Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài giảng MS Access 2007

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Thu Thảo
Ngày gửi: 10h:14' 30-01-2015
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 192
Số lượt thích: 0 người
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Bài giảng Hệ quản trị
Cơ sở dữ liệu
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương1. Tổng quan
Chương2. Thiết kế bảng và mối quan hệ
Chương3. Thao tác dữ liệu với truy vấn
Chương4. Thiết kế giao diện với mẫu biểu
Chương5. Xây dựng báo cáo với báo biểu
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 1: TỔNG QUAN
1. Khởi động Microsoft Office Access 2007
2. Tạo mới CSDL trong MS Access 2007
3. Tìm hiểu giao diện MS Access 2007
4. Cấu trúc file CSDL trong MS Access 2007
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 1: TỔNG QUAN
1. Khởi động Microsoft Office Access 2007
Cách 1: Từ Desktop nhấp đúp vào  biểu tượng Microsoft Office Access 2007 ( nếu  có).


Cách 2: Start – Program – Microsoft Office – Microsoft Office Access 2007.


TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 1: TỔNG QUAN
1. Khởi động Microsoft Office Access 2007
Màn hình làm việc Microsoft Office Access 2007
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 1: TỔNG QUAN
Bước1: Khởi động Microsoft Office Access 2007


Chọn Blank Database
Đặt tên CSDL tại File name
Chọn nút Browse để thay đổi nơi lưu CSDL
Chọn Creat
2. Tạo mới CSDL trong MSAccess 2007
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 1: TỔNG QUAN
2. Tạo mới CSDL trong MSAccess 2007
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Bước 1: Khởi động MS Access 2007
Chương 1: TỔNG QUAN
3. Mở CSDL đã tạo trước đó
Bước 2: Nhấp chọn Microsoft Office Button, chọn Open
Bước 3: Hộp thoại xuất hiện chọn đến DataBase cần mở rồi nhấp Open
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Thanh Quick Access chứa các lệnh: lưu (Save), mở (Open), tạo mới (New), …
Chương 1: TỔNG QUAN
4. Tìm hiểu giao diện của MSAccess 2007
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Navigation Pane chứa các đối tượng có trong CSDL
Chương 1: TỔNG QUAN
4. Tìm hiểu giao diện của MSAccess 2007
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Một file gồm các đối tượng có trong CSDL
Chương 1: TỔNG QUAN
4. Cấu trúc file có trong CSDL MSAccess 2007
Table (Bảng): là thành phần cơ bản của CSDL, nó cho phép lưu trữ dữ liệu phục vụ công tác quản lý. Các bảng trong một CSDL thường có mối quan hệ với nhau
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 1: TỔNG QUAN
4. Cấu trúc file có trong CSDL MSAccess 2007
Query (Truy vấn): là công cụ dùng để tính toán các trường không cần lưu trữ (điểmTB, thành tiền), sắp xếp, tìm kiếm, tổng hợp dữ liệu
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 1: TỔNG QUAN
4. Cấu trúc file có trong CSDL MSAccess 2007
Form (Biểu mẫu): cho xây dựng các biểu mẫu nhập số liệu như trong thực tế, giúp NSD thực hiện việc nhập, xuất phong phú, không đơn điệu như nhập xuất trên Table hay Query
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 1: TỔNG QUAN
4. Cấu trúc file có trong CSDL MSAccess 2007
Report (Báo biểu): được sử dụng để tạo ra các báo cáo hiển thị dữ liệu từ các Table, Query. Ví dụ như Bảng điểm, danh sách, ..
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 1: TỔNG QUAN
5. Cấu trúc file có trong CSDL MSAccess 2007
Macro (Tập lệnh): là một tập hợp các lệnh nhằm thực hiện các thao tác thường gặp. Khi gọi một Macro, Access sẽ cho thực hiện một dãy các lệnh tương ứng đã qui định
Module (Đơn thể): là một dạng tự động hoá chuyên sâu hơn Macro. Đó là những hàm riêng của NSD được viết bằng ngôn ngữ Access Basic
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 2:
THIẾT KẾ BẢNG VÀ MỐI QUAN HỆ
1. Thiết kế bảng
2. Nhập, xuất dữ liệu
3. Quan hệ giữa các bảng
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 2: THIẾT KẾ BẢNG VÀ MỐI QUAN HỆ
1. Thiết kế bảng
1.1. Tổng quan
Một bảng dữ liệu có nhiều cột, nhiều dòng
Mỗi cột gọi là Trường (Field)
Mỗi dòng gọi là Mẫu tin (Record)
Row Heading
Field
Record
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 2: THIẾT KẾ BẢNG VÀ MỐI QUAN HỆ
1. Thiết kế bảng
1.2. Thiết kế bảng
Bước 1: Mở CSDL đã tạo
Bước 2: Thẻ Creat  Nhóm Table  Table Design
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 2: THIẾT KẾ BẢNG VÀ MỐI QUAN HỆ
1. Thiết kế bảng
1.2. Thiết kế bảng
Bước 3: Bắt buộc nhập, đặt tên tuỳ ý (<=64 ký tự), không có khoảng trống
Bước 4: Chọn kiểu dữ liệu ở cột Data Type
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 2: THIẾT KẾ BẢNG VÀ MỐI QUAN HỆ
1. Thiết kế bảng
1.2. Thiết kế bảng
Bước 5: Thiết lập thuộc tính cho các trường(Field Propertice)
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 2: THIẾT KẾ BẢNG VÀ MỐI QUAN HỆ
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 2: THIẾT KẾ BẢNG VÀ MỐI QUAN HỆ
1. Thiết kế bảng
1.2. Thiết kế bảng
Bước 6: Lưu (nhấn nút Save trên Quick Access), đặt tên bảng
Nếu chưa tạo khoá chính (Primary Key), Access sẽ hỏi có tạo hay không?
Chọn No: cấu trúc bảng được ghi như thiết kế
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 2: THIẾT KẾ BẢNG VÀ MỐI QUAN HỆ
1. Thiết kế bảng
1.3. Tạo khóa
Khóa là một hay nhiều trường, dựa vào nó ta xác định được một mẫu tin duy nhất trong bảng đó
