựa chọn cách sử dụng hợp lý nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra những hàng hóa và dịch vụ, nhằm thỏa mãn cao nhất nhu cầu cho mọi thành viên trong xã hội.
I. Các khái niệm cơ bản
2. Kinh tế học vĩ mô và vi mô
Kinh tế học vĩ mô: Nghiên cứu toàn bộ nền kinh tế: sản lượng, tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp.
Kinh tế học vi mô: Kinh tế vi mô nghiên cứu hành vi của từng thành phần, từng đơn vị riêng lẻ trong nền kinh tế.
* Người tiêu dùng
* Công nhân
* Doanh nghiệp
* Chính phủ
Mối quan hệ giữa kinh tế học vi mô và vĩ mô.
I. Các khái niệm cơ bản
I. Các khái niệm cơ bản
3. Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc
Kinh tế học thực chứng
- Mô tả, lý giải và dự báo các vấn đề kinh tế đã, đang và sẽ xảy ra trên thực tế - vốn là kết quả của sự lựa chọn của các tác nhân kinh tế.
Kinh tế học chuẩn tắc
- Liên quan đến các giá trị đạo đức, xã hội, văn hóa.
Thường mang tính chủ quan của người phát biểu.
Là nguồn gốc bất đồng quan điểm giữa các nhà kinh tế học.
1. Ba vấn đề cơ bản của một hệ thống kinh tế
* Sản xuất cái gì? Số lượng bao nhiêu?
* Sản xuất như thế nào?
* Sản xuất cho ai?
II. Các vấn đề cơ bản trong kinh tế học
II. Các vấn đề cơ bản trong kinh tế học
2. Vấn đề hiệu quả
Hiệu quả lựa chọn ( Hiệu quả về mặt kỹ thuật)
Hiệu quả sản xuất : thể hiện qua đường giới hạn khả năng sản xuất
Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) : là một sơ đồ cho thấy những kết hợp tối đa số lượng các sản phẩm, mà nền kinh tế có thể sản xuất, khi sử dụng toàn bộ nguồn lực của nền kinh tế.
Biểu : Khả năng sản xuất
Xe hơi
Máy tính
300
500
550
750
900
1.000
0
10
15
20
30
40
50
?
?
?
?
?
?
?
I
Sản xuất kém hiệu quả
Đường PPF
U
Không thể đạt được
Sản xuất có hiệu quả
A
B
C
D
E
F
Từ sơ đồ cho thấy:
Điểm I tượng trưng cho phối hợp không hiệu quả.
Điểm U là không thể đạt được vì nền kinh tế không có đủ tài nguyên để đảm bảo mức sản xuất đó.
Những điểm nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất (điểm A, B, C, D, E, F) tượng trưng những mức độ hiệu quả của nền sản xuất.
Hiệu quả sản xuất là sử dụng nguồn tài nguyên khan hiếm sao cho thỏa mãn nhu cầu của xã hội bằng cách tạo ra số lượng sản phẩm tối đa. Hay nói cách khác là nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất.
Hiệu quả sản xuất còn định nghĩa là khi xã hội gia tăng số lượng sản phẩm này thì bắt buộc phải giảm bớt số lượng sản phẩm khác.
II. Các vấn đề cơ bản trong kinh tế học
3. Chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội là phần giá trị của một quyết định tốt nhất còn lại bị mất đi khi ta lựa chọn quyết định này.
Chi phí cơ hội của sản phẩm A là số lượng sản phẩm B bị mất đi để sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm A.
Hệ thống kinh tế truyền thống.
Hệ thống kinh tế mệnh lệnh.
Hệ thống kinh tế thị trường tự do.
Hệ thống kinh tế hỗn hợp.
III. Các hệ thống kinh tế và cách giải quyết các vấn đề cơ bản
1. Hệ thống kinh tế truyền thống:
Giải quyết ba vấn đề cơ bản thông qua khả năng kinh tế truyền thống - sự lặp lại trong nội bộ, từ thế hệ này sang thế hệ khác, các kiểu mẫu gia đình cổ: các gia đình canh tác vẫn sống trên mảnh đất của mình.
2. Hệ thống kinh tế mệnh lệnh:
Là một hình thái tổ chức kinh tế trong đó các cá nhân chỉ huy (chính phủ) quyết định phân phối các yếu tố sản xuất theo các kế hoạch phát triển kinh tế của chính phủ.
Ba vấn đề cơ bản được Nhà nước giải quyết thông qua hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh do Ủy ban Kế hoạch Nhà nước ban hành.
Ưu điểm:
Do chính phủ tính toán được tổng cung, tổng cầu nên tránh được mất cân đối sản phẩm trong nền kinh tế.
Các ngành phát triển cân đối, hợp lý.
Hạn chế phân hóa giàu nghèo, bất công trong xã hội.
Nhược điểm:
Phương pháp sử dụng tài nguyên không hợp lý.
Sản xuất kém hiệu quả.
3. Hệ thống kinh tế thị trường:
Mô hình kinh tế thị trường là một hình thức tổ chức kinh tế trong đó những người bán và người mua tác động qua lại lẫn nhau để giải quyết những vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế.
Ba vấn đề cơ bản được giải quyết thông qua quan hệ cung cầu, thể hiện bằng hệ thống giá.
Ưu điểm:
Phân phối hợp lý và sử dụng hiệu quả năng lực sản xuất.
Thúc đẩy đổi mới kỹ thuật sản xuất
Nhược điểm:
Phân hóa giai cấp.
Thường xảy ra khủng hoảng kinh tế.
Tạo ra các tác động ngoại vi.
Tạo thế độc quyền ngày càng tăng.
Thông tin không cân xứng giữa người mua và người bán làm thiệt hại cho người tiêu dùng.
4. Hệ thống kinh tế hỗn hợp:
Chính phủ và thị trường cùng giải quyết ba vấn đề cơ bản.
Phần lớn ba vấn đề được giải quyết bằng cơ chế thị trường.
Chính phủ sẽ can thiệp bằng các chính sách kinh tế để hạn chế nhược điểm của nền kinh tế thị trường.
Nhằm đạt được mục tiêu:
Nền kinh tế hoạt động có hiệu quả.
Thực hiện được công bằng xã hội.
THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ
HỘ GIA ĐÌNH
DOANH NGHIỆP
THỊ TRƯỜNG CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT
Cầu HH & DV
Thu nhập: tiền lương, tiền lãi, tiền thuê, lợi nhuận
Cung SLĐ, vốn, đất.
Cung HH & DV
Chi phí các yếu tố SX
Cầu
Doanh thu
Chi tiêu
Các chủ đề nghiên cứu của môn Kinh tế Vi mô
19
Một số ví dụ về Kinh tế học vi mô và vĩ mô quan tâm
Phân biệt các phát biểu vi mô và vĩ mô
Mức chi tiêu tiêu dùng tăng cao một thời gian dài đã kéo sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ.
Gần đây do suy thoái của nền kinh tế toàn cầu làm cho ngành công nghiệp du lịch sụt giảm rõ rệt.
Xuất khẩu tăng trưởng chậm lại do có sự suy thoái của các nước bạn hàng chủ yếu.
Ngân hàng trung ương quyết định tăng lãi suất nhằm kiềm chế áp lực lạm phát.
Suy thoái của ngành công nghiệp dệt do cạnh tranh và công nghệ thay đổi nhanh chóng.
20
Phân biệt các phát biểu vi mô và vĩ mô
6. Lạm phát của Việt Nam năm 2007 cao.
7. Lợi nhuận kinh tế là động lực thu hút các doanh nghiệp mới gia nhập vào ngành kinh doanh địa ốc.
8. Chính sách tài chính, tiền tệ là những công cụ điều tiết nền kinh tế của chính phủ.
9. Tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam còn khá cao.
10.Tăng chi tiêu cho hoạt động dịch vụ chăm sóc y tế ở vùng sâu và vùng dân tộc ít người.
Phân biệt nhận định thực chứng và
nhận định chuẩn tắc
Những năm gần đây, các nước nghèo của thế giới nhận được thu nhập ít hơn trong tổng thu nhập của thế giới.
Áp đặt thuế cao đối với thuốc lá sẽ làm giảm việc hút thuốc.
Giá dầu thế giới hiện nay đang tăng cao.
Chính phủ Việt Nam nên đưa ra những biện pháp nhằm kềm chế lạm phát hiện nay.
Ngành dệt Việt Nam nên tăng lương cho người lao động để tránh tình trạng thiếu người làm việc.
Vứt rác nơi công cộng là hành vi phá hoại môi trường sống nên cần phải xử lý nghiêm.
I. Cầu, cung và giá cả thị trường.
II. Độ co giãn của cầu và cung.
III. Ý nghĩa thực tiễn của cung, cầu .
Chương 2
Cầu, Cung và cân bằng thị trường
Cấu trúc thị trường cạnh tranh hoàn toàn
Thị trường có nhiều người mua, nhiều người bán.
Phải có thông tin hoàn hảo đối với các điều kiện mua bán trên thị trường.
Sản phẩm đồng nhất.
Không có rào cản gia nhập hay rời khỏi thị trường.
I. Cầu, cung và giá cả thị trường
1. Cầu
Khái niệm
Cầu của một hàng hóa, dịch vụ là số lượng của hàng hóa, dịch vụ đó mà những người tiêu dùng sẵn lòng mua tương ứng với các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định.
I. Cầu, cung và giá cả thị trường
Biểu cầu
1. Cầu
P (ngàn đồng)
Q (ngàn cái)
1. Cầu
Đường cầu
Đường cầu dốc xuống cho biết người tiêu dùng sẵn lòng mua nhiều hơn với mức giá thấp hơn.
(D)
7
14
21
28
35
0
10
20
30
40
50
1. Cầu
Hàm số cầu
QD = f(P)
Nếu là hàm tuyến tính: QD = a.P + b (a<0)
Quy luật cầu
Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, mối quan hệ giữa giá và lượng cầu có tính quy luật sau:
P ? ? QD ?
P ? ? QD ?
Ví dụ
Hàm cầu đĩa compact có dạng QD = aP + b
a = cotg (đường cầu, trục ngang) = ?Q/?P
= 35 -7/10 -50 = -28/40 = - 0,7
Thế QD = 7 ? P = 50
7 = - 0,7.50 + b
? b = 42
? Hàm cầu QD = -7/10P + 42
Hay P = -10/7QD + 60
1. Cầu
Phân biệt lượng cầu và cầu
Cầu (D) biểu thị các số lượng mà người tiêu dùng muốn mua và có thể mua ở các mức giá khác nhau. Do đó, cầu không phải là một con số cụ thể, nó chỉ là một khái niệm dùng để mô tả hành vi của người tiêu dùng.
Lượng cầu (QD) là một con số cụ thể và chỉ có ý nghĩa trong mối quan hệ với một mức giá cụ thể. Do đó, một sự thay đổi trong giá sẽ gây nên sự thay đổi trong lượng cầu, nghĩa là chỉ có sự di chuyển dọc đường cầu đối với một hàng hóa.
1. Cầu
Thay đổi cầu (Đường cầu dịch chuyển)
Thay đổi cầu khác với thay đổi lượng cầu
Cầu được quyết định bởi các yếu tố ngoài giá như thu nhập, giá các hàng hóa liên quan, thị hiếu.
Thay đổi cầu được biểu thị bằng sự dịch chuyển toàn bộ đường cầu.
Thay đổi lượng cầu được thể hiện bằng sự di chuyển dọc theo một đường cầu.
Các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu
Thu nhập của người tiêu dùng.
Sở thích và thị hiếu của người tiêu dùng.
Giá của hàng hóa liên quan.
Qui mô tiêu thụ của thị trường.
Sự dự đoán của người tiêu dùng về giá cả, thu nhập và chính sách của chính phủ trong tương lai.
1. Cầu
P
Q
P2
Q1
Q2
P1
Cầu
Thay đổi cầu (Đường cầu dịch chuyển)
Q`1
Q`2
Thu nhập
Thị hiếu người tiêu dùng
Giá hàng hóa liên quan
Qui mô tiêu thụ của thị trường
Dự đoán giá trong tương lai
o
o
o
o
D
D`
P
Q
P2
Q1
Q2
P1
Q`1
Q`2
o
o
o
o
D
D`
1.Cầu
Thu nhập bình quân của dân cư tăng
Đối với hàng hóa thông thường khi thu nhập bình quân của dân cư tăng, đường cầu dịch chuyển sang phải, cầu tăng.
