BÀI GIẢNG VẼ KỸ THUẬT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thái Hà
Ngày gửi: 08h:53' 13-06-2008
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 492
Nguồn:
Người gửi: Mai Thái Hà
Ngày gửi: 08h:53' 13-06-2008
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 492
Số lượt thích:
0 người
Vẽ Kỹ THUậT
Mai TháI Hà
Trường THPT số 4-BT-QB
Vật liệu, dụng cụ vẽ và cách sử dụng chúng
Các vật liệu và dụng cụ cần thiết để vẽ là: giấy vẽ, bút chì, ván vẽ,
thước T, êke, compa, thước cong, ...
1.Giấy vẽ
2.Bút chì:
Loại cứng được ký hiệu bằng chữ H: H, 2H, 3H, ..., 7H
(số đứng trước chữ H càng lớn thì lõi chì càng cứng);
loại mềm được ký hiệu bằng chữ B: 2B, 3B, ..., 6B
(số đứng trước chữ B càng lớn thì lõi chì càng mềm)
Ngoài ra còn loại có độ cứng trung bình được ký hiệu là HB.
Trong vẽ kỹ thuật nên dùng các loại bút chì 3H, 2H, H, HB, B và 2B;
bao giờ cũng cần có ít nhất một bút chì loại cứng để vẽ các nét mảnh
và một bút chì loại mềm để tô đậm nét vẽ
Chương I
Phần được gọt dài khoảng 25 đến 30 mm.
lõi chì lộ ra ngoài chừng 8-10 mm, được vót và mài thật nhọn như mũi kim
nếu là bút chì cứng hoặc gọt vát nếu là bút chì mềm.
Cách gọt bút chì được chỉ rõ trên hình vẽ
3. Tẩy:
Khi tẩy những nét thừa trên bản vẽ, nên dùng một mảnh giấy
che phần nét cần giữ lại.
3. Tẩy:
Khi tẩy những nét thừa trên bản vẽ, nên dùng một mảnh giấy
che phần nét cần giữ lại.
3. Tẩy:
Khi tẩy những nét thừa trên bản vẽ, nên dùng một mảnh giấy
che phần nét cần giữ lại.
4. Ván vẽ:
Ván vẽ được làm bằng gỗ mềm, khô, có nẹp cứng để giữ cho ván
khỏi kênh. Mặt ván phải thật phẳng và nhẵn,
kích thước ván tuỳ theo khổ giấy vẽ
Phải giữ gìn mặt ván luôn luôn sạch và nhẵn.
-Không được viết vẽ lên ván
-Không được tì đầu chì lên ván để vót
-Không được mài bút chì trên mặt ván
và nhất là không đựơc xén giấy trên ván.
Phải giữ cho mép ván không bị xây xát, nhất là mép trái nơi trượt thước T
5. Thước T và thước dẹt
Thước T gồm thân thước A là một thanh gỗ mỏng gắn vuông góc
với đầu thước T như hình chữ T. Đầu thước gồm hai miếng gỗ:
miếng B1 gắn chặt vào thân thước, còn miếng B2 có thể quay quanh
một vít kim loại, mép của miếng này được áp sát vào mép trái của ván vẽ
và có thể trượt trên đó
6. Êke
êke thường làm bằng gỗ hay nhựa, hình tam giác vuông,
có các góc nhọn và cỡ khác nhau.
Phải dùng một bộ hai êke: một loại có các góc 450-900-450,
và một loại có các góc 300-900-600
Dùng bộ 2 com pa có thể vẽ được một số góc đặc biệt
7. Compa
- Compa chì dùng để vẽ đường tròn hay cung tròn.
- Compa đo có hai đầu nhọn dùng để
mang các độ dài từ thước đo lên giấy
và ngược lại.
8- Thước cong
Để vẽ các đường cong (không phải đường tròn hay cung tròn)
người ta dùng thước cong.