Cách tạo khóa: tại cửa sổ thiết kế (Table Design), chọn trường cần tạo khóa, chọn Primary Key trong thẻ Design
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 2: THIẾT KẾ BẢNG VÀ MỐI QUAN HỆ
Nhấn đúp chuột vào tên bảng cần nhập dữ liệu ở phần Navigation Pane
1. Thiết kế bảng
1.4. Nhập dữ liệu
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 2: THIẾT KẾ BẢNG VÀ MỐI QUAN HỆ
Quan hệ 1-1: Một mẫu tin của bảng A quan hệ duy nhất với 1 mẫu tin của bảng B và một mẫu tin của bảng B quan hệ duy nhất với 1 mẫu tin của bảng A
2. Mối quan hệ giữa các bảng
2.1. Các loại quan hệ
Ví dụ: Giáo viên chủ nhiệm khoa - Khoa
Quan hệ 1-∞: Một mẫu tin của bảng A quan hệ với nhiều mẫu tin của bảng B và một mẫu tin của bảng B quan hệ duy nhất với 1 mẫu tin của bảng A
Ví dụ: Khoa - Lớp
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 2: THIẾT KẾ BẢNG VÀ MỐI QUAN HỆ
Quan hệ ∞-∞: Một mẫu tin của bảng A quan hệ với nhiều mẫu tin của bảng B và một mẫu tin của bảng B quan hệ với nhiều mẫu tin của bảng A
2. Mối quan hệ giữa các bảng
2.1. Các loại quan hệ
Ví dụ: Học sinh - Môn học
Chú ý:
Hai bản có quan hệ 1 – 1 thường nhập thành 1 bảng
Hai bảng có quan hệ ∞-∞ thường tách thành nhiều bảng quan hệ 1- ∞
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 2: THIẾT KẾ BẢNG VÀ MỐI QUAN HỆ
Đóng tất cả các bảng
Tại thẻ Database Tool  nhóm Show/Hide, chọn nút Relationship
2. Mối quan hệ giữa các bảng
2.2. Cách thiết lập quan hệ
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 2: THIẾT KẾ BẢNG VÀ MỐI QUAN HỆ
Chọn các bảng cần thiết lập quan hệ  Add
Nhấn OK để đóng cửa sổ Show Table
2. Mối quan hệ giữa các bảng
2.2. Cách thiết lập quan hệ
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 2: THIẾT KẾ BẢNG VÀ MỐI QUAN HỆ
Chọn một trường từ bảng này và kéo sang trường tương ứng của bảng quan hệ.
2. Mối quan hệ giữa các bảng
2.2. Cách thiết lập quan hệ
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 2: THIẾT KẾ BẢNG VÀ MỐI QUAN HỆ
Thiết lập các tùy chọn.
Cascade Update Related Fields: khi sửa giá trị của trường khoá trong bảng chính, giá trị tương ứng của các bản ghi trong trường quan hệ sẽ bị sửa theo
Cascade Delete Related Records: khi xoá một bản ghi trong bảng chính, các bản ghi tương ứng trong bảng quan hệ sẽ xoá
Chọn Creat
2. Mối quan hệ giữa các bảng
2.3. Cách thiết lập quan hệ
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
Truy vấn (Query) dùng để lọc dữ liệu, thực hiện các phép tính với dữ liệu, thêm, xóa ,… dữ liệu ở các bảng.
Một Query giải quyết một yêu cầu trên CSDL
Kết quả trả về là dữ liệu hoặc hoạt động diễn ra trên CSDL đó
1. Tổng quan về truy vấn
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
2. Các loại Query
1. Select Query (Truy vấn chọn số liệu): được sử dụng phổ biến nhất, dùng để:
Chọn lọc các mẩu tin
Thêm các trường mới là kết quả thực hiện các phép tính trên các trường của bảng nguồn.
Đưa vào các điều kiện tìm kiếm, lựa chọn
2. Update Query (Truy vấn cập nhật): dùng để sửa đổi đồng loạt nhiều mẩu tin của một hay nhiều bảng
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
2. Các loại Query
3. Delete Query (Truy vấn xoá số liệu): xoá một nhóm các mẩu tin từ một hay nhiều bảng
4. Crosstab Query (Truy vấn tham chiếu chéo): kết nhóm số liệu theo chủng loại và hiển thị số liệu dưới hình thức của một bảng tính kèm theo số liệu tổng hợp ngang và dọc
5. Make Table Query (Truy vấn tạo bảng ): cho tạo một bảng mới từ số liệu của Query
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
3. Cửa sổ thiết kế truy vấn
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
3. Cửa sổ thiết kế truy vấn
Nguồn của Query là các bảng dữ liệu hoặc là các truy vấn khác có chứa dữ liệu cần xử lý
Lưới thiết kế là nơi chứa các trường cần hiển thị trong truy vấn và các trường cần thiết đặt điều kiện để xử lý dữ liệu
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
3. Cửa sổ thiết kế truy vấn
Field: chứa tên trường hoặc biểu thức làm kết quả truy vấn
Table: ghi tên nguồn dữ liệu của trường được chọn tại dòng Field
Sort: chọn cách sắp xếp dữ liệu của trường
Criteria: biểu thức tiêu chuẩn chọn lọc dữ liệu
Show: chọn trường có hiển thị hay không
Or: điều kiện hoặc của biểu thức tiêu chuẩn chọn lọc dữ liệu (nếu có)
Các thành phần có trong lưới thiết kế
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
4. Cửa sổ thiết kế truy vấn
Thẻ Creat  nhóm Other  Query Design
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
4. Cửa sổ thiết kế truy vấn
Cửa sổ Show Table cho chọn các bảng (Tables), các truy vấn (Queries) hoặc chọn cả bảng và truy vấn để làm nguồn dữ liệu cho truy vấn sắp tạo
Chọn nguồn dữ liệu phù hợp, chọn Add. Sau khi chọn xong tất cả, chọn Close .
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
4. Cửa sổ thiết kế truy vấn
Đưa các trường cần hiển thị trong truy vấn và các trường cần thiết đặt điều kiện vào lưới thết kế, bằng cách nhấn đúp chuột vào tên trường ở phần chứa nguồn
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
4. Cửa sổ thiết kế truy vấn
Đặt điều kiện cần lọc dữ liệu tại Criteria của trường đạt điều kiện tương ứng
Lưu, và đặt tên cho truy vấn
Chọn Run trong thẻ Design để xem kết quả truy vấn
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
5. Điều kiện trong truy vấn
Khi thiết kế truy vấn và thiết lập biểu thức điều kiện, có thể sử dụng:
Toán tử so sánh
