Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 41. Oxi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thanh Long
Ngày gửi: 16h:01' 05-10-2009
Dung lượng: 33.0 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HCM
KHOA HÓA HỌC
SVTH: BÙI THANH LONG
LỚP: HÓA 3A
GVHD: TS. TRANG THỊ LÂN
Tính chất hoá học cơ bản của oxi là gì?
Khí oxi có vai trò quan trọng như thế nào đối với đời sống và sản xuất?
Phương pháp điều chế oxi như thế nào?
Giới thiệu sơ lược
Cấu tạo phân tử
Trạng thái tự nhiên
Tính chất vật lí
Tính chất hóa học
Ứng dụng
Điều chế
Oxi được Priestly tìm ra ngày 1 tháng 8 năm 1774 (nhiệt phân HgO).
Oxi cũng được Scheele tìm ra bằng cách nhiệt phân NaNO3.
Oxi được Lavoisier đặt tên vào năm 1774.
Ông cũng giải thích quá trình đốt cháy là phản ứng với oxi(1777).
 Cấu hình electron của O
O(Z=8): 1s22s22p4
 Sự phân bố obitan nguyên tử
Sự hình thành phân tử khí O2
Công thức cấu tạo: O=O
Công thức electron: O::O
Oxi trong không khí là sản phẩm của quá trình quang hợp.
Là chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí.
Nhiệt độ hoá lỏng -1830C.
Độ tan S = 0,0043g/100g H2O  Ít tan trong nước.
Nguyên tử O dễ dàng nhận thêm 2e để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm.
O + 2e  O2-
Độ âm điện lớn O(3,44), chỉ nhỏ hơn F(3,98).
 Oxi là nguyên tố phi kim hoạt động, có tính oxi hóa mạnh.
1. Tác dụng với đơn chất
Na + O2
Na2O
2
4
0
0
+1
-2
Fe + O2
Fe3O4
2
3
0
0
+3
-2
a) Tác dụng với kim loại
 oxit bazơ
1. Tác dụng với đơn chất

P + O2
P2O5
2
4
0
0
+5
-2
S + O2
SO2
0
0
+4
-2
5
C + O2
CO2
0
0
+4
-2
b) Tác dụng với phi kim
 oxit axit
CO2+ H2O
2.Tác dụng với hợp chất
Ở nhiệt độ cao, nhiều hợp chất cháy trong khí oxi tạo ra oxit, là những liên kết cộng hóa trị có cực.
H2S + O2
SO2+ H2O
2
3
-2
0
+4
-2
2
2
C2H5OH + O2
3
-2
0
+4
-2
2
3
Dùng trong công nghiệp luyện kim
Dùng làm nhiên liệu cho tên lửa
Dùng hàn, cắt kim loại
Dùng cho sự hô hấp
Mỗi ngày con người cần 20-30 m3 không khí để thở.
 Cần trồng nhiều cây xanh và bảo vệ rừng.
Sơ đồ ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất

VI. Điều chế
1. Trong phòng thí nghiệm
Nguyên tắc điều chế: Nhiệt phân các hợp chất chứa oxi và kém bền với nhiệt như: KClO3, KMnO4, H2O2…
VI. Điều chế
2. Trong công nghiệp
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
Điện phân nước (có hòa tan một ít H2SO4 hoặc NaOH để tăng tính dẫn điện của nước).
d. Zn, S, H2S, C2H5OH
c. Au, C, H2S, C2H2
b. Al, P, SO3, C2H4
a. Fe, Cl2, H2S, CH4
Câu 1: Dãy chất nào sau đây tác dụng được với khí oxi?
Câu 2: Chọn phát biểu sai
d. Oxi là nguyên tố phi kim hoạt động, có tính khử mạnh.
a. Oxi là chất không màu, không mùi, không vị, nặng hơn không khí.
b. Oxi trong không khí là sản phẩm của quá trình quang hơp.
c. Oxi có thể điều chế từ: Không khí, nước, HgO, NaNO3, KMnO4, KClO3.
Câu 3: Oxi có số oxi hoá dương trong hợp chất nào sau đây:
d. (NH4)2SO4
c. H2O2
b. OF2
a. K2O
Câu 4: Khi nhiệt phân 1g KMnO4 thì thu được bao nhiêu lít khí O2 ở đktc
d. 0,03 lít.
a. 0,07 lít.
b. 0,14 lít.
c. 0,1 lít.
A
Câu 5: Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau và xác định A, B, C.
O2
A
B
C
MgO
SO2
CO2
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
1
2
3
4
1
2
3
4
Không khí
O2
Ar
N2
-183oC
-186oC
-196oC
-200oC
CO2 và H2O
Khí Oxi
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