P
Q
P2
Q1
Q2
P1
Q`1
Q`2
o
o
o
o
D
D`
Đối với hàng hóa cấp thấp khi thu nhập bình quân của dân cư tăng, đường cầu dịch chuyển sang trái, cầu giảm.
1.Cầu
Thu nhập bình quân của dân cư tăng
1.Cầu
Giá cả hàng hóa có liên quan
Hàng thay thế
P1
P2
Q1
Q2
Pepsi
Coca
Hàng bổ sung
P1
P2
Q1
Q2
Ph?n m?m
Máy vi tính
1.Cầu
Giá cả hàng hóa có liên quan
2. Cung
Khái niệm
Cung của một hàng hóa, dịch vụ là số lượng của hàng hóa, dịch vụ đó mà những người bán sẵn lòng bán tương ứng với các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định.
Biểu cung
2. Cung
P (ngàn đồng)
Q (ngàn cái)
2. Cung
Đường cung
(S)
3
12
21
30
39
0
10
20
30
40
50
Đường cung dốc lên cho biết giá càng cao doanh nghiệp sẵn lòng bán càng nhiều.
2. Cung
Hàm số cung
QS = f(P)
Nếu là hàm tuyến tính: QS = c.P + d (c>0)
Quy luật cung
Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, mối quan hệ giữa giá và lượng cung có tính quy luật sau:
P ? ? QS ?
P ? ? QS ?
Ví dụ
Hàm cung đĩa compact có dạng QS = cP + d (c>0)
c = cotg (đường cung, trục ngang) = ?Q/?P
= 12 -30/20 -40 = 0,9
Thế QS = 3 ? P = 10
3 = 0,9.10 + d
? d = -6
? Hàm cung QS = 9/10P - 6
Hay P = 10/9QS + 20/3
2. Cung
Phân biệt lượng cung và cung
Cung (S) biểu thị các số lượng mà người s?n xu?t mu?n cung ?ng và có thể cung ?ng ở các mức giá khác nhau. Do đó, cung không phải là một con số cụ thể, nó chỉ là một khái niệm dùng để mô tả hành vi của người s?n xu?t.
Lượng cung (QS) là một con số cụ thể và chỉ có ý nghĩa trong mối quan hệ với một mức giá cụ thể. Do đó, một sự thay đổi trong giá sẽ gây nên sự thay đổi trong lượng cung, nghĩa là chỉ có sự di chuyển dọc đường cung đối với một hàng hóa.
P
Q
P2
Q1
Q2
P1
2. Cung
Thay đổi cung (Đường cung dịch chuyển)
Q`1
Q`2
Trình độ công nghệ
Giá yếu tố đầu vào
Qui mô sản xuất của ngành
Giá kỳ vọng
Chính sách thuế và trợ cấp
Điều kiện tự nhiên
o
o
o
o
S
S`
Giá
Q1 Q`1 Số lượng
P1
P2
•
•
Ti?n b? k? thu?t làm cho đường cung dịch chuyển sang ph?i, cung tang
2. Cung
Trình độ công nghệ
Giá
Q`1 Q2 Q1 Số lượng
P1
P2
•
•
Giá yếu tố đầu vào tăng làm cho đường cung dịch chuyển sang trái, cung giảm
2. Cung
Giá yếu tố đầu vào
3.Trạng thái cân bằng thị trường
Các đặc điểm của giá cân bằng thị trường
QD = QS
Không có thiếu hụt hàng hóa.
Không có dư cung
Không có áp lực làm thay đổi giá
3.Trạng thái cân bằng thị trường
Giá cân bằng
P (ngàn đồng)
Q (ngàn cái)
3.Trạng thái cân bằng thị trường
(D)
7
14
21
28
35
0
10
20
30
40
50
E
(S)
Giá và số lượng cân bằng được xác định tại giao điểm của hai đường cầu và cung
3.Trạng thái cân bằng thị trường
Tóm tắt cơ chế thị trường
Cung và cầu tương tác quyết định giá cân bằng thị trường.
Khi chưa cân bằng, thị trường sẽ điều chỉnh sự thiếu hụt hoặc dư thừa hàng hóa cho đến khi đạt được trạng thái cân bằng.
Thị trường là cạnh tranh hoàn hảo thì cơ chế hoạt động trên mới có hiệu quả.
51
3. Trạng thái cân bằng thị trường
Dư cung (dư thừa)
Giá thị trường cao hơn giá cân bằng.
Nhà sản xuất hạ giá, lượng cầu tăng và lượng cung giảm.
Thị trường tiếp tục điều chỉnh cho đến khi đạt được giá cân bằng.
P
P0
Q0
Q
D
S
E
P1
52
3. Trạng thái cân bằng thị trường
Dư cầu (thiếu hụt)
Giá thị trường thấp hơn giá cân bằng.
Nhà sản xuất tăng giá, lượng cầu giảm và lượng cung tăng.
Thị trường tiếp tục điều chỉnh cho đến khi đạt được giá cân bằng.
P
P0
Q0
Q
D
S
E
P1
3. Trạng thái cân bằng thị trường
Sự thay đổi trạng thái cân bằng thị trường
Trạng thái cân bằng thị trường thay đổi theo thời gian là do:
Cầu thay đổi (đường cầu dịch chuyển).
Cung thay đổi (đường cung dịch chuyển).
Cả cung và cầu đều thay đổi.
P
Q
P1
Q0
QS
P0
Sự thay đổi trạng thái cân bằng thị trường
Q1
Cân bằng ban đầu tại P0, Q0
Khi cung tăng (đường cung dịch chuyển sang S` )
Dư thừa tại P0 là QS Q0
Cân bằng mới tại P1,Q1
o
o
o
D
S`
S
P
Q
P0
Q0
QD
P1
Sự thay đổi trạng thái cân bằng thị trường
Q1
Cân bằng ban đầu tại Q0, P0
Khi cầu tăng (đường cầu dịch chuyển sang D` )
Thiếu hụt tại P0 là QD Q0
Cân bằng mới tại P1,Q1
o
o
o
D
D`
S
Sự thay đổi trạng thái cân bằng thị trường
Cầu thay đổi và cung không đổi
* D? và S= ? PE? vàQE?
* D? và S= ? PE? và QE?
Cầu không đổi và cung thay đổi
* D= và S? ? PE? và QE?
* D= và S? ? PE? và QE?
Cung và cầu đều thay đổi
* D? và S? ? PE??= và QE?
* D? và S? ? PE??= và QE?
* D? và S? ? PE? và QE??=
* D? và S? ? PE? và QE??=
57
II. Độ co giãn của cầu, cung
Độ co giãn của cầu
Khái niệm
Độ co giãn của cầu theo giá (ED hay Ep).
Độ co giãn của cầu đối với thu nhập (EI).
Độ co giãn chéo của cầu theo giá (EXY).
58
a. Khái niệm độ co giãn của cầu theo gia
Độ co giãn đo lường sự nhạy cảm của người tiêu dùng, biểu hiện qua sự thay đổi lượng cầu khi giá hàng hóa thay đổi.
Độ co giãn là tỷ lệ % thay đổi trong lượng cầu khi P sản phẩm thay đổi 1% với điều kiện các yếu tố khác không đổi.
b. Độ co giãn của cầu theo giá
Công thức tính độ co giãn của cầu theo giá
Thí dụ : số lượng cầu giảm 20% khi giá tăng 10% ta tính được : Ep = - 2
Ep =
Ep = (%?Q) / (%?P)
?Q / Q
?P / P
=
?Q
?P
x
P
Q
b. Độ co giãn của cầu theo giá
Sự thay đổi độ co giãn trên đường cầu
2
4
P
Q
Ep < -1
Ep = -1
Ep > -1
Ep = 0
Ep = -?
∙
0
20
40
61
Ep < 0 (do quan hệ giữa P và Q là nghịch biến)
Ep không có đon v? tính
Ep < -1 c?u co giãn nhiều
Ep > -1 c?u co giãn ít
Ep = -1 c?u co giãn m?t đon v?
Ep = - ? c?u co giãn hoàn toàn (n?m ngang)
Ep = 0 c?u hoàn toàn không co giãn (th?ng đ?ng)
Khi di chuy?n xu?ng du?i đu?ng c?u, đ? co giãn càng gi?m
b. Độ co giãn của cầu theo giá
b. Độ co giãn của cầu theo giá
Q
P
P*
D
Cầu co giãn hoàn toàn
Ep = - ?
b. Độ co giãn của cầu theo giá
Q
P
Q*
D
Cầu hoàn toàn
không co giãn
Ep = 0
Ví d?
Cho hàm cầu là Q = 100 - 7P. Tính độ co giãn của cầu tại mức giá P = 10.
Khi P = 10 thì Q = 30.
Theo công thức độ co giãn điểm:
Ep = P/Q x (?Q/ ?P) = 10/30 x (-7) = - 2,33
[(?Q/ ?P) là đạo hàm cấp 1 của hàm số cầu theo biến P ]
64
Thí dụ : A : P = 40 Q = 400
B : P = 50 Q = 350
Chọn gốc tại A - 50 / 400
10 / 40
Chọn gốc ở B 50 / 350
-10 / 50
Ep =
?Q / Q
?P / P
Nếu ?Q và ?P nhỏ thì áp dụng công thức
= - 0,5
Ep =
Ep =
=- 0,714
Kết quả thì khác nhưng tính chất co giãn không thay đổi
Nếu ?Q và ?P lớn thì áp dụng công thức
Ep =
?Q
(Q1+Q2)/ 2
:
?P
(P1+P2)/ 2
Ví dụ A : P1 = 6 Q1 = 0
B : P2 = 4 Q2 = 10
C : P3 = 2 Q3 = 20
D : P4 = 0 Q4 = 30
Đoạn AB Ep = -5
Đoạn BC Ep = -1
Đoạn CD Ep = -0,2
Những nhân tố chính ảnh hưởng đến Ep
Tính thay thế của hàng hóa
Thời gian
Tỷ phần chi tiêu của hàng hóa trong thu nhập
Vị trí của mức giá trên đường cầu
Tính chất của hàng hóa
67
c. Độ co giãn của cầu đối với thu nhập
Độ co giãn của cầu theo thu nhập là % thay đổi của lượng cầu khi thu nhập thay đổi 1 % ( các yếu tố khác không đổi)
EI = %?Q/%?I
EI = ?Q/ ?I x I/Q
68
c. Độ co giãn của cầu đối với thu nhập
Tính chất của EI
EI< 0 : Hàng cấp thấp
EI > 0 : Hàng thông thường
EI < 1 : Hàng thiết yếu
EI > 1 : Hàng cao cấp
69
d. Độ co giãn chéo của cầu theo giá
Độ co giãn chéo của cầu theo giá là % thay đổi của lượng cầu mặt hàng này khi giá của mặt hàng kia thay đổi 1% (với điều kiện các yếu tố khác không đổi).
EXY = %?Qx/%?PY
EXY = ?QX/ ?PY x PY/QX
EXY = 0 : hai mặt hàng không liên quan
EXY < 0 : X và Y bổ sung cho nhau
EXY > 0 : X và Y thay thế cho nhau
70
Ví dụ
Ví dụ nhu cầu của sản phẩm X là 200 đơn vị mỗi ngày khi mà giá của Y là 5 $ và nhu cầu này tăng lên 220 khi giá của Y là 6$. Khi đó độ co giãn chéo giữa X và Y là
EXY = (220-200) / 200 x 5 /1
= 0,5
X và Y là hai sản phẩm thay thế
71
2. Độ co giãn của cung (ES)
Tương tự như cầu, độ co giãn của cung cũng là % thay đổi của lượng cung khi giá bán sản phẩm thay đổi 1%.
ES = P / Q x (?Q / ?P)
ES > 1 : cung co giãn nhiều.
ES < 1 : cung co giãn ít.