<, <=, >, >=, =, <> (không bằng)
Toán tử so sánh đặc biệt
Between ... And ... (Nằm trong khoảng)
Vd: [slg] Between 150 And 200
Like (gần giống):
(*) Tổ hợp bất kỳ - Like “Nguyễn *”
(?) Ký tự bất kỳ - “Access” Like “???e*”
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
5. Điều kiện trong truy vấn
Toán tử so sánh đặc biệt
Null, Not null: kiểm tra dữ liệu đã có hay chưa
Vd: Để tìm các thí sinh thiếu Ngày sinh, ta đưa giá trị Null vào ô Criteria của trường [Namsinh]
Vd: Để tìm các khách hàng đã có địa chỉ, ta đưa giá trị Not null vào ô Criteria của trường [Diachi]
Is: Chính là
Not: Không phải, phủ định
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
5. Điều kiện trong truy vấn
Toán tử ghép nối: & (nối chuỗi)
“Đà” & “ Nẵng”: “Đà Nẵng”
123 & 456: 123456
Qui định dấu rào:
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
5. Điều kiện trong truy vấn
Hàm DATE( )
Công dụng: trả về ngày hiện tại của hệ thống
Hàm DAY(Biểu thức ngày)
Công dụng: trả về trị số là ngày/tháng/năm của biểu thức ngày
Hàm MONTH(Biểu thức ngày)
Hàm YEAR (Biểu thức ngày)
Ví dụ: MONTH(#06/04/2014#)  4
Hàm thời gian
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
5. Điều kiện trong truy vấn
Hàm logic
Hàm IIF(điều kiện, trị 1, trị 2)
Công dụng:
+ Nếu điều kiện thoả mãn, hàm nhận trị 1
+ Nếu điều kiện không thoả mãn, hàm nhận trị 2
Ví dụ:
IIF(5<=5,”A”,”B”)  ?
IIF([NGAYTHUE]=[NGAYTRA],”A”,”B”)
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
5. Điều kiện trong truy vấn
Hàm AND, OR
Hàm AND: And And <…>
Hàm OR: Or Or <…>
And (và): cho kết quả đúng khi tất cả điều kiện đúng, nếu một điều kiện nào đó sai thì cho kết quả sai
Or (hoặc): cho kết quả đúng khi có một điều kiện đúng, nếu tất cả điều kiện sai thì cho kết quả sai
Cú pháp:
Ví dụ: Tính PCCV choTP và PP, sử dụng hàm:
IIF([MACV]=“TP” OR [MACV]= “PP”,100000,0)
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
5. Điều kiện trong truy vấn
Hàm về chuỗi
Left(string, n) trả về n ký tự đầu tiên (bên trái)của chuỗi
Left(“Đại Việt”,3)  “Đại”
Right(string, n) trả về n ký tự cuối (bên phải) của chuỗi
Right(“Đại Việt”,3)  “iệt”
Mid(string, m,n) trả về n ký nằm trong chuỗi string tính từ vị trí thứ m
Mid(“Đại Việt”,3,4)  “i Vi”
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
6. Select Querry
Truy vấn lọc dữ liệu
Là loại truy vấn dùng để  trích lọc dữ  liệu theo điều kiện cho trước .
VD: Lọc danh sách sinh viên lớp  C1K2LT.
Bước 1: Thẻ Create → Nhóm Other → QueryDesign
Bước 2: Chọn nguồn trong cửa sổ Show Table
Bước 3: Đưa trường cần hiển thị trong kết quả truy vấn và trường đặt điều kiện vào lưới thiết kế
Bước 4: Đặt điều kiện cần lọc dữ liệu tại Criteria của trường đặt  điều kiện tương  ứng
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
6. Select Querry
Truy vấn lọc dữ liệu
Bước 5: Lưu và đặt tên cho truy vấn
Bước 6: Chọn Run trong thẻ Design để xem kết quả
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
6. Select Querry
Truy vấn tham số
Là loại truy vấn lọc dữ  liệu với điều kiện lọc được nhập vào từ bàn phím mỗi khi mở truy vấn xem kết quả .
Thiết kế truy vấn tham số tương  tự  như  thiết kế truy vấn lọc dữ liệu, chỉ khác ở cách đặt điều kiện
Tại nơi đặt điều kiện của truy vấn tham số ta không gõ điều kiện trực tiếp vào đây, mà ta thay thế bằng hộp thoại yêu cầu nhập điều kiện.
Hộp thoại này được tạo bằng cách: gõ vào nơi đặt điều kiện cặp dấu ngoặc vuông [ ], trong cặp dấu này ta gõ lời yêu cầu nhập điều kiện.
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
6. Select Querry
Truy vấn tham số
VD: Lọc danh sách sinh viên của một lớp bất kỳ.
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
6. Select Querry
Truy vấn thống kê
Là loại truy vấn dùng phân tích, thống kê số liệu.
VD: Thống kê số lượng cán bộ của các phòng ban.
Để thiết kế được truy vấn thống kê ta cần xác định các thông tin sau:
Trường tính toán, thống kê.
Trường đặt điều kiện (nếu có)
Trường nhóm (nếu có)
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
6. Select Querry
Truy vấn thống kê
Bước 1: Thẻ Create → Nhóm Other → QueryDesign
Bước 2: Chọn nguồn trong cửa sổ Show Table
Bước 3: Đưa trường tính toán thống kê, trường đặt điều kiện (nếu có), trường nhóm (nếu có) vào lưới thiết kế.
Bước 4: Thẻ Design → Totals
Chọn phép toán cho các trường tại dòng Total tương ứng.
Bước 5: Đặt điều kiện cần lọc dữ liệu để tính toán thống kê tại Criteria của trường đặt điều kiện tương ứng (nếu có).
Bước 6: Lưu, đặt tên cho truy vấn.
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
6. Select Querry
Truy vấn thống kê
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
6. Select Querry
Truy vấn thống kê
Các phép toán có tại Totals:
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
6. Select Querry
Truy vấn thống kê
Các phép toán có tại Totals:
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
7. Crosstab Querry
Dùng thống kê số liệu chi tiết theo từng chủng loại.
VD: Thống kê số lượng cán bộ theo từng phòng ban và từng giới tính.
Để làm được truy vấn tham chiếu chéo ta cần xác định các thông tin sau:
Trường làm tiêu đề hàng (trường nhóm đầu tiên)
Trường làm tiêu đề cột (trường nhóm thứ hai)
Trường tính toán
Trường đặt điều kiện (nếu có)
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
7. Crosstab Querry
VD: Thống kê số lượng cán bộ theo từng phòng ban và từng giới tính.

