Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài giảng về công tác kiểm tra, giám sát ở chi bộ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Ngọc Bích
Ngày gửi: 15h:47' 15-01-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 312
Số lượt thích: 2 người (Tăng Văn Sơn, Trần Thanh Bình)
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Chuyên đề
Công tác kiểm tra giám
sát, kỷ luật Đảng
ở chi bộ

HƯỚNG DẪN
THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM
TRA GIÁM SÁT Ở CHI BỘ

I. Một số vấn đề cơ bản về công
tác kiểm tra giám sát
1. Công tác kiểm tra:
- Là một trong những chức năng lãnh
đạo của Đảng; lãnh đạo thì phải kiểm
tra.

1. Công tác kiểm tra:
- Là một trong những chức năng lãnh đạo của
Đảng; lãnh đạo thì phải kiểm tra.
Kiểm tra

Lãnh
đạo

Thì phải

- Nội dung chủ yếu công tác kiểm tra của Đảng là kiểm tra “việc”
và kiểm tra “người”; kiểm tra “việc” là kiểm tra thực hiện chỉ thị,
nghị quyết, kết luận của Đảng các cấp; kiểm tra “người” là kiểm tra
thực hiện nhiệm vụ của người đảng viên.

- Nội dung chủ yếu công tác kiểm tra của Đảng
KIỂM TRA
NGƯỜI

- Nội dung chủ yếu công tác kiểm tra của Đảng
KIỂM TRA
NGƯỜI

kiểm tra “việc” là
kiểm tra thực
hiện chỉ thị, nghị
quyết, kết luận
của Đảng các cấp

kiểm tra
“người”
là kiểm tra
thực
hiện nhiệm vụ
của
người đảng
viên.

- Mục tiêu kiểm tra xuất phát từ
nhiệm vụ chính trị và công tác
xây dựng Đảng từng thời kỳ của
tổ chức Đảng.

- Mục tiêu kiểm tra xuất phát từ nhiệm
vụ chính trị và công tác xây dựng Đảng
từng thời kỳ của tổ chức Đảng.

Mục
tiêu
kiểm
tra

TỪ CÔNG TÁC
XÂY DỰNG
ĐẢNG

- Tư tưởng chỉ đạo công tác kiểm tra là:
“Chủ động, chiến đấu, giáo dục, hiệu quả”

- Tư tưởng chỉ đạo công tác kiểm tra là: “Chủ
động, chiến đấu, giáo dục, hiệu quả”

CHỦ ĐỘNG
CHIẾN ĐẤU
GIÁO DỤC
HIỆU QUẢ

- Chất lượng hiệu quả kiểm tra thể hiện qua việc chọn nội dung,
đối tượng kiểm tra; việc thực hiện nguyên tắc, quy trình kiểm
tra, việc kết luận và xử lý kỷ luật công minh, chính xác, kịp thời.

- Chất lượng hiệu quả kiểm tra thể hiện
Việc chọn
nội dung,
đối tượng
kiểm tra
THỰC HIỆN NGUYÊN
TẮC, QUY TRÌNH KIỂM
TRA

KẾT LUẬN VÀ XỬ LÝ
CÔNG MINH, CHÍNH
XÁC, KIP THỜI

- Phương pháp tiến hành kiểm tra là phải dựa vào tổ chức Đảng;
phát huy tinh thần tự giác của đảng viên; tính xây dựng của quần
chúng; làm tốt thẩm tra, xác minh; kết hợp chặt chẽ với cơ quan,
tổ chức, ban ngành liên quan.

Phương pháp tiến hành kiểm tra
Phải dựa vào tổ chức Đảng
Phát huy tinh thần tự giác của
đảng viên
Phát huy tính xây dựng của quần
chúng
Làm tốt thẩm tra, xác minh
Kết hợp chặt chẽ với cơ quan,
tổ chức, ban ngành liên quan.

