Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

BÀI GIẢNG TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Chí Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:30' 03-12-2018
Dung lượng: 972.0 KB
Số lượt tải: 790
Số lượt thích: 0 người
TẬP HUẤN CÔNG TÁC
TƯ VẤN TÂM LÝ CHO HỌC SINH
TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG

Quỳnh Lưu, tháng 10 năm 2018
PHÒNG GD&ĐT QUỲNH LƯU

I/ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÂM LÝ HỌC SINH
+ Gia đình: Quá trình đổi mới đất nước đã tác động mạnh mẽ, tạo áp lực đến GĐ, đến đời sống tâm lý HS...
Mâu thuẫn của bố mẹ
Sự bận rộn của bố mẹ.
Phương pháp GD của gia đình. Sự kỳ vọng quá cao, PP GD lệch lạc..
Hoàn cảnh gia đình:
Nhân cách sống của bố mẹ...
,,,,,,

+ Nhà trường: Áp lực đổi mới GDĐT; yêu cầu về GD ĐĐ, lối sống, về học tập... liên quan trực tiếp đến tâm lý HS.
- Các yêu cầu ngày càng cao của nhà trường và cả những điều bất cập trong thực tiễn giáo dục; thêm vào đó là sự kỳ vọng quá cao của, thầy cô đang tạo ra những áp lực rất lớn và gây căng thẳng cho HS trong cuộc sống, trong học tập và trong quá trình phát triển.
,,,,,,

+ Nhà trường:
Quan diểm giáo dục thiên lệch:
Trong quá trình giáo dục, thực tế các nhà trường chúng ta vẫn còn đề cao thành thích, xem trọng việc nâng cao và bồi dưỡng kiến thức cho học sinh, mà xem nhẹ việc giáo dục kĩ năng cho học sinh, làm thế nào để các em sống khỏe, sống vui, làm thế nào để giúp cho bản thân các em có một tinh thần thoải mái thì vẫn chưa được chú ý hợp lý.


,,,,,,
+ Nhà trường:
Quan diểm giáo dục thiên lệch:
Các em chưa thực sự được đón nhận công bằng cho trong GD. Thực tế đâu đó vẫn có hiện tượng: Những học sinh có thành tích học tập tốt thì các em được thiên vị và được các thầy cô giáo yêu quý hơn, còn đối với những học sinh mà các thầy cô cho là “chậm tiến” lại thiếu sự quan tâm đầy đủ và đúng mức của thầy cô, từ đó dẫn đến các em có tâm lí tự ti và chán ghét trường học.
,,,,,,
+ Nhà trường:
Quan diểm giáo dục thiên lệch:
Nếu cứ tồn tại những thái độ khác nhau trong giáo dục học sinh, thì những học sinh mà tiền đồ của các em vẫn còn có hy vọng sẽ trở thành vô vọng. Không chỉ làm cho các em mất đi quyền lợi được hưởng sự giáo dục công bằng, mà còn làm tổn thương đến lòng tự trọng của các em, thậm chí làm cho tâm hồn của các em trở nên thiên lệch. Những học sinh này sẽ cảm thấy các em bị bỏ rơi, tự dày vò bản thân mình, chẳng bao lâu các  em sẽ trở thành thành phần bất định trong trường học, những hành vi bạo lực như đánh nhau, ẩu đả, cướp đồ của bạn, là khó tránh khỏi.

,,,,,,
+ Nhà trường:
Mối quan hệ giữa thầy trò:
Những năm gần đây xuất hiện các hiện tượng như trò xúc phạm thầy cô giáo, thậm chí có trường hợp trò đánh thầy và ngược lại cũng có những hiện tượng thầy cô xúc phạm tới tinh thần và thể xác của học trò. Cho dù những hiện tượng này xuất từ bất kỳ nguyên nhân nào, tích cực hay tiêu cực nhưng sự tồn tại của nó vĩnh viễn không được chấp nhận trong môi trường sư phạm. Điều này cho thấy có sự xuống cấp trong mối quan hệ giữa thầy và trò trong quá trình giáo dục ở một số nhà trường.