Trường làm tiêu đề hàng: Tên phòng ban
Trường làm tiêu đề cột: Giới tính
Trường tính toán: Mã nhân viên
Trường đặt điều kiện: Không có
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
7. Crosstab Querry
Bước 1: Thẻ Create → Nhóm Other → QueryDesign
Bước 2: Chọn nguồn trong cửa sổ Show Table
Bước 3: Đưa trường làm tiêu đề hàng, tiêu đề cột, tính toán thống kê, trường đặt điều kiện (nếu có) vào lưới thiết kế.
Bước 4: Thẻ Design → Crosstab
Chọn phép toán tương ứng cho các trường tại dòng Total.
Tại dòng Crosstab:
Chọn Row heading cho trường làm tiêu đề hàng.
Chọn Column heading cho trường làm tiêu đề cột.
Chọn Value cho trường tính toán
Trường đặt điều kiện để trống.
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
7. Crosstab Querry
Bước 5: Đặt điều kiện cần lọc dữ liệu để tính toán thống kê tại Criteria của trường đặt điều kiện tương ứng (nếu có).
Bước 6: Lưu, đặt tên cho truy vấn.
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
7. Make Table Querry
Là truy vấn lọc dữ liệu từ cơ sở dữ liệu, sau đó tạo bảng mới lưu dữ liệu đã lọc.
VD: Dùng truy vấn tạo bảng lưu danh sách cán bộ ở phòng Kế toán
Bước 1: Thẻ Create → Nhóm Other → QueryDesign
Bước 2: Chọn nguồn trong cửa sổ Show Table
Bước 3: Đưa trường cần hiển thị trong kết quả truy vấn và trường đặt điều kiện vào lưới thiết kế.
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
7. Make Table Querry
Bước 4: Đặt điều kiện cần lọc dữ liệu tại Criteria của trường đặt điều kiện tương ứng.
Bước 5: Thẻ Design → Make Table
Đặt tên bảng mới cần tạo → OK
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
7. Make Table Querry
Bước 6: Lưu, đặt tên truy vấn.
Thẻ Design → Run → Yes để cho kết quả.