Thước cong thường làm bằng nhựa có hình dạng khác nhau
Đường cong muốn vẽ phải được xác định bởi một số điểm
khá gần nhau của nó. Trước khi dùng thước cong nên dùng tay
vẽ bằng nét mảnh đường cong qua các điểm đã xác định.
Sau đó lựa chọn cung thước cong có thể đi qua bốn hay năm điểm
của đường cong, đặt vào nhưng chỉ nối ba điểm thôi,
cứ làm như thế cho đến khi vẽ hết đường cong.
Các kiến thức cơ bản để thành lập bản vẽ
Chương II
? 1. ý nghĩa các tiêu chuẩn
Bản vẽ kỹ thuật ở mỗi nước đều được thành lập theo nhữngquy định
thống nhất do nhà nước thông qua và ban hành như pháp lệnh
gọi là tiêu chuẩn nhà nước.
Mỗi nước có tiêu chuẩn riêng của mình song tiêu chuẩn của các nước
nói chung đều có những điểm giống nhau giúp cho những người
làm công tác kỹ thuật có thể qua bản vẽ mà hiểu biết lẫn nhau
Nhà nước ta đã ban hành tiêu chuẩn Việt Nam (viết tắt là TCVN)
năm 1963 sự ra đời đó đã đánh dấu bước phát triển nền công nghiệp hoá
xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc nước ta, hiện nay nhà tiêu
chuẩn Việt nam đã có nhiều thay đổi để phù hợp với tiêu chuẩn chung
của thế giới.
? 2 Cách viết chữ và số trên bản vẽ
Chữ và số trên bản vẽ phải rõ ràng, dễ đọc, dễ viết và đẹp mắt, tránh gây
nên những sự hiểu lầm. TCVN -63 quy định một cách chi tiết cách viết
chữ hoa, chữ thường và số trên bản vẽ, chữ và số trên các bản vẽ cơ khí
đều phải viết nghiêng 750 so với đường nằm ngang. Chiều cao của chữ hoa
và số (tính theo milimét. được gọi là khổ chữ. Tiêu chuẩn quy định
được dùng các khổ chữ 2, 5; 3, 5; 5; 7; 10 và 14. Mẫu chữ và số
được chỉ rõ trên hình vẽ
Cần căn cứ vào mẫu chữ và số để tập viết cho đúng, nhanh và đẹp.
Muốn vậy phải luyện tập nhiều cho quen tay, để nhớ hình dạng chữ và số,
nhớ liên hệ giữa các kích thước trong một chữ cũng như giữa các chữ và số.
Đặc biệt và số khổ nhỏ 2,5 hay 3, 5 thường gặp trên bản vẽ
Mẫu chữ và số
? 3 Khổ giấy và cách trình bày bản vẽ
Bản vẽ phải được vẽ trên những tờ giấy có kích thước qui định. TCVN 2 - 74
qui định được dùng các khổ giấy như ở bảng 2 (kích thước qui định cho
khổ giấy là kích thước sau khi xén)
Khổ giấy được xác định bằng các kích thước của mép ngoài của bản vẽ
Kích thước của khổ giấy bao gồm khổ chính và khổ phụ
Khổ chính gồm có khổ có kích thước 1189 x 841 với diện tích bằng 1m2
và các khổ khác được chia ra từ khổ giấy này
Ký hiệu và kích thước các khổ giấy chính theo bảng 1-1 dưới đây:
Bảng 1-1
? 4.Tỉ lệ bản vẽ.
Trên các bản vẽ, tuỳ theo mức độ phức tạp và độ lớn của vật thể được
biểu diễn và tuỳ theo loại bản vẽ, người ta có thể vẽ to bằng thật
hoặc phóng to bằng thu nhỏ. Tỉ số kích thước đo được trên bản vẽ với
kích thước thật tương ứng gọi là tỉ lệ bản vẽ. Cần chú ý rằng dù vẽ theo tỉ lệ
nào, con số kích thước ghi trên bản vẽ cũng phải là con số kích thước thật
TCVN 3 - 63 qui định ngoài tỉ lệ nguyên hình 1 : 1 ra,
có thể dùng các tỉ lệ sau :
Tỉ lệ thu nhỏ: 1 : 2; 1 : 5; 1 : 10; 1 : 20; 1 : 50; 1 : 10n; 1 : (2.10n);
1 : (2.5.10n); 1 : (5.10n).