- Hình thức kiểm tra gồm có kiểm tra thường
xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra bất thường.

Hình thức kiểm tra gồm có

1

• Kiểm tra
thường xuyên,

2

• Kiểm tra định
kỳ,

3

• Kiểm tra bất
thường.

2. Công tác giám sát:

- Là việc các cấp ủy, tổ chức Đảng theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt
động của tổ chức Đảng và đảng viên chịu giám sát trong việc chấp
hành cương lĩnh chính trị, điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của
Đảng và đạo đức lối sống theo quy định của BCHTW.

Công tác giám sát

- Hình thức giám sát gồm có giám sát thường
xuyên (thông qua giám sát trực tiếp+giám sát
gián tiếp) và giám sát chuyên đề.

- Hình thức giám sát gồm có
Giám sát trực tiếp
Giám sát thường
xuyên
Giám sát gián tiếp

Giám sát chuyên đề.

3. Sự giống nhau và khác nhau của công
tác kiểm tra và giám sát trong Đảng

Giống nhau
- Kiểm tra giám
sát đều là hoạt
động của nội bộ
Đảng, do cấp
ủy, tổ chức
Đảng và UBKT
thực hiện.

- Nội dung
đều là việc
chấp hành
cương lĩnh
chính trị, điều lệ
Đảng, nghị
quyết, chỉ thị
của Đảng; chính
sách, pháp luật
nhà nước.

- Mục đích đều
nhằm nâng cao
năng lực lãnh
đạo và sức
chiến đấu của
Đảng.

Khác nhau:
- Chủ thể kiểm tra rộng hơn chủ thể giám sát; tổ chức Đảng, đảng
viên vừa là đối tượng kiểm tra vừa là chủ thể kiểm tra.
- Đối tượng giám sát rộng hơn đối tượng kiểm tra, vì bao gồm cả
thường trực cấp ủy, các tiểu ban, hội đồng, tổ công tác do cấp ủy lập
ra; đối tượng giám sát và chủ thể tham gia giám sát phải được tổ
chức Đảng có thẩm quyền phân công
- Giám sát không đi sâu thẩm tra, xác minh, không xem xét thi hành
kỷ luật; giám sát nhằm cảnh báo, ngăn ngừa, tránh để xảy ra vi
phạm.
- Kiểm tra là tiến hành đúng quy trình; coi trọng thẩm tra, xác minh;
có kết luận kiểm tra và xử lý vi phạm đúng mức.

II. Kiểm tra đảng viên (kể cả chi
ủy viên) trong chi bộ
1

2

3

Bước
chuẩn
bị

Bước
tiến
hành

Bước
Kết
thúc

1. Bước chuẩn bị:
- Lập quyết định và kế hoạch kiểm tra thông qua cấp ủy

- Nội dung đề cương hướng dẫn cho đảng viên viết bản
giải trình
- Xây dựng lịch kiểm tra và phân công cho các thành viên
Tổ kiểm tra

2. Bước tiến hành:
- Tổ kiểm tra làm việc với đảng viên được kiểm tra (mời cấp ủy, tổ trưởng Đảng
tham dự) để thông báo quyết định, kế hoạch, thống nhất lịch trình tiến hành;
yêu cầu đảng viên được kiểm tra chuẩn bị báo cáo giải trình các nội dung kiểm
tra theo đề cương, yêu cầu cung cấp tài liệu, phối hợp kiểm tra.

- Tổ kiểm tra tiến hành thẩm tra, xác minh: Thu thập tài liệu, chứng cứ, gặp các
tổ đảng và đảng viên có liên quan, nhận bản giải trình, nghiên cứu tài liệu và
các văn bản.