Lưu ý: Kết quả truy vấn nằm trong đối tượng Tables
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
8. Append Querry (Truy vấn nối bảng)
Là truy vấn nối dữ liệu của một bảng vào một bảng khác có cùng cấu trúc.
VD: Dùng truy vấn nối dữ liệu bảng CANBO1 vào bảng CANBO2
Cách thực hiện:
Bước 1: Thẻ Create → Nhóm Other → QueryDesign
Bước 2: Chọn nguồn trong cửa sổ Show Table
Lưu ý: Nguồn dữ liệu là bảng chứa dữ liệu cần lấy đi nối (còn gọi là bảng nguồn)
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
8. Append Querry (Truy vấn nối bảng)
Bước 4: Thẻ Design → Append
Bước 5: Chọn tên bảng cần nối thêm dữ liệu vào (bảng đích) . OK
Bước 3: Đưa trường cần nối dữ liệu và trường đặt điều kiện (nếu có) vào lưới thiết kế.
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
8. Append Querry (Truy vấn nối bảng)
Bước 6: Lưu, đặt tên truy vấn.
Thẻ Design → Run → Yes để cho kết quả.

Lưu ý: Kết quả truy vấn nằm trong bảng đích
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
9. Update Querry
Là truy vấn bổ sung, chỉnh sửa dữ liệu của một bảng.