Tỉ lệ phóng to: 2 : 1; 5 : 1; 10 : 1; (10.n) : 1; n là số nguyên dương.
Nếu một mô hình nào có tỉ lệ khác với tỉ lệ ghi trong khung tên thì ghi như sau:
Hình chiếu A
Tỷ lệ 2:1
? 5. Các loại nét vẽ.
Trên bản vẽ, các hình biểu diễn được tạo thành bởi các đường có tính chất
và ý nghĩa khác nhau. Để phân biệt các đường đó người ta dùng các loại
nét vẽ khác nhau, khiến cho hình vẽ thêm rõ ràng, dễ đọc. TCVN 8 - 63
qui định các loại nét vẽ và ứng dụng của chúng như sau
? 6. Cách ghi kích thước.
Bản vẽ kỹ thuật không những cho phép ta hình dung được hình dạng
của vật thể nhờ hình biểu diễn, mà còn cho ta biết độ lớn của vật thể
nhờ các kích thước ghi trên bản vẽ. Vật thể càng phức tạp thì kích thước
càng nhiều, do đó phải biết cách ghi rõ ràng, không gây nhầm lẫn
trong sản xuất. Những nguyên tắc về cách ghi kích thước trên bản vẽ
cơ khí đã được TCVN 11-63 quy định rõ ràng và chi tiết
Các thành phần của một kích thước
1. Muốn ghi một kích thước trên bản vẽ, nói chung ta phải dùng
đường dóng, đường kích thước và con số kích thước.
Trong một số trường hợp còn phải dùng thêm các ký hiệu và ghi chú
bằng chữ.
Đường dóng được vẽ bằng nét liền mảnh (b/3 hay nhỏ hơn) dùng để
mang ra ngoài hai đầu mút của đường bao được ghi kích thước.
Nếu ghi kích thước độ dài của một đoạn thẳng thì đường dóng phải
vuông góc với đoạn thẳng đó.
Nếu ghi độ lớn của góc hay cung thì đường dóng phải nằm trên đường
kéo dài của hai cạnh góc, hay vuông góc với cung tại hai đầu mút cung
Trường hợp đặc biệt, đường dóng có thể vạch xiên, nhưng vẫn phải
song song với nhau .
Đường dóng phải vạch quá đường KT chỗ có mũi tên khoảng 2 đến 5mm.
Nếu đường KT vạch giữa hai đường bao thì không phải vẽ đường dóng.
Đường kích thước được vẽ bằng nét liền mảnh (b/3 hay nhỏ hơn)
ở đầu có mũi tên. Hình dạng và độ lớn của mũi tên được chỉ rõ trên
Đường kích thước phải vạch vào khoảng giữa hai đường dóng,
đường trục hoặc đường bao, vuông góc với chúng và cách đều đường bao
một khoảng 5mm trở lên.
Đối với những kích thước nhỏ, nếu thiếu chỗ vẽ mũi tên thì có thể kéo dài đường kích thước ra và đặt mũi tên ở ngoài (hình 325, a). Nếu các đường bao gần sát nhau thì đường bao ở chỗ cắt mũi tên phải vẽ đứt đoạn
Con số kích thước phải ghi song song trên đường kích thước,
và cố gắng ghi ở giữa đường kích thước. Cũng có thể ghi con số kích thước
ở chỗ đứt đoạn của đường kích thước (hình 327) nhưng phải thống nhất
cách ghi trong toàn bản vẽ.