ES = 1 : cung co giãn một đơn vị.
ES = 0 : cung hoàn toàn không co giãn.
ES = ? : cung co giãn hoàn toàn.
72
Độ co giãn ngắn hạn khác với độ co giãn dài hạn
Cầu
Phần lớn các hàng hóa và dịch vụ độ co giãn trong ngắn hạn nhỏ hơn độ co giãn trong dài hạn.
Đối với các hàng hóa lâu bền độ co giãn trong ngắn hạn lớn hơn độ co giãn trong dài hạn.
Cung
Phần lớn các hàng hóa và dịch vụ độ co giãn theo giá của cung trong dài hạn lớn hơn trong ngắn hạn.
Các hàng hóa khác (hàng lâu bền, tái chế) độ co giãn theo giá của cung trong dài hạn nhỏ hơn trong ngắn hạn.
III. Ý nghĩa thực tiễn của cung, cầu
Ứng dụng tính chất co giãn của cầu trong kinh doanh
Sự can thiệp trực tiếp của chính phủ
Giá trần.
Giá sàn.
3. Sự can thiệp gián tiếp của chính phủ
Đánh thuế.
Trợ cấp.
Ứng dụng tính chất co giãn của cầu trong kinh doanh
P1 = 50 Q = 500 ? TR1 = 25.000
P2 = 55 Q = 400 ? TR2 = 22.000
P và TR thay đổi ngược chiều
Ep < -1
P1 = 50 Q = 500 ? TR1 = 25.000
P2 = 55 Q = 475 ? TR2 = 26.125
P và TR thay đổi cùng chiều
Ep > -1
P1 = 50 Q = 500 ? TR1 = 25.000
P2 = 55 Q = 450 ? TR2 = 24.750
P và TR độc lập
Ep = -1
Mối quan hệ giữa Ep VÀ TR
Ep < -1 TR nghịch biến với P (đồng biến với Q)
Ep > -1 TR đồng biến với P (nghịch biến với Q)
Ep = -1 P không tác động lên TR
76
2. Sự can thiệp trực tiếp
a. Giá trần (hay giá tối đa - Pmax)
Thấp hơn giá cân bằng.
QS < QD : Thiếu hụt, khan hiếm hàng hóa.
Sử dụng hình thức xếp hàng hoặc hình thức định lượng, tem phiếu.
Chính phủ cần cung lượng hàng hóa thiếu hụt nếu muốn Pmax có hiệu lực.
Nếu chính phủ không hỗ trợ sẽ xuất hiện thị trường chợ đen, Pmax bị vô hiệu hóa.
78
a. Giá trần
P
P0
Q
D
S
E
Pmax
A
B
QA
Q0
QB
Thiếu hụt hàng hóa
2. Sự can thiệp trực tiếp
b. Giá sàn (hay giá tối thiểu - Pmin )
Cao hơn giá cân bằng.
QS > QD : Dư thừa hàng hóa.
Chính phủ cần mua hết lượng hàng hóa dư thừa nếu muốn Pmin có hiệu lực.
Nếu chính phủ không mua hết lượng hàng hóa thừa, Pmin bị vô hiệu hóa.
80
b. Giá sàn
P
P0
Q
D
S
E
Pmin
C
D
QC
Q0
QD
Dư thừa hàng hóa
3. Sự can thiệp gián tiếp
Đánh thuế
Trong thực tế đôi khi chính phủ xem việc đánh thuế là hình thức phân phối lại thu nhập hay hạn chế việc sản xuất hay tiêu dùng sản phẩm nào đó.
82
a. Đánh thuế
P
P0
Q
D
S
E
P1
E1
t
Q1
Q0
S1
F
PS
P`
83
a. Đánh thuế
P
P0
Q
D
S
E
E1
t
Q1
Q0
S1
Đường cầu hoàn toàn co giãn theo giá, thuế không làm tăng giá thị trường
84
a. Đánh thuế
P
P0
Q
D
S
E
E1
t
Q0
S1
Đường cầu hoàn toàn không co giãn theo giá, giá thị trường tăng đúng bằng mức thuế
P1
3. Sự can thiệp gián tiếp
b. Trợ cấp
* Trợ cấp có thể xem như một khoản thuế âm.
* Trợ cấp là một hình thức hỗ trợ cho sản xuất hay tiêu dùng.
86
b. Trợ cấp
P
P0
Q
D
S
E1
P1
E0
Q1
Q0
S1
A
PS
P`
B
S
87
b. Trợ cấp
P
P0
Q
D
S
E
E1
s
Q1
Q0
S1
Đường cầu hoàn toàn co giãn theo giá, trợ cấp không làm giảm giá thị trường
88
b. Trợ cấp
P
P0
Q
D
S
E
E1
s
Q0
S1
Đường cầu hoàn toàn không co giãn theo giá, giá thị trường giảm đúng bằng mức trợ cấp
P1
Câu hỏi chương II
Với các điều điện khác không đổi, nếu PX tăng lên thì :
Lượng cầu của X giảm xuống.
Phần chi tiêu cho X tăng lên.
Lượng cầu của X tăng lên.
Đường cầu của X dịch chuyển sang phải.
2. Độ co giãn của cầu theo giá ED = -2. Khi giá của sản phẩm này tăng 5% thì lượng cầu về sản phẩm sẽ:
a. Giảm 5% b. Tăng 5% c. Giảm 10% d.Tăng 10%
3. Yếu tố nào sau đây làm dịch chuyển đường cung của một mặt hàng sang phải :
Chi phí sản xuất giảm
Số người bán nhiều hơn
Thuế đánh vào mặt hàng này thấp
Cả 3 câu đều đúng
4. Nếu độ co giãn của cầu theo giá có trị tuyệt đối lớn hơn 1, để gia tăng tổng doanh thu nên :
Gia tăng giá của sản phẩm
Giảm giá của sản phẩm
Giữ cho giá sản phẩm không đổi
Giảm cầu sản phẩm
5. Trường hợp nào sau đây làm dịch chuyển đường cầu ti vi Sony sang trái
Giá ti vi Sony tăng
Thu nhập của người dân tăng
Giá ti vi Samsung tăng
Không câu nào đúng
6. Phát biểu nào sau đây không đúng
Hệ số co giãn của cung luôn lớn hơn 0
Sự tăng giá một mặt hàng thường làm tăng cầu đối với mặt hàng thay thế nó.
Trên đường cầu tuyến tính các mức giá có cùng hệ số co giãn
Chi phí sản xuất tăng làm đường cung dịch chuyển sang trái
7. Khi cả cầu và cung của một mặt hàng đều tăng lên, giá cả và sản lượng cân bằng sẽ :
Giá và lượng đều tăng
Giá giảm, lượng tăng
Lượng tăng, giá không xác định
Cả giá và lượng đều không xác định được
8. Hàm số cầu và cung về một sản phẩm là Q = 180 - 3P và Q = 30 + 2P. Độ co giãn của cầu theo giá tại điểm cân bằng thị trường là :
a. ED =-1 b. ED =-1/3 c. ED =-3 d. a,b,c đều sai
9. Nếu X và Y là hai sản phẩm thay thế thì :
a. EXY > 0 b. EXY < 0 c. EXY = 0 d. EXY = 1
10. Trên thị trường cạnh tranh hoàn toàn, việc Nhà nước qui định giá sàn (giá tối thiểu) sẽ :
Một số người tiêu dùng được lợi
Tạo nên tình trạng dư thừa hàng hóa đó
Dẫn tới thị trường chợ đen
Cả ba hậu quả trên đều có thể xảy ra
11. Giả sử giá nước ngọt Coca tăng 5%, trong khi các yếu tố khác không đổi, lượng cầu của Pepsi tăng 10%, thì độ co giãn chéo của cầu theo giá là :
a. 0,5 b. 2 c. -2 d. - 0,5
12. Giả sử hàm số cầu và cung về xăng trên thị trường Việt Nam như sau
QD = 210 - 30P (P - ngàn đồng/ lít, Q - tỷ lít)
QS = 60 + 20P
Xác định giá và sản lượng cân bằng của xăng trên thị trường.
Giả sử Nhà nước đánh thuế 500đ/ 1 lít xăng.
Xác định giá và lượng cân bằng mới sau khi có thuế.
Mức thuế mà người sản xuất, người tiêu dùng mỗi bên phải chịu trên mỗi lít xăng là bao nhiêu?
13. Trường hợp nào có thể làm đường cung xe gắn máy dịch chuyển sang trái:
Giá xe gắn máy tăng.
Giá xăng giảm
Thu nhập của người tiêu dùng tăng
Không có câu nào
14. Giả sử hàm số cầu thị trường của một loại nông sản QD = -2P + 80 và lượng cung nông sản trong mùa vụ này là 40 sản phẩm. Nếu chính phủ trợ cấp 2 đơn vị tiền / sản phẩm. Tổng doanh thu của họ
800
880
840
Không có câu nào đúng
15. Hàm số cầu và cung của sản phẩm x là:
QD = 380 - 30P, QS = 50P - 100
Chính phủ qui định giá tối thiểu là 8 đồng/sản phẩm và mua hết sản phẩm dư thừa thì chính phủ bỏ ra bao nhiêu tiền?
1289
920
800
Không có câu nào đúng
16. Nếu chính phủ đánh thuế mỗi sản phẩm là 3.000 đồng làm giá cân bằng của nó tăng từ 15.000 đồng lên 18.000 đồng có thể kết luận sản phẩm x có cầu co giãn theo giá
Nhiều hơn so với cung
Hoàn toàn
Cầu không co giãn
Cầu co giãn bằng 1 đơn vị
17. Hàm số cầu của sản phẩm x là P = -1/4Q + 280, giá bán trên thị trường là: P = 200.
Mục tiêu của doanh nghiệp là tăng TR, nêu biện pháp.
103
Chương 3
Lý thuyết hành vi người tiêu dùng
Một số vấn đề cơ bản
Nguyên tắc tối đa hóa hữu dụng
Sự hình thành đường cầu thị trường
I. Một số vấn đề cơ bản
1. Các giả thiết cơ bản
2. Các khái niệm
a. Hữu dụng
b. Tổng hữu dụng
c. Hữu dụng biên
d. Đường đẳng ích
e. Đường ngân sách
105
1.Các giả thiết cơ bản về sở thích của người tiêu dùng
Sở thích là hoàn chỉnh.
Sở thích có tính bắc cầu.
Người tiêu dùng luôn thích nhiều hơn ít.
Các loại hàng xấu càng ít càng tốt.
2. Khái niệm
a. Độ hữu dụng (U)
Độ hữu dụng là mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng cảm nhận được khi tiêu dùng một loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó.
Ví dụ: mua một cuốn sách làm bạn hài lòng hơn mua một đôi giày, điều đó có nghĩa là cuốn sách đã cho bạn độ hữu dụng cao hơn.
106
2. Khái niệm
b. T?ng hữu dụng
Tổng hữu dụng là tổng mức thỏa mãn người tiêu dùng đạt được khi tiêu thụ một số lượng sản phẩm nhất định trong mỗi đơn vị thời gian.
Đặc điểm: ban đầu khi tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ thì tổng hữu dụng tăng lên, đến số lượng sản phẩm nào đó tổng hữu dụng sẽ đạt cực đại; nếu tiếp tục gia tăng số lượng sản phẩm sử dụng, thì tổng mức thỏa mãn có thể không đổi hoặc sẽ sụt giảm.
107
TUmax
q* SL
Đường tổng hữu dụng
2. Khái niệm
c. Hữu dụng biên (MU)
Hữu dụng biên là sự thay đổi trong tổng hữu dụng khi thay đổi một đơn vị sản phẩm tiêu dùng trong mỗi đơn vị thời gian (với điều kiện các yếu tố khác không đổi).
MUx = ?TU / ?Qx
Nếu hàm tổng hữu dụng là liên tục, thì MU chính là đạo hàm bậc nhất của TU.
MUx = dTU / dQx
Trên đồ thị, MU chính là độ dốc của đường TU.