VD: Dùng truy vấn chỉnh sửa chức vụ là “NV”cho nhân viên có mã số là CB09
Cách thực hiện:
Bước 1: Thẻ Create → Nhóm Other → QueryDesign
Bước 2: Chọn nguồn trong cửa sổ Show Table
Lưu ý: Nguồn dữ liệu là bảng cần bổ sung hoặc sửa đổi dữ liệu.
Bước 3: Đưa trường cần bổ sung hoặc sửa đổi dữ liệu và trường đặt điều kiện (nếu có) vào lưới thiết kế.
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
9. Update Querry
Bước 5: Tại dòng Update to của trường cần bổ sung sửa đổi dữ liệu ở lưới thiết kế ta nhập vào giá trị cần bổ sung hoặc biểu thức cần thay đổi dữ liệu
Bước 4: Thẻ Design → Update
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
9. Update Querry
Bước 6: Lưu, đặt tên truy vấn.
Thẻ Design → Run → Yes để cho kết quả.


Lưu ý: Kết quả truy vấn nằm bảng làm nguồn dữ liệu của truy vấn.
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
10. Delete Querry
Là truy vấn xóa dữ liệu của một bảng.

VD: Dùng truy vấn xóa nhân viên có chức vụ là BV
Cách thực hiện:
Bước 1: Thẻ Create → Nhóm Other → QueryDesign
Bước 2: Chọn nguồn trong cửa sổ Show Table
Lưu ý: Nguồn dữ liệu là bảng cần xóa dữ liệu.
Bước 3: Đưa trường cần đặt điều kiện xóa dữ liệu vào lưới thiết kế.
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 3: THAO TÁC DỮ LIỆU VỚI TRUY VẤN
10. Delete Querry
Bước 4: Thẻ Design → Delete
Bước 6: Lưu, đặt tên truy vấn.
Thẻ Design → Run → Yes để cho kết quả.
Lưu ý: Kết quả truy vấn nằm bảng làm nguồn dữ liệu của truy vấn.
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 4: BIỂU MẪU (FORM)
Biểu mẫu (Form) được dùng để hiển thị, cập nhật dữ liệu, hộp thoại trung gian để thực thi các yêu cầu đối với cơ sở dữ liệu, làm giao diện cho chương trình.
1. Khái niệm
Có hai loại biểu mẫu:
Có nguồn dữ liệu: Form hiển thị dữ liệu
Không có nguồn dữ liệu: Form giao diện, form hộp thoại, …
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 4: BIỂU MẪU (FORM)
2. Tạo Form
Nguồn dữ liệu của form có thể là Table, cũng có khi là Query.
Các cách tạo:
Sử dụng chức năng wizard
Sử dụng chức năng Auto
...
2.1. Tạo Form có nguồn dữ liệu
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 4: BIỂU MẪU (FORM)
2. Tạo Form
2.1. Tạo Form có nguồn dữ liệu
Form có nguồn dữ liệu bằng wizard







Thẻ Create → nhóm Forms → More Forms → Form wizard
TRUNG TÂM TM&PTCN ĐẠI VIỆT
Chương 4: BIỂU MẪU (FORM)
2. Tạo Form
2.1. Tạo Form có nguồn dữ liệu
Chọn nguồn dữ liệu
Chọn dữ liệu hiển thị trên form
Kích Next
 
Gửi ý kiến