Con số kích thước không được ghi ngược. Trong trường hợp đường kích thước độ dài nằm nghiêng thì con số kích thước được ghi như sau
Những con số kích thước góc
Nếu khoảng giữa các mũi tên quá nhỏ không đủ ghi con số kích thước
thì có thể đặt con số kích thưóc ở ngoài
2
2
12,25
Mai TháI Hà
Trường THPT số 4-BT-QB
Vật liệu, dụng cụ vẽ và cách sử dụng chúng
Các vật liệu và dụng cụ cần thiết để vẽ là: giấy vẽ, bút chì, ván vẽ,
thước T, êke, compa, thước cong, ...
1.Giấy vẽ
2.Bút chì:
Loại cứng được ký hiệu bằng chữ H: H, 2H, 3H, ..., 7H
(số đứng trước chữ H càng lớn thì lõi chì càng cứng);
loại mềm được ký hiệu bằng chữ B: 2B, 3B, ..., 6B
(số đứng trước chữ B càng lớn thì lõi chì càng mềm)
Ngoài ra còn loại có độ cứng trung bình được ký hiệu là HB.
Trong vẽ kỹ thuật nên dùng các loại bút chì 3H, 2H, H, HB, B và 2B;
bao giờ cũng cần có ít nhất một bút chì loại cứng để vẽ các nét mảnh
và một bút chì loại mềm để tô đậm nét vẽ
Chương I
Phần được gọt dài khoảng 25 đến 30 mm.
lõi chì lộ ra ngoài chừng 8-10 mm, được vót và mài thật nhọn như mũi kim
nếu là bút chì cứng hoặc gọt vát nếu là bút chì mềm.
Cách gọt bút chì được chỉ rõ trên hình vẽ
3. Tẩy:
Khi tẩy những nét thừa trên bản vẽ, nên dùng một mảnh giấy
che phần nét cần giữ lại.
3. Tẩy:
Khi tẩy những nét thừa trên bản vẽ, nên dùng một mảnh giấy
che phần nét cần giữ lại.
3. Tẩy:
Khi tẩy những nét thừa trên bản vẽ, nên dùng một mảnh giấy
che phần nét cần giữ lại.
4. Ván vẽ:
Ván vẽ được làm bằng gỗ mềm, khô, có nẹp cứng để giữ cho ván
khỏi kênh. Mặt ván phải thật phẳng và nhẵn,
kích thước ván tuỳ theo khổ giấy vẽ
Phải giữ gìn mặt ván luôn luôn sạch và nhẵn.
-Không được viết vẽ lên ván
-Không được tì đầu chì lên ván để vót
-Không được mài bút chì trên mặt ván
và nhất là không đựơc xén giấy trên ván.
Phải giữ cho mép ván không bị xây xát, nhất là mép trái nơi trượt thước T
5. Thước T và thước dẹt
Thước T gồm thân thước A là một thanh gỗ mỏng gắn vuông góc
với đầu thước T như hình chữ T. Đầu thước gồm hai miếng gỗ:
miếng B1 gắn chặt vào thân thước, còn miếng B2 có thể quay quanh
một vít kim loại, mép của miếng này được áp sát vào mép trái của ván vẽ
và có thể trượt trên đó
6. Êke
êke thường làm bằng gỗ hay nhựa, hình tam giác vuông,
có các góc nhọn và cỡ khác nhau.
Phải dùng một bộ hai êke: một loại có các góc 450-900-450,
và một loại có các góc 300-900-600
Dùng bộ 2 com pa có thể vẽ được một số góc đặc biệt
7. Compa
- Compa chì dùng để vẽ đường tròn hay cung tròn.
- Compa đo có hai đầu nhọn dùng để
mang các độ dài từ thước đo lên giấy
và ngược lại.
8- Thước cong
Để vẽ các đường cong (không phải đường tròn hay cung tròn)
người ta dùng thước cong.
Thước cong thường làm bằng nhựa có hình dạng khác nhau
Đường cong muốn vẽ phải được xác định bởi một số điểm
khá gần nhau của nó. Trước khi dùng thước cong nên dùng tay
vẽ bằng nét mảnh đường cong qua các điểm đã xác định.