Biểu TU và MU của một người tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm x
TUmax
TUq+1
TUq
q q+1 q* SL
Đường hữu dụng biên
MU
TU
2. Khái niệm
c. Hữu dụng biên (MU)
Quy luật hữu dụng biên giảm dần
Khi sử dụng ngày càng nhiều sản phẩm X, trong khi số lượng các sản phẩm khác được giữ nguyên trong mỗi đơn vị thời gian, thì hữu dụng biên của sản phẩm X sẽ giảm dần.
Mối quan hệ giữa MU và TU
Khi MU > 0 thì TU tăng
Khi MU < 0 thì TU giảm
Khi MU = 0 thì TU đạt cực đại (TUmax)
113
2. Khái niệm
d. Đường đẳng ích (đường đẳng dụng, đường cong bàng quang)
Đường đẳng ích (IC) là tập hợp các phối hợp khác nhau giữa hai hay nhiều sản phẩm cùng tạo nên mức thỏa mãn như nhau cho người tiêu dùng.
114
d. Đường đẳng ích
Phối hợp F được ưa thích hơn E và E được ưa thích hơn A,B,C,D. Do vậy: U3 > U2 > U1
Y
X
U1
U2
U3
A
B
C
3
4
5
6
1
2
4
7
?
D
?
?
E
F
115
d. Đường đẳng ích
Đặc điểm của đường đẳng ích
IC dốc xuống từ trái sang phải.
Các đường IC không thể cắt nhau.
Lồi về gốc 0.
Y
0 X
?
?
?
A
B
C
117
d. Đường đẳng ích
Tỷ lệ thay thế biên
Tỷ lệ thay thế biên (MRS) là số lượng một hàng hóa mà người tiêu dùng có thể từ bỏ để tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa khác mà lợi ích không đổi.
MRS được xác định bằng độ dốc của đường IC.
MRS có qui luật giảm dần (IC có mặt lồi hướng về gốc đồ thị)
118
Tỷ lệ thay thế biên MRS
Y
MRS XY = -?Y/ ?X
d. Đường đẳng ích
0
IC của hàng thay thế hoàn toàn MRS không đổi.
119
d. Đường đẳng ích
0
1
2
3
4
1
2
3
4
IC của hàng bổ sung hoàn toàn MRS = 0
d. Đường đẳng ích
e. Đường ngân sách
Đường ngân sách là tập hợp các phối hợp khác nhau giữa hai sản phẩm mà người tiêu dùng có thể mua được với cùng một mức thu nhập và giá các sản phẩm đã cho.
121
Phương trình đường ngân sách có dạng:
X . Px + Y. Py = I
I là thu nhập của người tiêu dùng
X là số lượng sản phẩm X được mua
Y là số lượng sản phẩm Y được mua
Px là giá sản phẩm X
Py là giá sản phẩm Y
Hay Y =
Py
-
Px
Py
X
e. Đường ngân sách
I
123
e. Đường ngân sách
X
Y
0
M
N
I/Px
I/Py
Đường ngân sách
e. Đường ngân sách
Đặc điểm
Đường ngân sách là đường thẳng dốc xuống về bên phải.
Độ dốc của đường ngân sách là số âm của tỷ giá hai loại hàng hóa = PX / PY : tỷ lệ đánh đổi giữa hai sản phẩm trên thị trường. Có nghĩa là muốn tăng mua một sản phẩm này phải giảm tương ứng bao nhiêu sản phẩm kia khi thu nhập không đổi.
e. Đường ngân sách
Tác động của sự thay đổi về thu nhập và giá cả
Sự thay đổi về thu nhập
Một sự gia tăng (giảm sút) về thu nhập làm cho đường ngân sách dịch chuyển ra phía ngoài (vào bên trong) và song song với đường ngân sách ban đầu.
Sự thay đổi về giá cả
Nếu giá của một loại hàng hóa tăng (giảm), đường ngân sách dịch chuyển vào trong (ra ngoài) và xoay quanh điểm chặn của hàng hóa kia.
Sự thay đổi của đường ngân sách
Thu nhập thay đổi
Giá sản phẩm X thay đổi
126
X
Thu nhập thay đổi
Giá thay đổi
Sự thay đổi của đường ngân sách
II. Nguyên tắc tối đa hóa hữu dụng
Người tiêu dùng sẽ tiêu dùng hàng hóa ở mức phối hợp nào đó sao cho độ hữu dụng là cao nhất tương ứng với một thu nhập cho trước.
Điều đó có nghĩa là:
Điểm tiêu dùng phải nằm trên đường ngân sách.
Nằm trên đường đẳng ích cao nhất.
Do vậy, về toán học: đường ngân sách tiếp xúc với đường đẳng ích (độ dốc của chúng bằng nhau).
128
II. Nguyên tắc tối đa hóa hữu dụng
129
Y
?
X
Y
U3
U2
U1
B
A
?
?
C
Y1
X1
II. Nguyên tắc tối đa hóa hữu dụng
MU và IC
Nếu tiêu dùng dọc theo đường IC, MU tăng thêm do tăng tiêu dùng hàng hóa này phải bằng với MU mất đi do giảm tiêu dùng hàng hóa kia.
Ví dụ, có 2 hàng hóa là X và Y thì
MUX?X + MUY?Y = 0 hay:
- ?Y/?X = MUX/MUY (mà -?Y/?X = MRS)
Do vậy: MRS = MUX/MUY
131
II. Nguyên tắc tối đa hóa hữu dụng
MU và sự lựa chọn của người tiêu dùng
Người tiêu dùng tối đa hóa thỏa dụng khi:
MRS = PX/PY
Mà MRS = MUX/MUY hay
MUX/MUY = PX/PY
MUX/PX = MUY/PY
Như vậy, để đạt được thỏa dụng tối đa người tiêu dùng phải phân bổ ngân sách có hạn của mình để mua hàng hóa và dịch vụ với số lượng mỗi thứ sao cho hữu dụng biên mỗi đồng chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ khác nhau phải bằng nhau.Đây gọi là nguyên tắc cân bằng biên.
132
133
III. Sự hình thành đường cầu thị trường
1. Đường cầu cá nhân về sản phẩm
Xác định đường cầu cá nhân của một sản phẩm là chỉ ra những số lượng khác nhau của sản phẩm này mà một cá nhân sẽ mua ứng với những mức giá khác nhau (trong khi các yếu tố khác không đổi).
X
Y
Y1
Y2
E1
E2
?
?
X1 X2
Đường tiêu dùng theo giá
Đường tiêu dùng theo giá là tập hợp những phối hợp tối ưu của người tiêu dùng khi giá một hàng hóa thay đổi (các yếu tố khác vẫn giữ nguyên)
Suy ra đường cầu cá nhân từ đồ thị cân bằng tiêu dùng
?
?
Giá
X
X2
E2
?
Đường tiêu dùng theo giá
Y2
X2
P1
P2
X1
X
2. Đường cầu thị trường về sản phẩm
Đường cầu thị trường là đường thể hiện mối quan hệ giữa số lượng của một hàng hóa mà tất cả những người tiêu dùng trên thị trường sẽ mua tương ứng với các mức giá khác nhau của hàng hóa đó.
Là tổng các đường cầu cá nhân.
136
Ví dụ
137
Tổng hợp để có đường cầu thị trường
138
2. Du?ng c?u th? tru?ng c?a s?n ph?m
Q1 Q2
Đường cầu thị trường
Hai đặc điểm quan trọng của cầu thị trường
Đường cầu sẽ dịch chuyển sang phải khi có nhiều người tiêu dùng tham gia thị trường.
Các nhân tố tác động đến đường cầu cá nhân cũng sẽ tác động đến đường cầu thị trường.
140
Hai đặc tính quan trọng
của đường cầu khi giá cả thay đổi
Độ hữu dụng có thể thay đổi khi di chuyển dọc theo đường cầu.
Ở mỗi điểm trên đường cầu người tiêu dùng sẽ tối đa hóa hữu dụng (nghĩa là thỏa mãn điều kiện MRS bằng với tỷ số giá cả hai mặt hàng). Cụ thể, trong ví dụ ở trên thì luôn thỏa mãn MRSXY = -PX/PY .
141
Tác động của sự thay đổi thu nhập
Xem xét vấn đề nếu thu nhập thay đổi (các yếu tố khác không đổi) thì kết quả như thế nào?
Giả định
PY = $2 và PX = $1
U = XY
I = $10; $20 và $30
Tính lượng X và Y mà người tiêu dùng sẽ mua.
142
Đường tiêu dùng theo thu nhập
Tập hợp những phối hợp tiêu dùng tối ưu khi thu nhập thay đổi gọi là đường tiêu dùng theo thu nhập. Đường thẳng nối A, B và D bên trên là đường tiêu dùng theo thu nhập của hàng hóa X và Y.
143
Tác động của sự thay đổi thu nhập
Khi thu nhập tăng (chẳng hạn như ở ví dụ trên, tăng từ $10, $20 lên $30) và giá cả không đổi thì đường cầu của người tiêu dùng sẽ dịch chuyển sang phải.
144
Hai đặc tính quan trọng khi thu nhập thay đổi
Khi thu nhập gia tăng sẽ dịch chuyển đường ngân sách sang phải và tiêu dùng gia tăng dọc theo đường tiêu dùng theo thu nhập.
Đối với đường cầu, khi thu nhập gia tăng đường cầu sẽ dịch chuyển sang phải.
145
3. Đường cong Engel
Đường cong Engel phản ảnh mối quan hệ giữa lượng hàng hóa tiêu thụ với thu nhập.
Nếu là hàng hóa thông thường, đường Engel có độ dốc dương (dốc lên).
Nếu là hàng hóa cấp thấp, đường Engel có độ dốc âm (dốc xuống).
146
Y
E
U2
U1
X1
X2
X
X1
X2
X
?
Đường Engel
X là hàng thiết yếu
Đường tiêu dùng theo thu nhập
Y2
Y1
I
I
I1
I2
F
E
X là sản phẩm thiết yếu:
tỷ lệ tăng lượng cầu
< tỷ lệ tăng I
X
Đường Engel đối với sản phẩm X
X1
X2
I
I1
I2
F
E
Y là sản phẩm cao cấp: tỷ lệ tăng lượng cầu
> tỷ lệ tăng I
Y
Đường Engel đối với sản phẩm Y
Y1
Y2
I
I1
I2
F
E
Z là sản phẩm cấp thấp
Z
Đường Engel đối với sản phẩm Z
Z2
Z1
4. Thặng dư tiêu dùng
Thặng dư tiêu dùng (CS) là tổng phần chênh lệch giữa mức giá người tiêu dùng sẵn lòng trả và mức giá thực tế mà họ trả.
152
P
E
Q
D
P0
Q0
PN
CS
S
PM
4. Thặng dư tiêu dùng
Giá
P1 = 50
Q1 =10
(D)
Số lượng
4. Thặng dư tiêu dùng
Thặng dư tiêu dùng cá nhân cho q1 sản phẩm
0
A
1
100
CS1sp = 100 đồng - 50 đồng = 50 đồng
CSq1 = 750 đồng - 500 đồng = 250 đồng
Giá
Q1
(D)
Số lượng
4. Thặng dư tiêu dùng
Thặng dư tiêu dùng trên thị trường
0
E1
J
N
P1
CSQ1 = OJE1Q1 - OP1E1Q1 = JP1E1
Câu hỏi Chương 3
1. Một người tiêu dùng có thu nhập là 250 đvtt để mua 2 sản phẩm X và Y. Hàm hữu dụng của người tiêu dùng này được xác định bởi biểu thức TU = X(Y-1). Giá của X là PX = 5 và giá của Y là PY = 10. Phương án tiêu dùng tối ưu là
X = 24 ; Y = 13
X = 13 ; Y = 24
X = 30 ; Y = 10
a, b, c đều không đúng.