- Tổ kiểm tra làm việc với đảng viên được kiểm tra trao đổi những nội dung
cần bổ sung, làm rõ; nếu thấy sai phạm đến mức phải thi hành kỷ luật thì yêu
cầu đảng viên viết bản tự kiểm điểm. Tổ kiểm tra thông qua dự thảo báo cáo
kết quả kiểm tra với Đảng viên

3. Bước kết thúc:
- Tổ kiểm tra báo cáo kết quả kiểm tra bằng văn bản cho cấp ủy.
- Cấp ủy thảo luận và dự thảo kết luận nội dung đã kiểm tra (có hoặc không có
vi phạm) bằng văn bản.
- Tổ chức hội nghị chi bộ Nghe đảng viên được kiểm tra báo cáo giải trình hoặc
tự kiểm điểm; Tổ kiểm tra báo cáo kết quả kiểm tra; thông qua dự thảo kết
luận kiểm tra; hội nghị thảo luận, đóng góp ý kiến, Chi bộ bỏ phiếu quyết định
hoặc đề nghị cấp trên quyết định thi hành kỷ luật đối với đảng viên được kiểm
tra có vi phạm.

- Ra quyết định kỷ luật (nếu có); Thông báo quyết định kỷ luật trước chi bộ.

4. Lập và lưu hồ sơ kiểm tra:
1- Quyết định kiểm tra
2- Kế hoạch kiểm tra
3- Đề cương hướng dẫn viết bản giải trình hoặc bản
kiểm điểm
4- Bản giải trình, bản tự kiểm điểm của đảng viên
5- Biên bản làm việc với đảng viên được kiểm tra
6- Báo cáo kết quả kiểm tra của Tổ kiểm tra
7- Thông báo kết luận kiểm tra của cấp ủy.
8- Biên bản các cuộc họp chi bộ, tổ Đảng
9- Quyết định kỷ luật (nếu có)
10- Các tài liệu liên quan

5. Kiểm tra việc thực hiện sau kiểm
tra giám sát:

Sau một thời gian ra thông báo kết luận
(có thể 3 tháng, 6 tháng, 1 năm) cấp ủy
Đảng hoặc UBKT công văn cho tổ chức
Đảng, đảng viên đã được kiểm tra giám sát
báo cáo việc thực hiện sau kiểm tra giám
sát bằng văn bản.

III. Giám sát thường xuyên

1. Giám sát trực tiếp:

a. Giám sát thông
qua sinh hoạt
thường kỳ (kiểm
điểm công tác lãnh
đạo, tự phê bình);
phân tích chất lượng
đảng viên:

b- Giám sát thông
qua theo dõi, đôn
đốc đảng viên thực
hiện nhiệm vụ được
giao:

2- Giám sát gián tiếp:
1
+ Nghiên cứu các
bản nhận xét, đánh
giá, phản ảnh của
các tổ chức đoàn thể
và nhân dân đối với
tổ chức đảng và
đảng viên trong
đảng bộ, chi bộ.

2
+ Nghiên cứu các
báo cáo sơ kết, tổng
kết công tác của các
ban ngành đoàn thể
trong đơn vị và của
cấp trên để phát
hiện vấn đề phục vụ
việc giám sát.

3
+ Nghiên cứu
đơn thư khiếu
nại tố cáo liên
quan đến cán bộ
đảng viên
+ Nghiên cứu,
khảo sát nắm
tình hình theo
yêu cầu của cấp
uỷ.

3. Xử lý kết quả giám sát thường xuyên
Qua giám sát, chi bộ (chi uỷ) kịp thời phát huy ưu điểm, nhắc nhở,
đề nghị đảng viên khăc phục thiếu sót, khuyết điểm (nếu có).
Nếu phát hiện đảng viên trong chi bộ có dấu hiệu vi phạm hoặc bị tố
cáo thì chi bộ kiểm tra, xem xét theo thẩm quyền hoặc đề nghị tổ
chức đảng có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
- Chi bộ phân công chi uỷ viên phụ trách cộng tác kiểm tra theo dõi
đảng viên được giám sát thực hiện, hoặc sửa chữa, khắc phục thiếu
sót, khuyết điểm (nếu có) báo cáo kết quả giám sát với chi bộ.
- Lập và lưu trữ hồ sơ giám sát thường xuyên

III. Giám sát theo chuyên đề

1. Bước chuẩn bị
Hằng năm, chi bộ xâv
dựng kế hoạch giám sát
đối với đảng viên;
thông báo cho đảng
viên được giám sát biết
ngay từ đầu năm về nội
dung, mốc thời điểm,
thời gian giám sát.