,,,,,,
+ Nhà trường:
Mối quan hệ giữa thầy trò:
Trong chúng ta vẫn còn xuất hiện hai loại quan hệ: thứ nhất là quan hệ “cường quyền và chi phối”, thứ hai là quan hệ “sống chết mặc bay”. Mối quan hệ thứ nhất thể hiện ở chỗ: học sinh “tuyệt đối phục tùng” theo những gì mà thầy cô giáo đưa ra, điều này khiến cho quan hệ giữa học sinh và thầy cô giáo trở nên căng thẳng, nó tạo nên khoảng cách thậm chí là quan hệ đối lập giữa giáo viên và học sinh. Có những thầy cô giáo công khai thiên vị một số học sinh và có những thầy cô lại thể hiện sự lạnh lùng với một số học sinh khác, thậm chí dùng những lời lẽ ghẻ lạnh, châm biếm để trách phạt các em.
+ Nhà trường:
Mối quan hệ giữa thầy trò:
Có thầy cô không thể kiểm soát được trật tự của lớp học lại tỏ ra thiếu kiên nhẫn đối với học sinh không chịu nghe lời, hoặc không kiềm chế được cảm xúc mà vô tình lại trút giận lên học sinh bị phụ huynh phản ứng hay sau khi tiến hành giáo dục mà chưa thấy được hiệu quả, lập tức hình thành thái độ “sống chết mặc bay”. Khi mối quan hệ giữa thầy và trò thiếu sự đối thoại lẫn nhau sẽ dẫn đến một thực trạng là các em không muốn tìm sự giúp đỡ từ các thầy cô giáo, các em không muốn tâm sự hay thổ lộ điều gì với các thầy cô của mình khi gặp khó khăn. Và các em chỉ còn cách dựa vào sự giúp đỡ của gia đình và bạn bè. Nếu sự giúp đỡ ấy chưa hợp lý thì các em sẽ dễ dàng gặp phải những tình huống khó khăn hơn và bạo lực học đường rất có thể sẽ xẩy ra. ( Câu chuyện bà bán quán)



,,,,,,
+ Nhà trường:
Vai trò quản lý của nhà trường
Học sinh mắc sai lầm chúng ta không kiên trì tiến hành công tác giáo dục tư tưởng, mà lại lên án, chụp mũ, bới lông tìm vết, trừng phạt học sinh theo nhiều cách không phù hợp hoặc lấy trừng phạt để thay thế cho giáo dục. Với cách giải quyết như trên thì lòng tự trọng của học sinh đã bị xúc phạm. Từ đó tạo nên khoảng cách và sự đối lập trong quan hệ thầy trò, khiến cho một số học sinh cũng trở nên thô bạo hơn đối với những người khác, một số khác thì phản ứng bằng việc phá hoại của công hoặc phá đồ của bạn để “trả đũa thầy cô giáo. Mối quan hệ giữa thầy và trò, giáo viên và phụ huynh vốn đã lỏng lẽo sẽ càng xa cách hơn.

,,,,,,
+ Xã hội
- Những nhân tố tiêu cực và các yếu tố văn hóa không lành mạnh trong xã hội
Học sinh khi bị ảnh hưởng bởi những nhân tố không lành mạnh trong xã hội, cùng với thời gian thì thế giới quan, nhân sinh quan và những quan niệm về giá trị đạo đức của các em cũng sai lệch. Các em khó phân biệt được đúng sai, Bên cạnh đó, những nội dung về bạo lực trên các kênh thông tin truyền thông cũng đang bao vây lấy các em. Phim ảnh, ti vi, tiểu thuyết, truyện tranh, mạng internet, các trò chơi trực tuyến, … ở nơi nào cũng thấy xuất hiện sự tồn tại của hành vi bạo lực.

+ Xã hội
-Những ảnh hưởng của môi trường xung quanh trường học.
Một số học sinh thường xuyên tìm đến những địa điểm này để giải trí, khi đã tiêu hết tiền trong túi, bản thân lại chưa có công việc kiếm ra tiền, sẽ nảy ra ý định vòi tiền “bảo kê” của các bạn. Luẩn quẩn trong việc nghĩ mọi cách kiếm tiền !


,,,,,,
+ Tâm lý lứa tuổi:
Ở lứa tuổi này, trẻ bắt đầu mở rộng mối quan hệ giao tiếp ra bên ngoài, thích làm quen với bạn bè cùng lứa và nhiều người lớn khác. Chính điều này tạo ra sự mặc cảm của các em.
- Năng lượng ở độ tuổi đang tăng trưởng luôn dồi dào, khiến các em hoạt động không ngừng. Trong khi người lớn đang bận việc, rất ghét sự ồn ào náo động, lại cho rằng các em đang chơi những trò quá hiếu động, có hại về sức khỏe và tâm lý, nên thường ngăn cấm các em mà không biết rằng điều này đã đẩy các em sớm rơi vào tình trạng dồn nén, có thể tạo ra những tình cảm rối loạn, có thể dẫn đến căng thẳng..
+ Tâm lý lứa tuổi:
.Trẻ tiểu học có tâm hồn đa cảm, rất dễ xúc động, do đó, bất cứ hành động thô bạo nào đối với chính bản thân các em sẽ để lại trong tâm trí các em những ấn tượng sấu rất khó xóa mờ. Về sinh hoạt học tập, các em cũng rất dễ hào hứng để cho cuốn theo các ý tưởng, các kiến thức lý thú mới lạ, để không ngừng đặt ra các câu hỏi tò mò thắc mắc. Ở điểm này, đôi khi cha mẹ và thầy cô giáo không đủ bình tĩnh và kiên nhẫn trả lời đầy đủ các câu hỏi của các em, thậm chí bực mình và khó chịu. Điều này có thể dẫn các em đến sự thu mình, sợ hãi khi đối mặt với người lớn trong những tình huống khó khăn.

