Bài 30. Clo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Yến
Ngày gửi: 01h:19' 26-03-2013
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Yến
Ngày gửi: 01h:19' 26-03-2013
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
.
Người soạn: Nguyễn Thị Yến.
Lớp: K36A- Hóa
BÀI 30: CLO
Kiểm tra bài cũ:
So sánh cấu hình electron của nguyên tử flo, clo, brom, iot. Từ đó suy ra tính chất đăc trưng và số oxi hóa trong các hợp chất của chúng.
Khái quát về clo
Clo: được phát hiện năm 1774 bởi Carl Wilhelm Scheele, là người đã sai lầm khi cho rằng nó chứa ôxy.
Clo: được đặt tên năm 1810 bởi Humphry Davy, là người khẳng định nó là một nguyên tố.
Nguyên tố clo:
Kí hiệu: Cl
Ô: 17
Chu kì: 3
Phân nhóm VIIA
Cấu hình electron:
1s22s22p63s23p5
M = 35,453(g/mol)
I, Tính chất vật lý.
Hãy quan sát và tiến hành thí nghiệm hãy cho biết: trạng thái, màu sắc, mùi, khả năng duy trì sự sống.
Clo là chất khí màu vàng, mùi xốc không duy trì sự sống.
Clo nặng hơn không khí (gần 2,5 lần ), clo tan vừa phải trong nước tạo ra nước clo ( ở 200C, 1l nước hòa tan khoảng 2,5lit khí clo). Clo tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Khí clo rất độc, nó phá hoại niêm mạc đường hô hấp.
II, Tính chất hóa học
Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p5
Clo có 7e ở lớp ngoài cùng do đó nó có xu hướng nhận thêm 1 eletron để đạt đến cấu bền của khí hiếm Argon. Clo mang số oxi hóa -1.
Clo là một phim kim điển hình có độ âm điện đứng thứ 3 sau flo và oxi. Do đó trong hợp chất với flo và oxi, clo mang số oxi hóa dương. Clo có phân lớp 3d chưa điền electron, do vậy chúng có 3 trạng thái kích thích
Clo có khả năng nhường 1, 3, 5, 7e nhận số oxi hóa +1, +3, +5, +7.
Trạng thái cơ bản:
3s2 3p5
Trạng thái KT 1:
3p4 3d1
3s2
Trạng thái KT 2:
3s2 3p3 3d2
Trạng thái KT 3: 3d3
3s1 3p3
Kết luận:
Clo là phi kim hoạt động, là chất oxi hóa mạnh. Trong một số trường hợp, clo cũng thể hiện tính khử .
2, Tác dụng với hiđro.
Ở nhiệt độ thường và trong bóng tối , clo oxi hóa chậm hiđro.
Trong điều kiện được chiếu sáng mạnh hoặc hơ nóng, phản ứng xảy ra nhanh.
H2(k) + Cl2(k) 2HCl(k)
Chú ý: Nên cho dư 1 trong 2 khí trên khi tiến hành thí nghiệm. Vì nếu tỉ lệ số mol của
H2 : Cl2 = 1: 1 thì sẽ gây nổ mạnh
3. Tác dụng với nước và dung dịch kiềm
Clo tan vừa phải trong nước, do vậy phản ứng với nước là phản ứng thuận nghịch.
Axit clohiđric Axit hipoclorơ
Axit hipoclorơ có tính oxi hóa mạnh, nó phá hủy các chất màu do:
HClO HCl + O
Oxi tạo ra dạng nguyên tử nên có khả năng oxi hóa mạnh để trở về dạng oxi phân tử.
Với dung dịch kiềm, clo dễ dàng tạo thành dung dịch hỗn hợp muối của HCl và HClO:
Hãy nhận xét số oxi hóa của clo trong 2 phản ứng với nước và với NaOH. Cho biết vai trò của Cl trong 2 phản ứng đó.
Nguyên tố clo vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
4. Tác dụng với các halogen khác
Độ âm điện của clo < flo nên clo không ion hóa được ion F- trong muối florua nhưng nó oxi hóa dễ dàng ion Br- và I- trong dung dịch muối của chúng.
Cl có tính oxi hóa mạnh hơn Brom và Iot
5, Tác dụng với chất khử khác.
III, Ứng dụng.
CL2
IV/ Điều chế
1, Trong phòng thí nghiệm.
Oxi hóa Cl- dùng các chất oxi hóa mạnh như: MnO2 , KMnO4 , KClO3 .