- Ra quyết định, kế
hoạch giám sát chuyên
đề; thông báo và thống
nhất lịch GSCĐ với
Đảng viên; yêu cầu
đảng viên được giám
sát chuẩn bị báo cáo
giải trình và tài liệu
phục vụ việc giám sát.

2. Bước tiến hành
1

2

- Tổ giám sát nghiên
cứu báo cáo, văn
bản, tài liệu có liên
quan, làm việc với
đảng viên, thông
qua dự thảo báo cáo
kết quả GSCĐ

- Tổ chức họp chi bộ
để nghe đảng viên
đựợc giám sát báo
cáo giải trình và
nghe báo cáo kết
quả GSCĐ của Tổ; chi
bộ thảo luận góp ý
kiến cho đảng viên
đuợc giám sát về
những vấn đề liên
quan.

3
Người chủ trì thay
mặt chi bộ nhận xét,
đánh giá, đề nghị
đảng viên được
giám sát tiếp thu ý
kiến đóng góp của
chi bộ để thực hiện,
hoặc sửa chữa, khắc
phục thiếu sót,
khuyết điểm (nếu
có).

3. Bước kết thúc

Nếu phát hiện đảng
viên được giám sát
có dấu hiệu vi phạm
thì chi bộ tiến hành
kiểm tra hoặc báo
cáo tổ chức đảng có
thẩm quyền xem
xét, giải quyết.

Chi bộ phân công chi
uỷ viên phụ trách
công tác kiểm tra
theo dõi đảng viên
được giám sát thực
hiện, hoặc sửa chữa,
khắc phục thiếu sót,
khuyết điểm; báo
cáo kết quả giám sát
với chi bộ.

- Lập và lưu trữ hồ
sơ GSCĐ, gồm:
1.Quyết định GSCĐ
2.Kế hoạch GSCĐ
3.Đề cương
4.Bản giải trình của
đảng viên
5.Biên bản làm việc
6.Báo cáo kết quả
GSCĐ của Tổ
7.TBKL của cấp ủy.
8.Biên bản họp CB
9.Các tài liệu liên
quan

IV. Một số mẫu biểu công tác kiểm tra giám sát
(Có mẫu kèm theo)
1.Chương trình công tác KTGS năm …
2.Quyết định kiểm tra (GSCĐ)
3/Kế hoạch kiểm tra (GSCĐ)
4/Mẫu đề cương hướng dẫn viết bản giải trình (Bản
tự kiểm điểm)
5.Báo cáo kết quả kiểm tra (GSCĐ)
6.Trích Biên bản hội nghị chi bộ
7.Thông báo kết luận kiểm tra (GSCĐ)
8.Quyết định thi hành kỷ luật
9.Phiếu biểu quyết thi hành kỷ luật
10.Biên bản kiểm phiếu

V. Nội dung và trích yếu nội
dung văn bản kiểm tra giám sát

1. Nội dung kiểm tra, GSCĐ
Kiểm tra (GSCĐ) việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng; nghị quyết, chỉ
thị, quyết định, quy định, quy chế, kết luận của cấp uỷ cấp trên và của cấp uỷ cấp
mình; các nguyên tắc tổ chức của Đảng, trước hết là nguyên tắc tập trung dân
chủ và quy chế làm việc; giữ gìn đoàn kết nội bộ, giáo dục, rèn luyện, nâng cao
phẩm chất, đạo đức cách mạng của đảng viên; chủ trương, chính sách của Đảng
và pháp luật của Nhà nước.