2. Độ dốc của đường bàng quan phản ánh
a. tỷ giá gi
Chương 1 : Những vấn đề cơ bản về kinh tế học
Chương 2 : Cầu, cung và cân bằng thị trường
Chương 3 : Lý thuyết hành vi người tiêu dùng
Chương 4 : Lý thuyết về s?n xu?t và chi phí
Chương 5 : Thị trường cạnh tranh hoàn toàn
Chương 6 : Thị trường độc quyền hoàn toàn
2
Chương 1
Những vấn đề cơ bản về kinh tế học
Các khái niệm cơ bản
Các vấn đề cơ bản trong kinh tế h?c
Các hệ thống kinh tế và cách giải quyết các vấn đề cơ bản
1. Kinh tế học
Kinh tế học là bộ môn khoa học xã hội, nghiên cứu việc lựa chọn cách sử dụng hợp lý nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra những hàng hóa và dịch vụ, nhằm thỏa mãn cao nhất nhu cầu cho mọi thành viên trong xã hội.
I. Các khái niệm cơ bản
2. Kinh tế học vĩ mô và vi mô
Kinh tế học vĩ mô: Nghiên cứu toàn bộ nền kinh tế: sản lượng, tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp.
Kinh tế học vi mô: Kinh tế vi mô nghiên cứu hành vi của từng thành phần, từng đơn vị riêng lẻ trong nền kinh tế.
* Người tiêu dùng
* Công nhân
* Doanh nghiệp
* Chính phủ
Mối quan hệ giữa kinh tế học vi mô và vĩ mô.
I. Các khái niệm cơ bản
I. Các khái niệm cơ bản
3. Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc
Kinh tế học thực chứng
- Mô tả, lý giải và dự báo các vấn đề kinh tế đã, đang và sẽ xảy ra trên thực tế - vốn là kết quả của sự lựa chọn của các tác nhân kinh tế.
Kinh tế học chuẩn tắc
- Liên quan đến các giá trị đạo đức, xã hội, văn hóa.
Thường mang tính chủ quan của người phát biểu.
Là nguồn gốc bất đồng quan điểm giữa các nhà kinh tế học.
1. Ba vấn đề cơ bản của một hệ thống kinh tế
* Sản xuất cái gì? Số lượng bao nhiêu?
* Sản xuất như thế nào?
* Sản xuất cho ai?
II. Các vấn đề cơ bản trong kinh tế học
II. Các vấn đề cơ bản trong kinh tế học
2. Vấn đề hiệu quả
Hiệu quả lựa chọn ( Hiệu quả về mặt kỹ thuật)
Hiệu quả sản xuất : thể hiện qua đường giới hạn khả năng sản xuất
Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) : là một sơ đồ cho thấy những kết hợp tối đa số lượng các sản phẩm, mà nền kinh tế có thể sản xuất, khi sử dụng toàn bộ nguồn lực của nền kinh tế.
Biểu : Khả năng sản xuất
Xe hơi
Máy tính
300
500
550
750
900
1.000
0
10
15
20
30
40
50
?
?
?
?
?
?
?
I
Sản xuất kém hiệu quả
Đường PPF
U
Không thể đạt được
Sản xuất có hiệu quả
A
B
C
D
E
F
Từ sơ đồ cho thấy:
Điểm I tượng trưng cho phối hợp không hiệu quả.
Điểm U là không thể đạt được vì nền kinh tế không có đủ tài nguyên để đảm bảo mức sản xuất đó.
Những điểm nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất (điểm A, B, C, D, E, F) tượng trưng những mức độ hiệu quả của nền sản xuất.
Hiệu quả sản xuất là sử dụng nguồn tài nguyên khan hiếm sao cho thỏa mãn nhu cầu của xã hội bằng cách tạo ra số lượng sản phẩm tối đa. Hay nói cách khác là nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất.
Hiệu quả sản xuất còn định nghĩa là khi xã hội gia tăng số lượng sản phẩm này thì bắt buộc phải giảm bớt số lượng sản phẩm khác.
II. Các vấn đề cơ bản trong kinh tế học
3. Chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội là phần giá trị của một quyết định tốt nhất còn lại bị mất đi khi ta lựa chọn quyết định này.
Chi phí cơ hội của sản phẩm A là số lượng sản phẩm B bị mất đi để sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm A.
Hệ thống kinh tế truyền thống.
Hệ thống kinh tế mệnh lệnh.
Hệ thống kinh tế thị trường tự do.
Hệ thống kinh tế hỗn hợp.
III. Các hệ thống kinh tế và cách giải quyết các vấn đề cơ bản
1. Hệ thống kinh tế truyền thống:
Giải quyết ba vấn đề cơ bản thông qua khả năng kinh tế truyền thống - sự lặp lại trong nội bộ, từ thế hệ này sang thế hệ khác, các kiểu mẫu gia đình cổ: các gia đình canh tác vẫn sống trên mảnh đất của mình.
2. Hệ thống kinh tế mệnh lệnh:
Là một hình thái tổ chức kinh tế trong đó các cá nhân chỉ huy (chính phủ) quyết định phân phối các yếu tố sản xuất theo các kế hoạch phát triển kinh tế của chính phủ.
Ba vấn đề cơ bản được Nhà nước giải quyết thông qua hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh do Ủy ban Kế hoạch Nhà nước ban hành.
Ưu điểm:
Do chính phủ tính toán được tổng cung, tổng cầu nên tránh được mất cân đối sản phẩm trong nền kinh tế.
Các ngành phát triển cân đối, hợp lý.
Hạn chế phân hóa giàu nghèo, bất công trong xã hội.
Nhược điểm:
Phương pháp sử dụng tài nguyên không hợp lý.
Sản xuất kém hiệu quả.
3. Hệ thống kinh tế thị trường:
Mô hình kinh tế thị trường là một hình thức tổ chức kinh tế trong đó những người bán và người mua tác động qua lại lẫn nhau để giải quyết những vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế.
Ba vấn đề cơ bản được giải quyết thông qua quan hệ cung cầu, thể hiện bằng hệ thống giá.
Ưu điểm:
Phân phối hợp lý và sử dụng hiệu quả năng lực sản xuất.
Thúc đẩy đổi mới kỹ thuật sản xuất
Nhược điểm:
Phân hóa giai cấp.
Thường xảy ra khủng hoảng kinh tế.
Tạo ra các tác động ngoại vi.
Tạo thế độc quyền ngày càng tăng.
Thông tin không cân xứng giữa người mua và người bán làm thiệt hại cho người tiêu dùng.
4. Hệ thống kinh tế hỗn hợp:
Chính phủ và thị trường cùng giải quyết ba vấn đề cơ bản.
Phần lớn ba vấn đề được giải quyết bằng cơ chế thị trường.
Chính phủ sẽ can thiệp bằng các chính sách kinh tế để hạn chế nhược điểm của nền kinh tế thị trường.
Nhằm đạt được mục tiêu:
Nền kinh tế hoạt động có hiệu quả.
Thực hiện được công bằng xã hội.
THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ
HỘ GIA ĐÌNH
DOANH NGHIỆP
THỊ TRƯỜNG CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT
Cầu HH & DV
Thu nhập: tiền lương, tiền lãi, tiền thuê, lợi nhuận
Cung SLĐ, vốn, đất.
Cung HH & DV
Chi phí các yếu tố SX
Cầu
Doanh thu
Chi tiêu
Các chủ đề nghiên cứu của môn Kinh tế Vi mô
19
Một số ví dụ về Kinh tế học vi mô và vĩ mô quan tâm
Phân biệt các phát biểu vi mô và vĩ mô
Mức chi tiêu tiêu dùng tăng cao một thời gian dài đã kéo sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ.
Gần đây do suy thoái của nền kinh tế toàn cầu làm cho ngành công nghiệp du lịch sụt giảm rõ rệt.
Xuất khẩu tăng trưởng chậm lại do có sự suy thoái của các nước bạn hàng chủ yếu.
Ngân hàng trung ương quyết định tăng lãi suất nhằm kiềm chế áp lực lạm phát.
Suy thoái của ngành công nghiệp dệt do cạnh tranh và công nghệ thay đổi nhanh chóng.
20
Phân biệt các phát biểu vi mô và vĩ mô
6. Lạm phát của Việt Nam năm 2007 cao.
7. Lợi nhuận kinh tế là động lực thu hút các doanh nghiệp mới gia nhập vào ngành kinh doanh địa ốc.
8. Chính sách tài chính, tiền tệ là những công cụ điều tiết nền kinh tế của chính phủ.
9. Tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam còn khá cao.
10.Tăng chi tiêu cho hoạt động dịch vụ chăm sóc y tế ở vùng sâu và vùng dân tộc ít người.
Phân biệt nhận định thực chứng và
nhận định chuẩn tắc
Những năm gần đây, các nước nghèo của thế giới nhận được thu nhập ít hơn trong tổng thu nhập của thế giới.
Áp đặt thuế cao đối với thuốc lá sẽ làm giảm việc hút thuốc.
Giá dầu thế giới hiện nay đang tăng cao.
Chính phủ Việt Nam nên đưa ra những biện pháp nhằm kềm chế lạm phát hiện nay.
Ngành dệt Việt Nam nên tăng lương cho người lao động để tránh tình trạng thiếu người làm việc.
Vứt rác nơi công cộng là hành vi phá hoại môi trường sống nên cần phải xử lý nghiêm.
I. Cầu, cung và giá cả thị trường.
II. Độ co giãn của cầu và cung.
III. Ý nghĩa thực tiễn của cung, cầu .
Chương 2
Cầu, Cung và cân bằng thị trường
Cấu trúc thị trường cạnh tranh hoàn toàn
Thị trường có nhiều người mua, nhiều người bán.
Phải có thông tin hoàn hảo đối với các điều kiện mua bán trên thị trường.
Sản phẩm đồng nhất.
Không có rào cản gia nhập hay rời khỏi thị trường.
I. Cầu, cung và giá cả thị trường
1. Cầu
Khái niệm
Cầu của một hàng hóa, dịch vụ là số lượng của hàng hóa, dịch vụ đó mà những người tiêu dùng sẵn lòng mua tương ứng với các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định.
I. Cầu, cung và giá cả thị trường
Biểu cầu
1. Cầu
P (ngàn đồng)
Q (ngàn cái)
1. Cầu
Đường cầu
Đường cầu dốc xuống cho biết người tiêu dùng sẵn lòng mua nhiều hơn với mức giá thấp hơn.
(D)
7
14
21
28
35
0
10
20
30
40
50
1. Cầu
Hàm số cầu
QD = f(P)
Nếu là hàm tuyến tính: QD = a.P + b (a<0)
Quy luật cầu
Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, mối quan hệ giữa giá và lượng cầu có tính quy luật sau:
P ? ? QD ?
P ? ? QD ?
Ví dụ
Hàm cầu đĩa compact có dạng QD = aP + b
a = cotg (đường cầu, trục ngang) = ?Q/?P
= 35 -7/10 -50 = -28/40 = - 0,7
Thế QD = 7 ? P = 50
7 = - 0,7.50 + b
? b = 42
? Hàm cầu QD = -7/10P + 42
Hay P = -10/7QD + 60
1. Cầu
Phân biệt lượng cầu và cầu
Cầu (D) biểu thị các số lượng mà người tiêu dùng muốn mua và có thể mua ở các mức giá khác nhau. Do đó, cầu không phải là một con số cụ thể, nó chỉ là một khái niệm dùng để mô tả hành vi của người tiêu dùng.
Lượng cầu (QD) là một con số cụ thể và chỉ có ý nghĩa trong mối quan hệ với một mức giá cụ thể. Do đó, một sự thay đổi trong giá sẽ gây nên sự thay đổi trong lượng cầu, nghĩa là chỉ có sự di chuyển dọc đường cầu đối với một hàng hóa.
1. Cầu
Thay đổi cầu (Đường cầu dịch chuyển)
Thay đổi cầu khác với thay đổi lượng cầu
Cầu được quyết định bởi các yếu tố ngoài giá như thu nhập, giá các hàng hóa liên quan, thị hiếu.
Thay đổi cầu được biểu thị bằng sự dịch chuyển toàn bộ đường cầu.
Thay đổi lượng cầu được thể hiện bằng sự di chuyển dọc theo một đường cầu.
Các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu
Thu nhập của người tiêu dùng.
Sở thích và thị hiếu của người tiêu dùng.
Giá của hàng hóa liên quan.
Qui mô tiêu thụ của thị trường.
Sự dự đoán của người tiêu dùng về giá cả, thu nhập và chính sách của chính phủ trong tương lai.