,,,,,,
Gia đình, Nhà trường, xã hội, tâm lý lứa tuổi là các yếu tố cơ bản tạo áp lực, liên quan trực tiếp đến tâm lý học sinh :
Cần thiết phải TVTL cho HS
Thực trạng hoạt động tư vấn tâm lý học đường tại các trường học của chúng ta
Tâm lý học đường vẫn còn là một lĩnh vực khá mới mẻ. Các hoạt động tham vấn, trợ giúp tâm lý học đường cho học sinh còn chưa được đầu tư và quan tâm đúng mức.
Chưa có sự thống nhất trong phạm vi cả nước về mô hình tổ chức lẫn quy định về chuyên môn, biên chế, chế độ chính sách,...Chưa có cán bộ BV chuyên trách cho việc tư vấn học đường. Đối với huyện ta chưa có gì, đang mới cả tên gọi...

- Từ trước đến nay, các nhà trường của chúng ta , mỗi thầy cô chúng ta đã từng thực hiện hoạt động tư vấn tâm lý học sinh chưa?
Đã làm! Đang làm !
Trong quá trình GD chúng đã tác động mang tính định hướng giáo dục tới những học sinh đang có những khó khăn tâm lý, tình cảm, những bức xúc của lứa tuổi, những vướng mắc trong học tập, sinh hoạt. trợ giúp, tham vấn cho HS cách ứng xử trong nhiều tình huống...
+ Nội dung tham vấn được thể hiện trong từng tiết dạy, từng buổi sinh hoạt của thầy tổng phụ trách Đội, của cô giáo bộ môn hay GV chủ nhiệm trong quá trình GD KNS-GTS cho HS, hay thực hiện nhận xét đánh giá HS tiểu học theo TT 30: TT 22:

Tăng cường nhận xét bằng lời nói hoặc sự giúp đỡ trực tiếp với học sinh: Lời khen, khuyến khích về những cố gắng, tiến bộ của học sinh; lời khuyên đối với những hạn chế, khó khăn của học sinh, để hỗ trợ, tác động lên quá trình học tập của học sinh. Tránh dùng nhận xét làm tổn thương HS.
Tuy nhiên, nhưng việc chúng ta đã làm về nội dung tư vấn chủ yếu sử dụng các phương pháp giáo dục nhằm can thiệp, phòng ngừa, hỗ trợ học sinh trong quá trình phát triển. Đây mới chỉ là Tư vấn giáo dục.
Chúng ta ít sử dụng, phương pháp và kỹ thuật tâm lý học nhằm trợ giúp đối tượng được tư vấn nhận ra chính mình, từ đó tự thay đổi hành vi, thái độ, tự tái lập lại thế cân bằng tâm lý của bản thân ở trình độ cao hơn đây mới là tư vấn Tâm lý.
Đối tượng tư vấn của chúng ta mới chỉ tập trung ở quy mô nhóm, tập thể, chưa chú trọng cá nhân.
Tham vấn tất cả những vấn đề cần dạy chứ chưa tập trung tham vấn những vấn đề riêng rẻ, xuất phát từ nhu cầu tâm lý cá nhân của từng em.
Tất nhiên trong thực tế cũng có những GV đã có tâm với học sinh, bỏ thời gian tâm sức tìm hiểu học sinh để giúp đỡ các em gặp khó khăn trong học tập, hay vấn đề tình cảm.


Để thực hiện tốt công tác tư vấn tâm lý học sinh chúng ta cần hiểu rõ các nội dung sau:
+ Vai trò công tác TVTL học đường
+ Nhiệm vụ của công tác TVTL học đường
+ Nội dung và các hình thức thực hiện
+ Các kỹ năng, kỹ thuật cần có của GV tư vấn
+ Điều kiện đảm bảo cho công tác tư vấn
+ Quy trình tổ chức
+ trách nhiệm, vai trò cá nhân trong CTTVTL


A/ Vai trò công tác tư vấn học đường
TVHĐ tác động vào nhận thức, giúp các em tự nhận thức, tự giải quyết vấn đề, qua đó hình thành tính tự lập, độc lập, biết tự chịu trách nhiệm.
Tham vấn giúp các em lựa chọn cách xử lý đúng, góp phần ổn định đời sống tâm hồn, tình cảm và giúp học sinh thực hiện được nguyện vọng của mình.
Tư vấn học đường tạo ra môi trường thuận lợi, tích cực, thân thiện cho sự phát triển nhân cách của trẻ.