Sau đó lựa chọn cung thước cong có thể đi qua bốn hay năm điểm
của đường cong, đặt vào nhưng chỉ nối ba điểm thôi,
cứ làm như thế cho đến khi vẽ hết đường cong.
Các kiến thức cơ bản để thành lập bản vẽ
Chương II
? 1. ý nghĩa các tiêu chuẩn
Bản vẽ kỹ thuật ở mỗi nước đều được thành lập theo nhữngquy định
thống nhất do nhà nước thông qua và ban hành như pháp lệnh
gọi là tiêu chuẩn nhà nước.
Mỗi nước có tiêu chuẩn riêng của mình song tiêu chuẩn của các nước
nói chung đều có những điểm giống nhau giúp cho những người
làm công tác kỹ thuật có thể qua bản vẽ mà hiểu biết lẫn nhau
Nhà nước ta đã ban hành tiêu chuẩn Việt Nam (viết tắt là TCVN)
năm 1963 sự ra đời đó đã đánh dấu bước phát triển nền công nghiệp hoá
xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc nước ta, hiện nay nhà tiêu
chuẩn Việt nam đã có nhiều thay đổi để phù hợp với tiêu chuẩn chung
của thế giới.
? 2 Cách viết chữ và số trên bản vẽ
Chữ và số trên bản vẽ phải rõ ràng, dễ đọc, dễ viết và đẹp mắt, tránh gây
nên những sự hiểu lầm. TCVN -63 quy định một cách chi tiết cách viết
chữ hoa, chữ thường và số trên bản vẽ, chữ và số trên các bản vẽ cơ khí
đều phải viết nghiêng 750 so với đường nằm ngang. Chiều cao của chữ hoa
và số (tính theo milimét. được gọi là khổ chữ. Tiêu chuẩn quy định
được dùng các khổ chữ 2, 5; 3, 5; 5; 7; 10 và 14. Mẫu chữ và số
được chỉ rõ trên hình vẽ
Cần căn cứ vào mẫu chữ và số để tập viết cho đúng, nhanh và đẹp.
Muốn vậy phải luyện tập nhiều cho quen tay, để nhớ hình dạng chữ và số,
nhớ liên hệ giữa các kích thước trong một chữ cũng như giữa các chữ và số.
Đặc biệt và số khổ nhỏ 2,5 hay 3, 5 thường gặp trên bản vẽ
Mẫu chữ và số
? 3 Khổ giấy và cách trình bày bản vẽ
Bản vẽ phải được vẽ trên những tờ giấy có kích thước qui định. TCVN 2 - 74
qui định được dùng các khổ giấy như ở bảng 2 (kích thước qui định cho
khổ giấy là kích thước sau khi xén)
Khổ giấy được xác định bằng các kích thước của mép ngoài của bản vẽ
Kích thước của khổ giấy bao gồm khổ chính và khổ phụ
Khổ chính gồm có khổ có kích thước 1189 x 841 với diện tích bằng 1m2
và các khổ khác được chia ra từ khổ giấy này
Ký hiệu và kích thước các khổ giấy chính theo bảng 1-1 dưới đây:
Bảng 1-1
? 4.Tỉ lệ bản vẽ.
Trên các bản vẽ, tuỳ theo mức độ phức tạp và độ lớn của vật thể được
biểu diễn và tuỳ theo loại bản vẽ, người ta có thể vẽ to bằng thật
hoặc phóng to bằng thu nhỏ. Tỉ số kích thước đo được trên bản vẽ với
kích thước thật tương ứng gọi là tỉ lệ bản vẽ. Cần chú ý rằng dù vẽ theo tỉ lệ
nào, con số kích thước ghi trên bản vẽ cũng phải là con số kích thước thật
TCVN 3 - 63 qui định ngoài tỉ lệ nguyên hình 1 : 1 ra,
có thể dùng các tỉ lệ sau :
Tỉ lệ thu nhỏ: 1 : 2; 1 : 5; 1 : 10; 1 : 20; 1 : 50; 1 : 10n; 1 : (2.10n);
1 : (2.5.10n); 1 : (5.10n).
