Bài 18. Sự lai hoá các obitan nguyên tử. Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Thị Cúc (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:45' 01-05-2009
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Thị Cúc (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:45' 01-05-2009
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
SỰ LAI HOÁ CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
I/ Khái niệm về sự lai hoá
a. Xét phân tử CH4:
Cấu hình electron của C:
- Ở trạng thái cơ bản:
- Ở trạng thái kích thích:
1s2 2s2 2p2
1s2 2s1 2p3
- Liên kết trong phân tử CH4
? Như vậy, trong phân tử CH4 cóhai loại liên kết khác nhau: 1 liên kết s-s và 3 liên kết p-s. Điều này trái với thực nghiệm là 4 lk C - H trong CH4 giống hệt nhau có góc liên kết là 109028`.
SỰ LAI HOÁ CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
I/ Khái niệm về sự lai hoá
a. Xét phân tử CH4
b. Khái niệm về sự lai hoá:
c. Nguyên nhân của sự lai hoá: Các obitan hoá trị ở các phân lớp khác nhau có năng lượng và hình dạng khác nhau cần phải đồng nhất để tạo được liên kết bền với các nguyên tử khác.
d. Điều kiện: Các obitan chỉ lai hoá với nhau khi chúng có mức năng lượng gần bằng nhau
e. Đặc điểm:* Các AO lai hoá có kích thước & hình dạng giống
nhau, chỉ khác nhau về định hướng trong không gian
* Số AO lai hoá tạo thành = số AO tham gia lai hoá
Là sự tổ hợp "trộn lẫn" một số obitan trong một nguyên tử để được từng ấy obitan lai hoá giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian.
SỰ LAI HOÁ CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
I/ Khái niệm về sự lai hoá
II/ Các kiểu lai hoá thường gặp
1. Lai hoá sp:
(Lai hoá đường thẳng)
2. Lai hoá sp2:
2AO lai hoá nằm trên 1 đường thẳng. Góc liên kết 1800
3AO lai hoá hướng về 3 đỉnh của tam giác đều. Góc liên kết 1200
(Lai hoá tam giác)
3. Lai hoá sp3:
4AO lai hoá hướng về 4 đỉnh của tứ diện đều. Góc liên kết 109028`
(Lai hoá tứ diện)
sp3d
sp3d2
Mô tả liên kết hóa học trong phân tử NH3 theo thuyết lai hóa
Từ đó mô tả hình dạng của phân tử NH3
SỰ LAI HOÁ CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
Bài tập
SỰ LAI HOÁ CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
SỰ LAI HOÁ CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
SỰ LAI HOÁ CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
SỰ LAI HOÁ CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
SỰ LAI HOÁ CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
Cấu tạo phân tử CH4
I/ Khái niệm về sự lai hoá
a. Xét phân tử CH4:
Cấu hình electron của C:
- Ở trạng thái cơ bản:
- Ở trạng thái kích thích:
1s2 2s2 2p2
1s2 2s1 2p3
- Liên kết trong phân tử CH4
? Như vậy, trong phân tử CH4 cóhai loại liên kết khác nhau: 1 liên kết s-s và 3 liên kết p-s. Điều này trái với thực nghiệm là 4 lk C - H trong CH4 giống hệt nhau có góc liên kết là 109028`.
SỰ LAI HOÁ CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
I/ Khái niệm về sự lai hoá
a. Xét phân tử CH4
b. Khái niệm về sự lai hoá:
c. Nguyên nhân của sự lai hoá: Các obitan hoá trị ở các phân lớp khác nhau có năng lượng và hình dạng khác nhau cần phải đồng nhất để tạo được liên kết bền với các nguyên tử khác.
d. Điều kiện: Các obitan chỉ lai hoá với nhau khi chúng có mức năng lượng gần bằng nhau
e. Đặc điểm:* Các AO lai hoá có kích thước & hình dạng giống
nhau, chỉ khác nhau về định hướng trong không gian
* Số AO lai hoá tạo thành = số AO tham gia lai hoá
Là sự tổ hợp "trộn lẫn" một số obitan trong một nguyên tử để được từng ấy obitan lai hoá giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian.
SỰ LAI HOÁ CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
I/ Khái niệm về sự lai hoá
II/ Các kiểu lai hoá thường gặp
1. Lai hoá sp:
(Lai hoá đường thẳng)
2. Lai hoá sp2:
2AO lai hoá nằm trên 1 đường thẳng. Góc liên kết 1800
3AO lai hoá hướng về 3 đỉnh của tam giác đều. Góc liên kết 1200
(Lai hoá tam giác)
3. Lai hoá sp3:
4AO lai hoá hướng về 4 đỉnh của tứ diện đều. Góc liên kết 109028`
(Lai hoá tứ diện)
sp3d
sp3d2
Mô tả liên kết hóa học trong phân tử NH3 theo thuyết lai hóa
Từ đó mô tả hình dạng của phân tử NH3
SỰ LAI HOÁ CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
Bài tập
SỰ LAI HOÁ CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
SỰ LAI HOÁ CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
SỰ LAI HOÁ CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
SỰ LAI HOÁ CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
SỰ LAI HOÁ CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
Cấu tạo phân tử CH4
 







Các ý kiến mới nhất