-Xây dựng, củng cố, phát triển môi trường văn hóa, phòng chống xâm hại, bạo lực học đường. Củng cố, phát triển MQH giữa GĐ, nhà trường và XH. Nâng cao văn hóa ứng xử trong nhà trường. Phát triển danh tiếng, thương hiệu nhà trường.
Góp phần thực hiện có hiệu quả Nghị định số 80/NĐ-CP ngày 17/7/2018 của Chính phủ quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường.




- Quyết định số 5886/QĐ-BGD&ĐT ngày 28/12/2017 của Bộ GDĐT ban hành chương trình hành động phòng, chống bạo lực học đường trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên giai đoạn 2017-2021; Công văn số 3502/BGDĐT-GDCT ngày 16/8/2018 của Bộ GDĐT về việc tăng cường công tác đảm bảo an toàn trường học năm học 2018-2019; Công văn số 2078/SGDĐT-CTTT ngày 13/10/2017 của Sở GD&ĐT về việc tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng; chấn chỉnh sử dụng mạng internet và mạng xã hội trong cán bộ, giáo viên, học sinh và các văn bản khác của Bộ, tỉnh, huyện, ngành Giáo dục Đào tạo về công tác an ninh trật tự, an toàn trường học.



2/ NHIỆM VỤ TƯ VẤN HỌC ĐƯỜNG
1/ Phòng ngừa
Tư vấn các phương pháp, hình thức giáo dục nhằm phòng ngừa các vấn đề ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách
Tổ chức hoặc tư vấn tổ chức các hoạt động giáo dục,xây dựng môi trường thuận lợi, an toàn
Tư vấn cho người có tác động tiêu cực đến học sinh hoặc có khó khăn trong giáo dục các em
Tư vấn, tham vấn cho học sinh có khó khăn tâm lý làm giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh
2/ Phát hiện
Quan sát, phát hiện và chẩn đoán học sinh có nguy cơ rối nhiễu tâm lý, những hiện tượng tâm lý bất thường, những hành vi lệch chuẩn
3/ Trị liệu
Trị liệu, can thiệp bước đầu cho học sinh có biểu hiện rối nhiễu tâm lý, hành vi, bệnh tâm lý học đường
4/ Tìm kiếm nguồn lực
Tìm kiếm các nguồn lực hỗ trợ, bảo vệ, chăm sóc cho học sinh
NỘI DUNG VÀ HÌNHTHỨC TƯ VẤN
2.1. Nội dung tư vấn - 5 vấn đề chính cần TV:
TV về TL lứa tuổi, giới tính, :
- GD kỹ năng, biện pháp ứng xử văn hóa, phòngchống bạo lực, xâm hại và xây dựng môi trường AT, LM, thân thiện.
- Khả năng ứng phó, giải quyết vấn đề phát sinh trong MQH gia đình, thầy cô, bạn bè và các mối quan hệ XH khác.
- Kỹ năng, PP học tập hiệu quả và định hướng nghề nghiệp.
- Tham vấn TL đối với HS gặp khó khăn cần hỗ trợ, can thiệp, giải quyết.
2.2. Hình thức tư vấn - 5 hình thức/cách thức chính:
- Xây dựng các chuyên đề, bố trí thành bài giảng hoặc lồng ghép trong các tiết sinh hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ
NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC TƯ VẤN
2.2. Hình thức tư vấn (tiếp):
- Nói chuyện chuyên đề, hoạt động ngoại khóa, CLB, diễn đàn liên quan đến ND cần TVTL cho HS.
- Thiết lập kênh thông tin, cung cấp tài liệu, trao đổi với cha mẹ HS về diễn biến TL và các VĐ tư vấn cho HS.
- Tư vấn, tham vấn:
+ Riêng/nhóm trực tiếp tại phòng tư vấn;
+ Trực tuyến qua mạng nội bộ, trang website của trường, qua Email, mạng XH, ĐT, phương tiện khác
- Phối hợp tổ chức các hình thức tư vấn khác cho HS.
Các nguyên tắc trong hoạt động tư vấn
Đảm bảo nguyên tắc đạo đức trong tư vấn học đường
+ Nguyên tắc tôn trọng thân chủ trong quá trình TV.
Tiếp cận thân chủ một cách vui vẻ không tiếp cận theo kiểu đó là học sinh ( có vấn đề)
Tin vào khả năng thay đổi của thân chủ.
+ Nguyên tắc chấp nhận, không phán xét thân chủ.
Chấp nhận thân chủ với cá tính riêng, không lên án, chỉ trích
Giữ cảm xúc bình đẳng, độc lập với cảm xúc thân chủ
+ Nguyên tắc dành quyền tự quyết cho thân chủ.
Không quyết định thay thân chủ mà bằng gợi mở hướng dẫn để thân chủ đưa ra quyết định, lựa chọn quyết định.
Chỉ đưa ra quyết định thay cho thân chủ khi gặp tình huống khẩn cấp, nguy hiểm cho thân chủ hoặc người khác.
Thân chủ quá nhỏ chưa thể đưa ra giải pháp ngay khi vấn đề nam giải
+ Đảm bảo tính bí mật thông tin cho thân chủ.
Không tiết lộ nội dung TVTL cho bên thứ 3, trừ trường hợp đặc biệt hoặc có sự đồng ý của thân chủ.
Cuộc TVTL phải được bố trí ở nơi kín đáo.
Lưu giữ hồ sơ của thân chủ an toàn, tránh để mất hoặc lộ dữ liệu.
Giải thích cho thân chủ ngay vấn đề giữ bí mật và bảo mật thông tin.
MỘT SỐ KHÓ KHĂN TRONG TỔ CHỨC TV
1. Khó khăn về nhân sự
2. Khó khăn về cơ sở vật chất, kinh phí
3. Khó khăn về năng lực của người làm công tác TV
4. Khó khăn về sự hợp tác, phối hợp của một bộ phân cha mẹ học sinh
5. Sự nhất quán trong việc tư vấn của các CB tư vấn khác nhau
6. Một số HS không hợp tác
7. Khó khăn trong việc sắp xếp thời gian để HĐ
Cần có một số kỹ năng, năng lực nhất định,