2, Trong công nghiệp.
Clo được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
V/ Bài tập.
Người soạn: Nguyễn Thị Yến.
Lớp: K36A- Hóa
BÀI 30: CLO
Kiểm tra bài cũ:
So sánh cấu hình electron của nguyên tử flo, clo, brom, iot. Từ đó suy ra tính chất đăc trưng và số oxi hóa trong các hợp chất của chúng.
Khái quát về clo
Clo: được phát hiện năm 1774 bởi Carl Wilhelm Scheele, là người đã sai lầm khi cho rằng nó chứa ôxy.
Clo: được đặt tên năm 1810 bởi Humphry Davy, là người khẳng định nó là một nguyên tố.
Nguyên tố clo:
Kí hiệu: Cl
Ô: 17
Chu kì: 3
Phân nhóm VIIA
Cấu hình electron:
1s22s22p63s23p5
M = 35,453(g/mol)
I, Tính chất vật lý.
Hãy quan sát và tiến hành thí nghiệm hãy cho biết: trạng thái, màu sắc, mùi, khả năng duy trì sự sống.
Clo là chất khí màu vàng, mùi xốc không duy trì sự sống.
Clo nặng hơn không khí (gần 2,5 lần ), clo tan vừa phải trong nước tạo ra nước clo ( ở 200C, 1l nước hòa tan khoảng 2,5lit khí clo). Clo tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Khí clo rất độc, nó phá hoại niêm mạc đường hô hấp.
II, Tính chất hóa học
Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p5
Clo có 7e ở lớp ngoài cùng do đó nó có xu hướng nhận thêm 1 eletron để đạt đến cấu bền của khí hiếm Argon. Clo mang số oxi hóa -1.
Clo là một phim kim điển hình có độ âm điện đứng thứ 3 sau flo và oxi. Do đó trong hợp chất với flo và oxi, clo mang số oxi hóa dương. Clo có phân lớp 3d chưa điền electron, do vậy chúng có 3 trạng thái kích thích
Clo có khả năng nhường 1, 3, 5, 7e nhận số oxi hóa +1, +3, +5, +7.
Trạng thái cơ bản:
3s2 3p5
Trạng thái KT 1:
3p4 3d1
3s2
Trạng thái KT 2:
3s2 3p3 3d2
Trạng thái KT 3: 3d3
3s1 3p3
Kết luận:
Clo là phi kim hoạt động, là chất oxi hóa mạnh. Trong một số trường hợp, clo cũng thể hiện tính khử .
2, Tác dụng với hiđro.
Ở nhiệt độ thường và trong bóng tối , clo oxi hóa chậm hiđro.
Trong điều kiện được chiếu sáng mạnh hoặc hơ nóng, phản ứng xảy ra nhanh.
H2(k) + Cl2(k) 2HCl(k)
Chú ý: Nên cho dư 1 trong 2 khí trên khi tiến hành thí nghiệm. Vì nếu tỉ lệ số mol của
H2 : Cl2 = 1: 1 thì sẽ gây nổ mạnh
3. Tác dụng với nước và dung dịch kiềm
Clo tan vừa phải trong nước, do vậy phản ứng với nước là phản ứng thuận nghịch.
Axit clohiđric Axit hipoclorơ
Axit hipoclorơ có tính oxi hóa mạnh, nó phá hủy các chất màu do:
HClO HCl + O
Oxi tạo ra dạng nguyên tử nên có khả năng oxi hóa mạnh để trở về dạng oxi phân tử.
Với dung dịch kiềm, clo dễ dàng tạo thành dung dịch hỗn hợp muối của HCl và HClO:
Hãy nhận xét số oxi hóa của clo trong 2 phản ứng với nước và với NaOH. Cho biết vai trò của Cl trong 2 phản ứng đó.
Nguyên tố clo vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
4. Tác dụng với các halogen khác
Độ âm điện của clo < flo nên clo không ion hóa được ion F- trong muối florua nhưng nó oxi hóa dễ dàng ion Br- và I- trong dung dịch muối của chúng.
Cl có tính oxi hóa mạnh hơn Brom và Iot
5, Tác dụng với chất khử khác.
III, Ứng dụng.
CL2
IV/ Điều chế
1, Trong phòng thí nghiệm.
Oxi hóa Cl- dùng các chất oxi hóa mạnh như: MnO2 , KMnO4 , KClO3 .
2, Trong công nghiệp.
Clo được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
V/ Bài tập.
 







Các ý kiến mới nhất