1. Cầu
P
Q
P2
Q1
Q2
P1
Cầu
Thay đổi cầu (Đường cầu dịch chuyển)
Q`1
Q`2
Thu nhập
Thị hiếu người tiêu dùng
Giá hàng hóa liên quan
Qui mô tiêu thụ của thị trường
Dự đoán giá trong tương lai
o
o
o
o
D
D`
P
Q
P2
Q1
Q2
P1
Q`1
Q`2
o
o
o
o
D
D`
1.Cầu
Thu nhập bình quân của dân cư tăng
Đối với hàng hóa thông thường khi thu nhập bình quân của dân cư tăng, đường cầu dịch chuyển sang phải, cầu tăng.
P
Q
P2
Q1
Q2
P1
Q`1
Q`2
o
o
o
o
D
D`
Đối với hàng hóa cấp thấp khi thu nhập bình quân của dân cư tăng, đường cầu dịch chuyển sang trái, cầu giảm.
1.Cầu
Thu nhập bình quân của dân cư tăng
1.Cầu
Giá cả hàng hóa có liên quan
Hàng thay thế
P1
P2
Q1
Q2
Pepsi
Coca
Hàng bổ sung
P1
P2
Q1
Q2
Ph?n m?m
Máy vi tính
1.Cầu
Giá cả hàng hóa có liên quan
2. Cung
Khái niệm
Cung của một hàng hóa, dịch vụ là số lượng của hàng hóa, dịch vụ đó mà những người bán sẵn lòng bán tương ứng với các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định.
Biểu cung
2. Cung
P (ngàn đồng)
Q (ngàn cái)
2. Cung
Đường cung
(S)
3
12
21
30
39
0
10
20
30
40
50
Đường cung dốc lên cho biết giá càng cao doanh nghiệp sẵn lòng bán càng nhiều.
2. Cung
Hàm số cung
QS = f(P)
Nếu là hàm tuyến tính: QS = c.P + d (c>0)
Quy luật cung
Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, mối quan hệ giữa giá và lượng cung có tính quy luật sau:
P ? ? QS ?
P ? ? QS ?
Ví dụ
Hàm cung đĩa compact có dạng QS = cP + d (c>0)
c = cotg (đường cung, trục ngang) = ?Q/?P
= 12 -30/20 -40 = 0,9
Thế QS = 3 ? P = 10
3 = 0,9.10 + d
? d = -6
? Hàm cung QS = 9/10P - 6
Hay P = 10/9QS + 20/3
2. Cung
Phân biệt lượng cung và cung
Cung (S) biểu thị các số lượng mà người s?n xu?t mu?n cung ?ng và có thể cung ?ng ở các mức giá khác nhau. Do đó, cung không phải là một con số cụ thể, nó chỉ là một khái niệm dùng để mô tả hành vi của người s?n xu?t.
Lượng cung (QS) là một con số cụ thể và chỉ có ý nghĩa trong mối quan hệ với một mức giá cụ thể. Do đó, một sự thay đổi trong giá sẽ gây nên sự thay đổi trong lượng cung, nghĩa là chỉ có sự di chuyển dọc đường cung đối với một hàng hóa.
P
Q
P2
Q1
Q2
P1
2. Cung
Thay đổi cung (Đường cung dịch chuyển)
Q`1
Q`2
Trình độ công nghệ
Giá yếu tố đầu vào
Qui mô sản xuất của ngành
Giá kỳ vọng
Chính sách thuế và trợ cấp
Điều kiện tự nhiên
o
o
o
o
S
S`
Giá
Q1 Q`1 Số lượng
P1
P2
•
•
Ti?n b? k? thu?t làm cho đường cung dịch chuyển sang ph?i, cung tang
2. Cung
Trình độ công nghệ
Giá
Q`1 Q2 Q1 Số lượng
P1
P2
•
•
Giá yếu tố đầu vào tăng làm cho đường cung dịch chuyển sang trái, cung giảm
2. Cung
Giá yếu tố đầu vào
3.Trạng thái cân bằng thị trường
Các đặc điểm của giá cân bằng thị trường
QD = QS
Không có thiếu hụt hàng hóa.
Không có dư cung
Không có áp lực làm thay đổi giá
3.Trạng thái cân bằng thị trường
Giá cân bằng
P (ngàn đồng)
Q (ngàn cái)
3.Trạng thái cân bằng thị trường
(D)
7
14
21
28
35
0
10
20
30
40
50
E
(S)
Giá và số lượng cân bằng được xác định tại giao điểm của hai đường cầu và cung
3.Trạng thái cân bằng thị trường
Tóm tắt cơ chế thị trường
Cung và cầu tương tác quyết định giá cân bằng thị trường.
Khi chưa cân bằng, thị trường sẽ điều chỉnh sự thiếu hụt hoặc dư thừa hàng hóa cho đến khi đạt được trạng thái cân bằng.
Thị trường là cạnh tranh hoàn hảo thì cơ chế hoạt động trên mới có hiệu quả.
51
3. Trạng thái cân bằng thị trường
Dư cung (dư thừa)
Giá thị trường cao hơn giá cân bằng.
Nhà sản xuất hạ giá, lượng cầu tăng và lượng cung giảm.
Thị trường tiếp tục điều chỉnh cho đến khi đạt được giá cân bằng.
P
P0
Q0
Q
D
S
E
P1
52
3. Trạng thái cân bằng thị trường
Dư cầu (thiếu hụt)
Giá thị trường thấp hơn giá cân bằng.
Nhà sản xuất tăng giá, lượng cầu giảm và lượng cung tăng.
Thị trường tiếp tục điều chỉnh cho đến khi đạt được giá cân bằng.
P
P0
Q0
Q
D
S
E
P1
3. Trạng thái cân bằng thị trường
Sự thay đổi trạng thái cân bằng thị trường
Trạng thái cân bằng thị trường thay đổi theo thời gian là do:
Cầu thay đổi (đường cầu dịch chuyển).
Cung thay đổi (đường cung dịch chuyển).
Cả cung và cầu đều thay đổi.
P
Q
P1
Q0
QS
P0
Sự thay đổi trạng thái cân bằng thị trường
Q1
Cân bằng ban đầu tại P0, Q0
Khi cung tăng (đường cung dịch chuyển sang S` )
Dư thừa tại P0 là QS Q0
Cân bằng mới tại P1,Q1
o
o
o
D
S`
S
P
Q
P0
Q0
QD
P1
Sự thay đổi trạng thái cân bằng thị trường
Q1
Cân bằng ban đầu tại Q0, P0
Khi cầu tăng (đường cầu dịch chuyển sang D` )
Thiếu hụt tại P0 là QD Q0
Cân bằng mới tại P1,Q1
o
o
o
D
D`
S
Sự thay đổi trạng thái cân bằng thị trường
Cầu thay đổi và cung không đổi
* D? và S= ? PE? vàQE?
* D? và S= ? PE? và QE?
Cầu không đổi và cung thay đổi
* D= và S? ? PE? và QE?
* D= và S? ? PE? và QE?
Cung và cầu đều thay đổi
* D? và S? ? PE??= và QE?
* D? và S? ? PE??= và QE?
* D? và S? ? PE? và QE??=
* D? và S? ? PE? và QE??=
57
II. Độ co giãn của cầu, cung
Độ co giãn của cầu
Khái niệm
Độ co giãn của cầu theo giá (ED hay Ep).
Độ co giãn của cầu đối với thu nhập (EI).
Độ co giãn chéo của cầu theo giá (EXY).
58
a. Khái niệm độ co giãn của cầu theo gia
Độ co giãn đo lường sự nhạy cảm của người tiêu dùng, biểu hiện qua sự thay đổi lượng cầu khi giá hàng hóa thay đổi.
Độ co giãn là tỷ lệ % thay đổi trong lượng cầu khi P sản phẩm thay đổi 1% với điều kiện các yếu tố khác không đổi.
b. Độ co giãn của cầu theo giá
Công thức tính độ co giãn của cầu theo giá
Thí dụ : số lượng cầu giảm 20% khi giá tăng 10% ta tính được : Ep = - 2
Ep =
Ep = (%?Q) / (%?P)
?Q / Q
?P / P
=
?Q
?P
x
P
Q
b. Độ co giãn của cầu theo giá
Sự thay đổi độ co giãn trên đường cầu
2
4
P
Q
Ep < -1
Ep = -1
Ep > -1
Ep = 0
Ep = -?
∙
0
20
40
61
Ep < 0 (do quan hệ giữa P và Q là nghịch biến)
Ep không có đon v? tính
Ep < -1 c?u co giãn nhiều
Ep > -1 c?u co giãn ít
Ep = -1 c?u co giãn m?t đon v?
Ep = - ? c?u co giãn hoàn toàn (n?m ngang)
Ep = 0 c?u hoàn toàn không co giãn (th?ng đ?ng)
Khi di chuy?n xu?ng du?i đu?ng c?u, đ? co giãn càng gi?m
b. Độ co giãn của cầu theo giá
b. Độ co giãn của cầu theo giá
Q
P
P*
D
Cầu co giãn hoàn toàn
Ep = - ?
b. Độ co giãn của cầu theo giá
Q
P
Q*
D
Cầu hoàn toàn
không co giãn
Ep = 0
Ví d?
Cho hàm cầu là Q = 100 - 7P. Tính độ co giãn của cầu tại mức giá P = 10.
Khi P = 10 thì Q = 30.
Theo công thức độ co giãn điểm:
Ep = P/Q x (?Q/ ?P) = 10/30 x (-7) = - 2,33
[(?Q/ ?P) là đạo hàm cấp 1 của hàm số cầu theo biến P ]
64
Thí dụ : A : P = 40 Q = 400
B : P = 50 Q = 350
Chọn gốc tại A - 50 / 400
10 / 40
Chọn gốc ở B 50 / 350
-10 / 50
Ep =
?Q / Q
?P / P
Nếu ?Q và ?P nhỏ thì áp dụng công thức
= - 0,5
Ep =
Ep =
=- 0,714
Kết quả thì khác nhưng tính chất co giãn không thay đổi
Nếu ?Q và ?P lớn thì áp dụng công thức
Ep =
?Q
(Q1+Q2)/ 2
:
?P
(P1+P2)/ 2
Ví dụ A : P1 = 6 Q1 = 0
B : P2 = 4 Q2 = 10
C : P3 = 2 Q3 = 20
D : P4 = 0 Q4 = 30
Đoạn AB Ep = -5
Đoạn BC Ep = -1
Đoạn CD Ep = -0,2
Những nhân tố chính ảnh hưởng đến Ep
Tính thay thế của hàng hóa
Thời gian
Tỷ phần chi tiêu của hàng hóa trong thu nhập
Vị trí của mức giá trên đường cầu
Tính chất của hàng hóa
67
c. Độ co giãn của cầu đối với thu nhập
Độ co giãn của cầu theo thu nhập là % thay đổi của lượng cầu khi thu nhập thay đổi 1 % ( các yếu tố khác không đổi)
EI = %?Q/%?I
EI = ?Q/ ?I x I/Q
68
c. Độ co giãn của cầu đối với thu nhập
Tính chất của EI
EI< 0 : Hàng cấp thấp
EI > 0 : Hàng thông thường
EI < 1 : Hàng thiết yếu
EI > 1 : Hàng cao cấp
69
d. Độ co giãn chéo của cầu theo giá
Độ co giãn chéo của cầu theo giá là % thay đổi của lượng cầu mặt hàng này khi giá của mặt hàng kia thay đổi 1% (với điều kiện các yếu tố khác không đổi).
EXY = %?Qx/%?PY
EXY = ?QX/ ?PY x PY/QX
EXY = 0 : hai mặt hàng không liên quan
EXY < 0 : X và Y bổ sung cho nhau
EXY > 0 : X và Y thay thế cho nhau
70
Ví dụ
Ví dụ nhu cầu của sản phẩm X là 200 đơn vị mỗi ngày khi mà giá của Y là 5 $ và nhu cầu này tăng lên 220 khi giá của Y là 6$. Khi đó độ co giãn chéo giữa X và Y là
EXY = (220-200) / 200 x 5 /1
= 0,5
X và Y là hai sản phẩm thay thế
71
2. Độ co giãn của cung (ES)
Tương tự như cầu, độ co giãn của cung cũng là % thay đổi của lượng cung khi giá bán sản phẩm thay đổi 1%.