CÁC KỸ NĂNG CẦN CÓ
1/ Kỹ năng thiết lập mối quan hệ trong tham vấn
Là sự vận dụng những tri thức, kinh nghiệm, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp làm cho thân chủ cảm thấy tin tưởng, muốn hợp tác và đón nhận sự trợ giúp của nhà tham vấn trong việc giải quyết vấn đề của họ.
Mục đích của kỹ năng thiết lập mối quan hệ: Tạo sự tin tưởng ở thân chủ đối với nhà tham vấn, từ đó có được sự hợp tác của họ để tiến hành tham vấn một cách thuận lợi.
Các kỹ năng trong hoạt động tư vấn TL HS
Các bước thiết lập mối quan hệ
Tạo bầu không khí thân thiện, cởi mở: Dáng điệu luôn luôn cởi mở, chân thành, thân thiện. Sử dụng ánh mắt và các động tác cơ thể để khuyến khích thân chủ trò chuyện, chia sẻ.
- Giải thích một cách rõ ràng nguyên tắc đảm bảo tính bí mật thông tin
- Sẵn sàng lắng nghe không phê phán, lên án hay phản bác thân chủ khi họ nói quan điểm, hành vi, suy nghĩ khác thường.
Các kỹ năng trong hoạt động tư vấn TL HS
- Cảm thông, chia sẻ, và tôn trọng thân chủ: quan tâm đến cảm giác của thân chủ khi làm việc
Một số cách thức thiết lập mối quan hệ trong tham vấn:
-Hướng dẫn các trò chơi, hoạt động khởi động nhằm khuyến khích chia sẻ và sự tin tưởng lẫn nhau.
-Thông cảm với những cảm xúc và trải nghiệm của thân chủ, chỉ ra những trải nghiệm tương đồng