Có thể chọn 1 trong các nội dung sau:
- Kiểm tra Đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm
- Kiểm tra (hoặc GSCĐ) việc thực hiện nhiệm vụ Đảng viên.
- Kiểm tra (hoặc GSCĐ) việc thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao.
- Kiểm tra (hoặc GSCĐ) việc khắc phục tồn tại sau kiểm điểm nghị quyết TW4.
- Kiểm tra (hoặc GSCĐ) việc thực hiện chỉ thị số 05-CT/TW
- Kiểm tra (hoặc GSCĐ) việc khắc phục tồn tại, khuyết điểm qua đánh giá chất
lượng đảng viên cuối năm.
- …… Nội dung khác mà chi ủy chi bộ thấy phù hợp.

2. Một số ví dụ viết tiêu đề và trích yếu nội dung
văn bản kiểm tra giám sát
QUYẾT ĐỊNH (hay KH, BCKQ, TBKL)
Kiểm tra đảng viên thực hiện nhiệm vụ đảng biên đối với
Đồng chí……………………………………
Chức vụ:……………………………………

QUYẾT ĐỊNH (hay KH, BCKQ, TBKL)
Giám sát chuyên đề đảng viên thực hiện nhiệm vụ đảng biên đối với
Đồng chí……………………………………
Chức vụ:……………………………………

QUÁN TRIỆT, TRIỂN KHAI QUY ĐỊNH SỐ 102-QĐ/TW,
NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2017 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ
VỀ XỬ LÝ KỶ LUẬT ĐẢNG VIÊN VI PHẠM

MỘT SỐ
VẤN ĐỀ
CẦN LƯU
Ý

QUÁN TRIỆT, TRIỂN KHAI QUY ĐỊNH SỐ 102-QĐ/TW,
NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2017 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ
VỀ XỬ LÝ KỶ LUẬT ĐẢNG VIÊN VI PHẠM

NGUYÊN TẮC XỬ LÝ KỶ LUẬT

Khoản 3 Điều 2: “Khi xem xét, xử lý kỷ luật đảng
viên vi phạm, phải căn cứ vào nội dung, tính chất,
mức độ, tác hại, nguyên nhân vi phạm, các tình tiết
tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp thu phê bình
và sửa chữa, khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu
quả đã gây ra, mục tiêu, yêu cầu của việc thực hiện
nhiệm vụ chính trị và công tác xây dựng Đảng”, cần
lưu ý các điểm sau:

QUÁN TRIỆT, TRIỂN KHAI QUY ĐỊNH SỐ 102-QĐ/TW,
NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2017 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ
VỀ XỬ LÝ KỶ LUẬT ĐẢNG VIÊN VI PHẠM

NGUYÊN TẮC XỬ LÝ KỶ LUẬT

1. Đề cao trách nhiệm tự phê bình và phê bình của tổ chức đảng và
đảng viên; coi trọng công tác tư tưởng, giáo dục, thuyết phục nhằm
nâng cao tính tự giác của đảng viên vi phạm.
2. Khi xem xét, xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm phải: làm rõ nội dung,
tính chất, mức độ, tác hại, động cơ, nguyên nhân của vi phạm và cán
cứ vào thái độ tự giác, tinh thần quyết tâm sửa chữa khuyết điểm, vi
phạm và khắc phục hậu quả đã gây ra, mục tiêu, yêu cầu của việc
thực hiện nhiệm vụ chính trị và công tác xây dựng Đảng.