ES = P / Q x (?Q / ?P)
ES > 1 : cung co giãn nhiều.
ES < 1 : cung co giãn ít.
ES = 1 : cung co giãn một đơn vị.
ES = 0 : cung hoàn toàn không co giãn.
ES = ? : cung co giãn hoàn toàn.
72
Độ co giãn ngắn hạn khác với độ co giãn dài hạn
Cầu
Phần lớn các hàng hóa và dịch vụ độ co giãn trong ngắn hạn nhỏ hơn độ co giãn trong dài hạn.
Đối với các hàng hóa lâu bền độ co giãn trong ngắn hạn lớn hơn độ co giãn trong dài hạn.
Cung
Phần lớn các hàng hóa và dịch vụ độ co giãn theo giá của cung trong dài hạn lớn hơn trong ngắn hạn.
Các hàng hóa khác (hàng lâu bền, tái chế) độ co giãn theo giá của cung trong dài hạn nhỏ hơn trong ngắn hạn.
III. Ý nghĩa thực tiễn của cung, cầu
Ứng dụng tính chất co giãn của cầu trong kinh doanh
Sự can thiệp trực tiếp của chính phủ
Giá trần.
Giá sàn.
3. Sự can thiệp gián tiếp của chính phủ
Đánh thuế.
Trợ cấp.
Ứng dụng tính chất co giãn của cầu trong kinh doanh
P1 = 50 Q = 500 ? TR1 = 25.000
P2 = 55 Q = 400 ? TR2 = 22.000
P và TR thay đổi ngược chiều
Ep < -1
P1 = 50 Q = 500 ? TR1 = 25.000
P2 = 55 Q = 475 ? TR2 = 26.125
P và TR thay đổi cùng chiều
Ep > -1
P1 = 50 Q = 500 ? TR1 = 25.000
P2 = 55 Q = 450 ? TR2 = 24.750
P và TR độc lập
Ep = -1
Mối quan hệ giữa Ep VÀ TR
Ep < -1 TR nghịch biến với P (đồng biến với Q)
Ep > -1 TR đồng biến với P (nghịch biến với Q)
Ep = -1 P không tác động lên TR
76
2. Sự can thiệp trực tiếp
a. Giá trần (hay giá tối đa - Pmax)
Thấp hơn giá cân bằng.
QS < QD : Thiếu hụt, khan hiếm hàng hóa.
Sử dụng hình thức xếp hàng hoặc hình thức định lượng, tem phiếu.
Chính phủ cần cung lượng hàng hóa thiếu hụt nếu muốn Pmax có hiệu lực.
Nếu chính phủ không hỗ trợ sẽ xuất hiện thị trường chợ đen, Pmax bị vô hiệu hóa.
78
a. Giá trần
P
P0
Q
D
S
E
Pmax
A
B
QA
Q0
QB
Thiếu hụt hàng hóa
2. Sự can thiệp trực tiếp
b. Giá sàn (hay giá tối thiểu - Pmin )
Cao hơn giá cân bằng.
QS > QD : Dư thừa hàng hóa.
Chính phủ cần mua hết lượng hàng hóa dư thừa nếu muốn Pmin có hiệu lực.
Nếu chính phủ không mua hết lượng hàng hóa thừa, Pmin bị vô hiệu hóa.
80
b. Giá sàn
P
P0
Q
D
S
E
Pmin
C
D
QC
Q0
QD
Dư thừa hàng hóa
3. Sự can thiệp gián tiếp
Đánh thuế
Trong thực tế đôi khi chính phủ xem việc đánh thuế là hình thức phân phối lại thu nhập hay hạn chế việc sản xuất hay tiêu dùng sản phẩm nào đó.
82
a. Đánh thuế
P
P0
Q
D
S
E
P1
E1
t
Q1
Q0
S1
F
PS
P`
83
a. Đánh thuế
P
P0
Q
D
S
E
E1
t
Q1
Q0
S1
Đường cầu hoàn toàn co giãn theo giá, thuế không làm tăng giá thị trường
84
a. Đánh thuế
P
P0
Q
D
S
E
E1
t
Q0
S1
Đường cầu hoàn toàn không co giãn theo giá, giá thị trường tăng đúng bằng mức thuế
P1
3. Sự can thiệp gián tiếp
b. Trợ cấp
* Trợ cấp có thể xem như một khoản thuế âm.
* Trợ cấp là một hình thức hỗ trợ cho sản xuất hay tiêu dùng.
86
b. Trợ cấp
P
P0
Q
D
S
E1
P1
E0
Q1
Q0
S1
A
PS
P`
B
S
87
b. Trợ cấp
P
P0
Q
D
S
E
E1
s
Q1
Q0
S1
Đường cầu hoàn toàn co giãn theo giá, trợ cấp không làm giảm giá thị trường
88
b. Trợ cấp
P
P0
Q
D
S
E
E1
s
Q0
S1
Đường cầu hoàn toàn không co giãn theo giá, giá thị trường giảm đúng bằng mức trợ cấp
P1
Câu hỏi chương II
Với các điều điện khác không đổi, nếu PX tăng lên thì :
Lượng cầu của X giảm xuống.
Phần chi tiêu cho X tăng lên.
Lượng cầu của X tăng lên.
Đường cầu của X dịch chuyển sang phải.
2. Độ co giãn của cầu theo giá ED = -2. Khi giá của sản phẩm này tăng 5% thì lượng cầu về sản phẩm sẽ:
a. Giảm 5% b. Tăng 5% c. Giảm 10% d.Tăng 10%
3. Yếu tố nào sau đây làm dịch chuyển đường cung của một mặt hàng sang phải :
Chi phí sản xuất giảm
Số người bán nhiều hơn
Thuế đánh vào mặt hàng này thấp
Cả 3 câu đều đúng
4. Nếu độ co giãn của cầu theo giá có trị tuyệt đối lớn hơn 1, để gia tăng tổng doanh thu nên :
Gia tăng giá của sản phẩm
Giảm giá của sản phẩm
Giữ cho giá sản phẩm không đổi
Giảm cầu sản phẩm
5. Trường hợp nào sau đây làm dịch chuyển đường cầu ti vi Sony sang trái
Giá ti vi Sony tăng
Thu nhập của người dân tăng
Giá ti vi Samsung tăng
Không câu nào đúng
6. Phát biểu nào sau đây không đúng
Hệ số co giãn của cung luôn lớn hơn 0
Sự tăng giá một mặt hàng thường làm tăng cầu đối với mặt hàng thay thế nó.
Trên đường cầu tuyến tính các mức giá có cùng hệ số co giãn
Chi phí sản xuất tăng làm đường cung dịch chuyển sang trái
7. Khi cả cầu và cung của một mặt hàng đều tăng lên, giá cả và sản lượng cân bằng sẽ :
Giá và lượng đều tăng
Giá giảm, lượng tăng
Lượng tăng, giá không xác định
Cả giá và lượng đều không xác định được
8. Hàm số cầu và cung về một sản phẩm là Q = 180 - 3P và Q = 30 + 2P. Độ co giãn của cầu theo giá tại điểm cân bằng thị trường là :
a. ED =-1 b. ED =-1/3 c. ED =-3 d. a,b,c đều sai
9. Nếu X và Y là hai sản phẩm thay thế thì :
a. EXY > 0 b. EXY < 0 c. EXY = 0 d. EXY = 1
10. Trên thị trường cạnh tranh hoàn toàn, việc Nhà nước qui định giá sàn (giá tối thiểu) sẽ :
Một số người tiêu dùng được lợi
Tạo nên tình trạng dư thừa hàng hóa đó
Dẫn tới thị trường chợ đen
Cả ba hậu quả trên đều có thể xảy ra
11. Giả sử giá nước ngọt Coca tăng 5%, trong khi các yếu tố khác không đổi, lượng cầu của Pepsi tăng 10%, thì độ co giãn chéo của cầu theo giá là :
a. 0,5 b. 2 c. -2 d. - 0,5
12. Giả sử hàm số cầu và cung về xăng trên thị trường Việt Nam như sau
QD = 210 - 30P (P - ngàn đồng/ lít, Q - tỷ lít)
QS = 60 + 20P
Xác định giá và sản lượng cân bằng của xăng trên thị trường.
Giả sử Nhà nước đánh thuế 500đ/ 1 lít xăng.
Xác định giá và lượng cân bằng mới sau khi có thuế.
Mức thuế mà người sản xuất, người tiêu dùng mỗi bên phải chịu trên mỗi lít xăng là bao nhiêu?
13. Trường hợp nào có thể làm đường cung xe gắn máy dịch chuyển sang trái:
Giá xe gắn máy tăng.
Giá xăng giảm
Thu nhập của người tiêu dùng tăng
Không có câu nào
14. Giả sử hàm số cầu thị trường của một loại nông sản QD = -2P + 80 và lượng cung nông sản trong mùa vụ này là 40 sản phẩm. Nếu chính phủ trợ cấp 2 đơn vị tiền / sản phẩm. Tổng doanh thu của họ
800
880
840
Không có câu nào đúng
15. Hàm số cầu và cung của sản phẩm x là:
QD = 380 - 30P, QS = 50P - 100
Chính phủ qui định giá tối thiểu là 8 đồng/sản phẩm và mua hết sản phẩm dư thừa thì chính phủ bỏ ra bao nhiêu tiền?
1289
920
800
Không có câu nào đúng
16. Nếu chính phủ đánh thuế mỗi sản phẩm là 3.000 đồng làm giá cân bằng của nó tăng từ 15.000 đồng lên 18.000 đồng có thể kết luận sản phẩm x có cầu co giãn theo giá
Nhiều hơn so với cung
Hoàn toàn
Cầu không co giãn
Cầu co giãn bằng 1 đơn vị
17. Hàm số cầu của sản phẩm x là P = -1/4Q + 280, giá bán trên thị trường là: P = 200.
Mục tiêu của doanh nghiệp là tăng TR, nêu biện pháp.
103
Chương 3
Lý thuyết hành vi người tiêu dùng
Một số vấn đề cơ bản
Nguyên tắc tối đa hóa hữu dụng
Sự hình thành đường cầu thị trường
I. Một số vấn đề cơ bản
1. Các giả thiết cơ bản
2. Các khái niệm
a. Hữu dụng
b. Tổng hữu dụng
c. Hữu dụng biên
d. Đường đẳng ích
e. Đường ngân sách
105
1.Các giả thiết cơ bản về sở thích của người tiêu dùng
Sở thích là hoàn chỉnh.
Sở thích có tính bắc cầu.
Người tiêu dùng luôn thích nhiều hơn ít.
Các loại hàng xấu càng ít càng tốt.
2. Khái niệm
a. Độ hữu dụng (U)
Độ hữu dụng là mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng cảm nhận được khi tiêu dùng một loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó.
Ví dụ: mua một cuốn sách làm bạn hài lòng hơn mua một đôi giày, điều đó có nghĩa là cuốn sách đã cho bạn độ hữu dụng cao hơn.
106
2. Khái niệm
b. T?ng hữu dụng
Tổng hữu dụng là tổng mức thỏa mãn người tiêu dùng đạt được khi tiêu thụ một số lượng sản phẩm nhất định trong mỗi đơn vị thời gian.
Đặc điểm: ban đầu khi tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ thì tổng hữu dụng tăng lên, đến số lượng sản phẩm nào đó tổng hữu dụng sẽ đạt cực đại; nếu tiếp tục gia tăng số lượng sản phẩm sử dụng, thì tổng mức thỏa mãn có thể không đổi hoặc sẽ sụt giảm.
107
TUmax
q* SL
Đường tổng hữu dụng
2. Khái niệm
c. Hữu dụng biên (MU)
Hữu dụng biên là sự thay đổi trong tổng hữu dụng khi thay đổi một đơn vị sản phẩm tiêu dùng trong mỗi đơn vị thời gian (với điều kiện các yếu tố khác không đổi).