*Một số cách thức thiết lập mối quan hệ trong tham vấn:
- Nói với thân chủ những điều bạn mong đợi ở họ
-Khuyến khích sự trung thực và cởi mở giữa các thành viên
-Một vài chia sẻ cá nhân thích hợp của chính nhà tham vấn có thể tạo ra bầu không khí tin tưởng, đặc biệt khi nhà tham vấn làm việc với trẻ em mà trẻ em cảm thấy do dự khi nói chuyện với nhà tham vấn.
Các kỹ năng trong hoạt động tư vấn TL HS
2/Kỹ năng lắng nghe
Sự cần thiết phải lắng nghe
-Hãy “lắng nghe” để cảm nhận không chỉ âm thanh mà còn cả cảm xúc, suy nghĩ, ý kiến, mong đợi, niềm tin và cảm giác của thân chủ để thực sự thấu hiểu vấn đề của thân chủ đang cần gì ở chúng ta.
-Hỗ trợ trong việc tìm ra nguyên nhân đích thực, động cơ, nhu cầu của thân chủ. Tạo bầu không khí thân thiện, cởi mở cho hoạt động giao tiếp.
Các kỹ năng trong hoạt động tư vấn TL HS
2/Kỹ năng lắng nghe
* Kỹ thuật lắng nghe tích cực
- Bắt đầu bằng gợi chuyện
- Nghe thân chủ trình bày và giữ im lặng đến mức cần thiết
- Sử dụng các câu hỏi, sự tóm tắt các thông tin để làm sáng tỏ ý nghĩ, tâm trạng, thông tin mà thân chủ đang trình bày
- Nhìn vào thân chủ nhưng sử dụng giao tiếp không lời để bày tỏ sự thân thiện và cảm giác cởi mở, tin cậy: sử dụng từ “thế à”, “có phải như vậy không…”, gật đầu, dướn mắt, thay đổi cường độ, nhịp độ giọng nói...
- Không tranh luận, không định kiến; phán xét tức thời, không ngắt lời.
Các kỹ năng trong hoạt động tư vấn TL HS
2/Kỹ năng lắng nghe
Những điều cần tránh để lắng nghe tích cực có hiệu quả:
- luôn ra lệnh, chỉ huy, không chấp nhận những ý nghĩ, cảm xúc mà thân chủ muốn trao đổi.
- Luôn lên lớp “phải thế này, phải thế kia”, chỉ quan tâm đến việc thân chủ được làm những gì mà mình cho là đúng.
- Luôn phán xét, kết tội thân chủ.
- Trấn an qua loa, chiếu lệ khi thân chủ có điều ưu tư phiền muộn.
Các kỹ năng trong hoạt động tư vấn TL HS
3/ Kỹ năng quan sát
Kỹ năng quan sát là sự vận dụng tri thức, kinh nghiệm để thu thập các thông tin cần thiết trong quá trình tham vấn
Mục đích của kỹ năng quan sát: Nhằm đo lường và nhận định chính xác tâm trạng, tình cảm của thân chủ .
Các bước tiến hành kỹ năng quan sát:
- Xác định rõ mục đích, nội dung quan sát: Dáng vẻ tổng quát, hành vi, cách nói chuyện, ngôn ngữ được sử dụng, tâm trạng và cảm xúc, sự thống nhất giữa lời nói và biểu hiện của nét mặt, cử chỉ.
- Ghi nhớ/ghi chép lại nội dung quan sát
- Tập trung chú ý khi quan sát và quan sát liên tục
-
Các kỹ năng trong hoạt động tư vấn TL HS
3/ Kỹ năng quan sát
- Điều chỉnh ánh mắt phù hợp với tình huống tham vấn khi quan sát
- Trong khi quan sát cần chú ý: Theo dõi những biểu hiện trên mặt, động tác chân tay, tư thế và điệu bộ của thân chủ, “ngôn ngữ thân thể”... Cách đứng ngồi thoải mái hay gò bó; cử chỉ có tự nhiên không; nét mặt bình thường hay có vẻ đặc biệt; ánh mắt có chú ý hay lơ là nhìn xuống; Cách ăn mặc bình thường hay kỳ dị, khác người... Ghi chú những sự khác nhau giữa ngôn ngữ bằng lời nói với ngôn ngữ không bằng lời, sự khác nhau giữa những điều đã nói ra và ý nghĩa của nó: liệu ngôn ngữ thân thể có trái ngược với lời nói hay không?
Các kỹ năng trong hoạt động tư vấn TL HS
4. Kỹ năng đặt câu hỏi
Việc đặt ra các câu hỏi để thân chủ trả lời một cách tự nhiên, thoải mái và chia sẻ thông tin là rất quan trọng. Nếu hỏi dồn dập các câu hỏi, điều này có thể khiến thân chủ không thoải mái và phản ứng lại bằng cách im lặng.
+Câu hỏi mở
-. Các câu hỏi này thường bắt đầu với những từ “cái gì”, “thế nào”, “ở đâu”, “tại sao”, “có thể”, “sẽ”.
* Một số dạng câu hỏi
Những câu hỏi tìm thông tin chung về thân chủ
Những câu hỏi nâng cao sự nhận thức của thân chủ
Các kỹ năng trong hoạt động tư vấn TL HS
4. Kỹ năng đặt câu hỏi
VD
- "Hiện giờ em cảm thấy tình cảm đối với mẹ như thế nào"
- "Em có thể nói cho cô biết hiện giờ em đang có suy nghĩ như thế nào?".
- “Em có thể giải thích vì sao em khóc không?”