QUÁN TRIỆT, TRIỂN KHAI QUY ĐỊNH SỐ 102-QĐ/TW,
NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2017 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ
VỀ XỬ LÝ KỶ LUẬT ĐẢNG VIÊN VI PHẠM

INGUYÊN TẮC XỬ LÝ KỶ LUẬT

3. Đảng viên vi phạm được xác định kỷ luật bằng hình thức cảnh
cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ) ở Khoản 2 từ Điều 7 đến Điều
34 của Quy định số 102 thì tổ chức đảng có thẩm quyền căn cứ vào
quy định nêu trên để xem xét, quyết định hình thức kỷ luật cụ thể:
có thể cảnh cáo hoặc cảnh cáo và đề nghị cho thôi chức (nếu không
còn đủ uy tín) hoặc cách một, một số hay tất cả các chức vụ của
đảng viên đó.

QUÁN TRIỆT, TRIỂN KHAI QUY ĐỊNH SỐ 102-QĐ/TW,
NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2017 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ
VỀ XỬ LÝ KỶ LUẬT ĐẢNG VIÊN VI PHẠM

NGUYÊN TẮC XỬ LÝ KỶ LUẬT

Khoản 5 Điều 2: “Đảng viên vi phạm pháp luật đến mức phải truy
cứu trách nhiệm hình sự thì phải truy cứu trách nhiệm hình sự,
không "xử lý nội bộ"; bị tòa án tuyên phạt từ hình phạt cải tạo
không giam giữ trở lên thì phải khai trừ; nếu bị xử phạt bằng hình
phạt thấp hơn cải tạo không giam giữ hoặc được miễn truy cứu
trách nhiệm hình sự, bị xử phạt hành chính thì tùy nội dung, mức
độ, tính chất, tác hại, nguyên nhân vi phạm và các tình tiết tăng
nặng hoặc giảm nhẹ mà xem xét, thi hành kỷ luật đảng một cách
thích hợp”.

QUÁN TRIỆT, TRIỂN KHAI QUY ĐỊNH SỐ 102-QĐ/TW,
NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2017 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ
VỀ XỬ LÝ KỶ LUẬT ĐẢNG VIÊN VI PHẠM

NGUYÊN TẮC XỬ LÝ KỶ LUẬT
ĐIỀU 2. NGUYÊN TẮC XỬ LÝ KỶ LUẬT
KHOẢN 5 ĐIỀU 2
1. Cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy và ủy ban kiểm tra từ cấp huyện trở lên khi phát
hiện đảng viên vi phạm đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì phải chuyển
hồ sơ sang cơ quan pháp luật có thẩm quyền để khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
theo quy định của pháp luật, không được giữ lại để chỉ xử lý nội bộ.
2. Đảng viên vi phạm pháp luật đang bị cơ quan pháp luật có thẩm quyền thụ lý
theo quy định của pháp luật thì tổ chức đảng quản lý đảng viên không được can
thiệp để đảng viên chỉ bị xử lý kỷ luật về Đảng, không bị truy cứu trách nhiệm hình
sự hoặc xử lý về chính quyền, đoàn thể.

QUÁN TRIỆT, TRIỂN KHAI QUY ĐỊNH SỐ 102-QĐ/TW,
NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2017 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ
VỀ XỬ LÝ KỶ LUẬT ĐẢNG VIÊN VI PHẠM

NGUYÊN TẮC XỬ LÝ KỶ LUẬT
ĐIỀU 2. NGUYÊN TẮC XỬ LÝ KỶ LUẬT
KHOẢN 5 ĐIỀU 2
3. Sau 15 ngày, kể từ ngày tòa án tuyên phạt từ cải tạo không giam giữ trở lên
đối với đảng viên thì tòa án phải sao gửi bản án đã tuyên đến cấp ủy, ban
thường vụ cấp ủy hoặc ủy ban kiểm tra của cấp ủy quản lý đảng viên. Căn cứ
vào nội dung đã tuyên trong bản án, ủy ban kiểm tra nghiên cứu bản án, hoàn
chỉnh hồ sơ, thủ tục, quyết định hoặc đề nghị cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy xử lý
kỷ luật khai trừ đảng viên theo quy định.
468x90
 
Gửi ý kiến