MUx = ?TU / ?Qx
Nếu hàm tổng hữu dụng là liên tục, thì MU chính là đạo hàm bậc nhất của TU.
MUx = dTU / dQx
Trên đồ thị, MU chính là độ dốc của đường TU.
Biểu TU và MU của một người tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm x
TUmax
TUq+1
TUq
q q+1 q* SL
Đường hữu dụng biên
MU
TU
2. Khái niệm
c. Hữu dụng biên (MU)
Quy luật hữu dụng biên giảm dần
Khi sử dụng ngày càng nhiều sản phẩm X, trong khi số lượng các sản phẩm khác được giữ nguyên trong mỗi đơn vị thời gian, thì hữu dụng biên của sản phẩm X sẽ giảm dần.
Mối quan hệ giữa MU và TU
Khi MU > 0 thì TU tăng
Khi MU < 0 thì TU giảm
Khi MU = 0 thì TU đạt cực đại (TUmax)
113
2. Khái niệm
d. Đường đẳng ích (đường đẳng dụng, đường cong bàng quang)
Đường đẳng ích (IC) là tập hợp các phối hợp khác nhau giữa hai hay nhiều sản phẩm cùng tạo nên mức thỏa mãn như nhau cho người tiêu dùng.
114
d. Đường đẳng ích
Phối hợp F được ưa thích hơn E và E được ưa thích hơn A,B,C,D. Do vậy: U3 > U2 > U1
Y
X
U1
U2
U3
A
B
C
3
4
5
6
1
2
4
7
?
D
?
?
E
F
115
d. Đường đẳng ích
Đặc điểm của đường đẳng ích
IC dốc xuống từ trái sang phải.
Các đường IC không thể cắt nhau.
Lồi về gốc 0.
Y
0 X
?
?
?
A
B
C
117
d. Đường đẳng ích
Tỷ lệ thay thế biên
Tỷ lệ thay thế biên (MRS) là số lượng một hàng hóa mà người tiêu dùng có thể từ bỏ để tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa khác mà lợi ích không đổi.
MRS được xác định bằng độ dốc của đường IC.
MRS có qui luật giảm dần (IC có mặt lồi hướng về gốc đồ thị)
118
Tỷ lệ thay thế biên MRS
Y
MRS XY = -?Y/ ?X
d. Đường đẳng ích
0
IC của hàng thay thế hoàn toàn MRS không đổi.
119
d. Đường đẳng ích
0
1
2
3
4
1
2
3
4
IC của hàng bổ sung hoàn toàn MRS = 0
d. Đường đẳng ích
e. Đường ngân sách
Đường ngân sách là tập hợp các phối hợp khác nhau giữa hai sản phẩm mà người tiêu dùng có thể mua được với cùng một mức thu nhập và giá các sản phẩm đã cho.
121
Phương trình đường ngân sách có dạng:
X . Px + Y. Py = I
I là thu nhập của người tiêu dùng
X là số lượng sản phẩm X được mua
Y là số lượng sản phẩm Y được mua
Px là giá sản phẩm X
Py là giá sản phẩm Y
Hay Y =
Py
-
Px
Py
X
e. Đường ngân sách
I
123
e. Đường ngân sách
X
Y
0
M
N
I/Px
I/Py
Đường ngân sách
e. Đường ngân sách
Đặc điểm
Đường ngân sách là đường thẳng dốc xuống về bên phải.
Độ dốc của đường ngân sách là số âm của tỷ giá hai loại hàng hóa = PX / PY : tỷ lệ đánh đổi giữa hai sản phẩm trên thị trường. Có nghĩa là muốn tăng mua một sản phẩm này phải giảm tương ứng bao nhiêu sản phẩm kia khi thu nhập không đổi.
e. Đường ngân sách
Tác động của sự thay đổi về thu nhập và giá cả
Sự thay đổi về thu nhập
Một sự gia tăng (giảm sút) về thu nhập làm cho đường ngân sách dịch chuyển ra phía ngoài (vào bên trong) và song song với đường ngân sách ban đầu.
Sự thay đổi về giá cả
Nếu giá của một loại hàng hóa tăng (giảm), đường ngân sách dịch chuyển vào trong (ra ngoài) và xoay quanh điểm chặn của hàng hóa kia.
Sự thay đổi của đường ngân sách
Thu nhập thay đổi
Giá sản phẩm X thay đổi
126
X
Thu nhập thay đổi
Giá thay đổi
Sự thay đổi của đường ngân sách
II. Nguyên tắc tối đa hóa hữu dụng
Người tiêu dùng sẽ tiêu dùng hàng hóa ở mức phối hợp nào đó sao cho độ hữu dụng là cao nhất tương ứng với một thu nhập cho trước.
Điều đó có nghĩa là:
Điểm tiêu dùng phải nằm trên đường ngân sách.
Nằm trên đường đẳng ích cao nhất.
Do vậy, về toán học: đường ngân sách tiếp xúc với đường đẳng ích (độ dốc của chúng bằng nhau).
128
II. Nguyên tắc tối đa hóa hữu dụng
129
Y
?
X
Y
U3
U2
U1
B
A
?
?
C
Y1
X1
II. Nguyên tắc tối đa hóa hữu dụng
MU và IC
Nếu tiêu dùng dọc theo đường IC, MU tăng thêm do tăng tiêu dùng hàng hóa này phải bằng với MU mất đi do giảm tiêu dùng hàng hóa kia.
Ví dụ, có 2 hàng hóa là X và Y thì
MUX?X + MUY?Y = 0 hay:
- ?Y/?X = MUX/MUY (mà -?Y/?X = MRS)
Do vậy: MRS = MUX/MUY
131
II. Nguyên tắc tối đa hóa hữu dụng
MU và sự lựa chọn của người tiêu dùng
Người tiêu dùng tối đa hóa thỏa dụng khi:
MRS = PX/PY
Mà MRS = MUX/MUY hay
MUX/MUY = PX/PY
MUX/PX = MUY/PY
Như vậy, để đạt được thỏa dụng tối đa người tiêu dùng phải phân bổ ngân sách có hạn của mình để mua hàng hóa và dịch vụ với số lượng mỗi thứ sao cho hữu dụng biên mỗi đồng chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ khác nhau phải bằng nhau.Đây gọi là nguyên tắc cân bằng biên.
132
133
III. Sự hình thành đường cầu thị trường
1. Đường cầu cá nhân về sản phẩm
Xác định đường cầu cá nhân của một sản phẩm là chỉ ra những số lượng khác nhau của sản phẩm này mà một cá nhân sẽ mua ứng với những mức giá khác nhau (trong khi các yếu tố khác không đổi).
X
Y
Y1
Y2
E1
E2
?
?
X1 X2
Đường tiêu dùng theo giá
Đường tiêu dùng theo giá là tập hợp những phối hợp tối ưu của người tiêu dùng khi giá một hàng hóa thay đổi (các yếu tố khác vẫn giữ nguyên)
Suy ra đường cầu cá nhân từ đồ thị cân bằng tiêu dùng
?
?
Giá
X
X2
E2
?
Đường tiêu dùng theo giá
Y2
X2
P1
P2
X1
X
2. Đường cầu thị trường về sản phẩm
Đường cầu thị trường là đường thể hiện mối quan hệ giữa số lượng của một hàng hóa mà tất cả những người tiêu dùng trên thị trường sẽ mua tương ứng với các mức giá khác nhau của hàng hóa đó.
Là tổng các đường cầu cá nhân.
136
Ví dụ
137
Tổng hợp để có đường cầu thị trường
138
2. Du?ng c?u th? tru?ng c?a s?n ph?m
Q1 Q2
Đường cầu thị trường
Hai đặc điểm quan trọng của cầu thị trường
Đường cầu sẽ dịch chuyển sang phải khi có nhiều người tiêu dùng tham gia thị trường.
Các nhân tố tác động đến đường cầu cá nhân cũng sẽ tác động đến đường cầu thị trường.
140
Hai đặc tính quan trọng
của đường cầu khi giá cả thay đổi
Độ hữu dụng có thể thay đổi khi di chuyển dọc theo đường cầu.
Ở mỗi điểm trên đường cầu người tiêu dùng sẽ tối đa hóa hữu dụng (nghĩa là thỏa mãn điều kiện MRS bằng với tỷ số giá cả hai mặt hàng). Cụ thể, trong ví dụ ở trên thì luôn thỏa mãn MRSXY = -PX/PY .
141
Tác động của sự thay đổi thu nhập
Xem xét vấn đề nếu thu nhập thay đổi (các yếu tố khác không đổi) thì kết quả như thế nào?
Giả định
PY = $2 và PX = $1
U = XY
I = $10; $20 và $30
Tính lượng X và Y mà người tiêu dùng sẽ mua.
142
Đường tiêu dùng theo thu nhập
Tập hợp những phối hợp tiêu dùng tối ưu khi thu nhập thay đổi gọi là đường tiêu dùng theo thu nhập. Đường thẳng nối A, B và D bên trên là đường tiêu dùng theo thu nhập của hàng hóa X và Y.
143
Tác động của sự thay đổi thu nhập
Khi thu nhập tăng (chẳng hạn như ở ví dụ trên, tăng từ $10, $20 lên $30) và giá cả không đổi thì đường cầu của người tiêu dùng sẽ dịch chuyển sang phải.
144
Hai đặc tính quan trọng khi thu nhập thay đổi
Khi thu nhập gia tăng sẽ dịch chuyển đường ngân sách sang phải và tiêu dùng gia tăng dọc theo đường tiêu dùng theo thu nhập.
Đối với đường cầu, khi thu nhập gia tăng đường cầu sẽ dịch chuyển sang phải.
145
3. Đường cong Engel
Đường cong Engel phản ảnh mối quan hệ giữa lượng hàng hóa tiêu thụ với thu nhập.
Nếu là hàng hóa thông thường, đường Engel có độ dốc dương (dốc lên).
Nếu là hàng hóa cấp thấp, đường Engel có độ dốc âm (dốc xuống).
146
Y
E
U2
U1
X1
X2
X
X1
X2
X
?
Đường Engel
X là hàng thiết yếu
Đường tiêu dùng theo thu nhập
Y2
Y1
I
I
I1
I2
F
E
X là sản phẩm thiết yếu:
tỷ lệ tăng lượng cầu
< tỷ lệ tăng I
X
Đường Engel đối với sản phẩm X
X1
X2
I
I1
I2
F
E
Y là sản phẩm cao cấp: tỷ lệ tăng lượng cầu
> tỷ lệ tăng I
Y
Đường Engel đối với sản phẩm Y
Y1
Y2
I
I1
I2
F
E
Z là sản phẩm cấp thấp
Z
Đường Engel đối với sản phẩm Z
Z2
Z1
4. Thặng dư tiêu dùng
Thặng dư tiêu dùng (CS) là tổng phần chênh lệch giữa mức giá người tiêu dùng sẵn lòng trả và mức giá thực tế mà họ trả.
152
P
E
Q
D
P0
Q0
PN
CS
S
PM
4. Thặng dư tiêu dùng
Giá
P1 = 50
Q1 =10
(D)
Số lượng
4. Thặng dư tiêu dùng
Thặng dư tiêu dùng cá nhân cho q1 sản phẩm
0
A
1
100
CS1sp = 100 đồng - 50 đồng = 50 đồng
CSq1 = 750 đồng - 500 đồng = 250 đồng
Giá
Q1
(D)
Số lượng
4. Thặng dư tiêu dùng
Thặng dư tiêu dùng trên thị trường
0
E1
J
N
P1
CSQ1 = OJE1Q1 - OP1E1Q1 = JP1E1
Câu hỏi Chương 3
1. Một người tiêu dùng có thu nhập là 250 đvtt để mua 2 sản phẩm X và Y. Hàm hữu dụng của người tiêu dùng này được xác định bởi biểu thức TU = X(Y-1). Giá của X là PX = 5 và giá của Y là PY = 10. Phương án tiêu dùng tối ưu là
X = 24 ; Y = 13
X = 13 ; Y = 24
X = 30 ; Y = 10
a, b, c đều không đúng.
2. Độ dốc của đường bàng quan phản ánh
a. tỷ giá gi
 







Các ý kiến mới nhất