Những câu hỏi vòng vo:
-"Cô không hiểu anh của em nghĩ gì khi mẹ mắng em ?"
-"Nếu bố em ở đây bố sẽ nói ?"
Những câu hỏi chuyển tiếp:
-"Em đã nói nhiều về chuyện mẹ em nghĩ như thế nào. Cô không biết bố của em nghĩ gì?".
Các kỹ năng trong hoạt động tư vấn TL HS
4. Kỹ năng đặt câu hỏi
Những câu hỏi bậc thầy:
-"Hãy tưởng trong một phút em là bậc thầy và ra lời khuyên cho một người nào đó giống như em. Em sẽ cho những lời khuyên như thế nào ?".
Những câu hỏi về phép lạ
- "Nếu một phép lạ xảy ra và các vấn đề của em được giải quyết thì em sẽ hành động như thế ?".
- "Nếu sự việc đổi thay như mong ước thì cuộc sống sẽ ra sao?".
Các kỹ năng trong hoạt động tư vấn TL HS
4. Kỹ năng đặt câu hỏi
Câu hỏi đóng
Các câu hỏi đóng thường bắt đầu với những từ “có phải”, “có… không” “đã” và được trả lời “có” hoặc “không”. Loại câu hỏi này thường xác định cho thân chủ biết nhà tham vấn đang muốn nghe thông tin gì…
* Đặc trưng của các câu hỏi mở và đóng
- Các câu hỏi mở giúp chúng ta bắt đầu cuộc tham vấn
+ Em muốn nói gì ngày hôm nay?
+ Em nói cho cô nghe điều gì khiến em buồn bực nào?”.
+ Mọi việc thế nào sau lần chúng ta nói chuyện với nhau trước đây?”.
Các kỹ năng trong hoạt động tư vấn TL HS
4. Kỹ năng đặt câu hỏi
Các câu hỏi mở làm cho cuộc tham vấn trở nên cụ thể và phong phú
+ Em có thể nói thêm cho cô nghe về chuyện đó được không?
+ “Theo những gì em đã kể, thì em thấy bây giờ tốt nhất để giải quyết vấn đề là gì?”.
Các câu hỏi khai thác các dẫn chứng cụ thể về thế giới của thân chủ
+ “Em có thể cho cô về việc đó một một cách rõ ràng không?”
Các kỹ năng trong hoạt động tư vấn TL HS
5. Kỹ năng phản hồi
Có hai hình thức: phản hồi nội dung và phản hồi cảm xúc.
*Phản hồi nội dung:
Chính là việc tóm tắt câu chuyện được nghe
Thời điểm nên tóm tắt:
-Khi có được những thông tin nhất định và cần làm rõ
-Trước đó là những câu hỏi mở, gợi mở, khuyến khích.
-Khi HS đưa quá nhiều thông tin, hay đã nói quá nhiều.
-Phản hồi nội dung có thể thực hiện theo chu trình sau:
Gợi mở -Khuyến khích-Câu hỏi mở -Khuyến khích -Tóm tắt
Các kỹ năng trong hoạt động tư vấn TL HS
5. Kỹ năng phản hồi
* Phản hồi cảm xúc: nghĩa là nhắc lại cho thân chủ nội dung tình cảm trong ngôn từ của họ.
Ví dụ “bây giờ cô thấy em hình như đỡ sợ hơn, tị tin hơn khi nói chuyện đó... Hay là : Em có vẻ buồn khi nói về mẹ của mình? Sao vậy em hay nói rõ hơn đi...
Các kỹ năng trong hoạt động tư vấn TL HS
6. Kỹ năng ghi chép và lưu trữ hồ sơ tâm lý của học sinh
- Thiết kế biểu mẫu lưu trữ rõ ràng, khoa học
- Lưu thông tin một cách an toàn và bảo mật
- Cập nhật thường xuyên những thay đổi của thân chủ hoặc những can thiệp mới của cán bộ tham vấn
- Tìm kiếm và sử dụng dữ liệu dễ dàng, nhanh chóng khi cần thiết
Các kỹ năng trong hoạt động tư vấn TL HS
6. Kỹ năng ghi chép và lưu trữ hồ sơ tâm lý của học sinh
-Những nội dung cơ bản cần ghi chép, lưu trữ trong hồ sơ tâm lý HS là:
+ Thông tin chung (tên, tuổi, giới tính, thời gian…)
+ Lý do chuyển đến
+ Tình trạng sức khỏe.Tình trạng tâm lý
+ Những nét nổi bật về năng lực và tính cách
+ Lịch sử và hoàn cảnh gia đình
+ Cộng đồng/môi trường xã hội
+ Xác định/ đánh giá vấn đề, nguyên nhân
+ Quá trình tham vấn + Những can thiệp đã thực hiện
+ Kết quả đã đạt được
+ Kế hoạch tiếp theo (nếu có)
IV. MỘT SỐ NĂNG LỰC TRONG TỔ CHỨC TV
Tìm hiểu, đánh giá khó khăn tâm lý của học sinh
Bước 1: Phân tích các thông tin từ đề xuất đánh giá
Bước 2: Quyết định tiếp nhận hoặc từ chối đánh giá
Bước 3: Thu thập thông tin chungvề học sinh
Bước 4: Cân nhắc tác động của những người liên quan
Bước 5: QS HS trong một vài tình huống khác nhau
Bước 6: Lựa chọn, tiến hành các công cụ đánh giá cần thiết
Bước 7: Phân tích kết quả đánh giá
Bước 8: Thiết kế và đề xuất các biện pháp can thiệp
Bước 9: Viết báo cáo
Bước 10: Triển khai thực hiện các hỗ trợ, can thiệp và đánh giá quá trình