Tỉ lệ phóng to: 2 : 1; 5 : 1; 10 : 1; (10.n) : 1; n là số nguyên dương.
Nếu một mô hình nào có tỉ lệ khác với tỉ lệ ghi trong khung tên thì ghi như sau:
Hình chiếu A
Tỷ lệ 2:1
? 5. Các loại nét vẽ.
Trên bản vẽ, các hình biểu diễn được tạo thành bởi các đường có tính chất
và ý nghĩa khác nhau. Để phân biệt các đường đó người ta dùng các loại
nét vẽ khác nhau, khiến cho hình vẽ thêm rõ ràng, dễ đọc. TCVN 8 - 63
qui định các loại nét vẽ và ứng dụng của chúng như sau
? 6. Cách ghi kích thước.
Bản vẽ kỹ thuật không những cho phép ta hình dung được hình dạng
của vật thể nhờ hình biểu diễn, mà còn cho ta biết độ lớn của vật thể
nhờ các kích thước ghi trên bản vẽ. Vật thể càng phức tạp thì kích thước
càng nhiều, do đó phải biết cách ghi rõ ràng, không gây nhầm lẫn
trong sản xuất. Những nguyên tắc về cách ghi kích thước trên bản vẽ
cơ khí đã được TCVN 11-63 quy định rõ ràng và chi tiết
Các thành phần của một kích thước
1. Muốn ghi một kích thước trên bản vẽ, nói chung ta phải dùng
đường dóng, đường kích thước và con số kích thước.
Trong một số trường hợp còn phải dùng thêm các ký hiệu và ghi chú
bằng chữ.
Đường dóng được vẽ bằng nét liền mảnh (b/3 hay nhỏ hơn) dùng để
mang ra ngoài hai đầu mút của đường bao được ghi kích thước.
Nếu ghi kích thước độ dài của một đoạn thẳng thì đường dóng phải
vuông góc với đoạn thẳng đó.
Nếu ghi độ lớn của góc hay cung thì đường dóng phải nằm trên đường
kéo dài của hai cạnh góc, hay vuông góc với cung tại hai đầu mút cung
Trường hợp đặc biệt, đường dóng có thể vạch xiên, nhưng vẫn phải
song song với nhau .
Đường dóng phải vạch quá đường KT chỗ có mũi tên khoảng 2 đến 5mm.
Nếu đường KT vạch giữa hai đường bao thì không phải vẽ đường dóng.
Đường kích thước được vẽ bằng nét liền mảnh (b/3 hay nhỏ hơn)
ở đầu có mũi tên. Hình dạng và độ lớn của mũi tên được chỉ rõ trên
Đường kích thước phải vạch vào khoảng giữa hai đường dóng,
đường trục hoặc đường bao, vuông góc với chúng và cách đều đường bao
một khoảng 5mm trở lên.
Đối với những kích thước nhỏ, nếu thiếu chỗ vẽ mũi tên thì có thể kéo dài đường kích thước ra và đặt mũi tên ở ngoài (hình 325, a). Nếu các đường bao gần sát nhau thì đường bao ở chỗ cắt mũi tên phải vẽ đứt đoạn
Con số kích thước phải ghi song song trên đường kích thước,
và cố gắng ghi ở giữa đường kích thước. Cũng có thể ghi con số kích thước
ở chỗ đứt đoạn của đường kích thước (hình 327) nhưng phải thống nhất
cách ghi trong toàn bản vẽ.
Con số kích thước không được ghi ngược. Trong trường hợp đường kích thước độ dài nằm nghiêng thì con số kích thước được ghi như sau
Những con số kích thước góc
Nếu khoảng giữa các mũi tên quá nhỏ không đủ ghi con số kích thước
thì có thể đặt con số kích thưóc ở ngoài
2
2
12,25
 







Các ý kiến mới nhất