Học sinh học gì từ môi trường sống của mình ?
Nếu HS sống trong:
Họ sẽ học được cách:
1. Sự phê bình
1. Chỉ trích
2. Thù địch
2. Khiêu chiến
3. Nhạo báng
3. Làm tổn thương
4. Hổ thẹn
4. Gây tội lỗi
5. Khoan dung
5. Kiên trì
6. Sự động viên
6. Tự tin
7. Lời khen
7. Trân trọng
8. Công bằng
8. Đối xử công bằng
9. An toàn
9. Có niềm tin
10. Sự tán thành
10. Yêu bản thân
Tư vấn học sinh gặp khó khăn về tâm lý

Khó khăn tâm lý là những tác động bên trong cá nhân gây ra những cản trở ở mức độ nhất định trong hoạt động, sinh hoạt và trong quan hệ ứng xử xã hội.
1. Trong học tập, rèn luyện;
2. Các hoạt động tập thể
3. Quan hệ với cha mẹ, anh, chị, em
4. Quan hệ với bạn, nhóm bạn
5. Quan hệ với thầy, cô giáo;
6. Trong sự phát triển của bản thân;
7. Lý tưởng, nghề nghiệp tương lai...


Tư vấn học sinh có hành vi lệch chuẩn
(Sai lệch so với mức bình thường)



Nghiện game;
Hành vi hung tính; bạo lực
Rối loạn cư xử và hành vi thách thức chống đối;
a) Tư vấn học tập

1. Tìm hiểu phong cách học tập và năng lực học tập của học sinh, phát hiện những học sinh khó khăn về học

2. Tư vấn về chương trình học tập, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Tư vấn giới tính và sức khỏe sinh sản


1. Các nguyên tắc trong tư vấn giới tính, sức khỏe sinh sản
Nguyên tắc 1: Tự nguyện
Nguyên tắc 2: Tôn trọng
Nguyên tắc 3: Tính cá thể
Nguyên tắc 4: Bảo đảm bí mật riêng tư
Nguyên tắc 5: Quyền tự quyết của học sinh
2. Quy trình tư vấn giới tính, sức khỏe sinh sản
3. Các nội dung tư vấn
Nhóm nội dung liên quan chủ yếu đến những biến đổi sinh học của cơ thể như sự thay đổi sinh lý ở tuổi dậy thì, sinh sản, tránh thai, phá thai.
- Nhóm nội dung liên quan đến các khía cạnh xã hội của những thay đổi tâm sinh lý tuổi dậy thì, quan hệ khác giới, bình đẳng nam nữ và trách nhiệm của nam giới


Thực hiện các quy trình TV
Khảo sát nhu cầu của các đối tượng
Lập kế hoạch hoạt động cả năm
Lập hồ sơ tâm lý học sinh
Tiếp nhận các ca (trường hợp) - Ghi hồ sơ các ca can thiệp.
Chuyển tuyến (nếu vượt quá khả năng)
Tham gia vào mạng lưới chuyên môn.

TỔ CHỨC THỰC HiỆN
. Trách nhiệm của HT trường phổ thông:
- Thành lập Tổ tư vấn, hỗ trợ học sinh;
- Quy định chức năng nhiệm vụ; xây dựng KH…
- Chuẩn bị CSVC (phòng Tư vấn); kinh phí…
- Khảo sát, xây dựng dữ liệu ban đầu;
- Tạo ĐK để tổ tư vấn hoạt động hiệu quả;
- Kiểm tra; sơ tổng kết; báo cáo theo quy định






Một góc phòng tư vấn Trường THPT Trần Quang Khải
TP Hồ Chí Minh
NHIỆM VỤ TƯ VẤN CỦA GVCN
Trong phạm vi công tác chủ nhiệm lớp nhiệm vụ tư vấn được xác định cụ thể như sau:
+ Tham vấn cho những HS có khó khăn về tâm lý hoặc tham vấn nhóm.
+ Quan sát phát hiện những biểu hiện của HS có nguy cơ rối nhiễu tâm lý, hoặc những hiện tượng tâm lý bất thường trong đời sống học đường.
+ Tư vấn, hỗ trợ, tìm kiếm các nguồn lực trợ giúp cho HS trong và ngoài nhà trường.
+ Tư vấn giáo dục cho cha mẹ HS, các thầy cô giáo, bạn bè hoặc những người có tác động không thuận lợi đến sự phát triển của trẻ em.
+ Tổ chức các hoạt động tập thể, vui chơi, hoạt động giáo dục trong phạm vi lớp mình nhằm xây dựng môi trường tâm lý lớp học thuận lợi cho sự phát triển của các HS trong lớp.
XIN TRÂN TRỌNG
CẢM ƠN
 
Gửi ý kiến