Bai giang VSTBPN (cho Ban TB giao duc)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: HLH
Người gửi: Hồ Thị Lan Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:18' 09-10-2010
Dung lượng: 211.0 KB
Số lượt tải: 40
Nguồn: HLH
Người gửi: Hồ Thị Lan Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:18' 09-10-2010
Dung lượng: 211.0 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
GIỚI THIỆU VỀ TỔ CHỨC
BỘ MÁY VÀ HOẠT ĐỘNG
VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ
Quảng Trị, tháng 7 năm 2010
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
GIỚI THIỆU VỀ BỘ MÁY VSTBPN VÀ BÌNH ĐẲNG GIỚI
MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG HOẠT ĐỘNG VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ
TRỌNG TÂM CÔNG TÁC VSTBPN 6 THÁNG CUỐI NĂM 2010
I. GIỚI THIỆU VỀ BỘ MÁY VSTBPN VÀ BÌNH ĐẲNG GIỚI
Gồm:
Uỷ ban quốc gia và các Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ
Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam
Cơ quan quản lý Nhà nước về bình đẳng giới
1. UỶ BAN QUỐC GIA
VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ VN
1.1 CHỨC NĂNG:
Là tổ chức phối hợp liên ngành trong hệ thống chính trị, giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, chỉ đạo và phối hợp giải quyết những công việc liên quan đến sự tiến bộ của phụ nữ trên mọi lĩnh vực.
1.2. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA UBQG
- Nghiên cứu, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ phương hướng, giải pháp để giải quyết những vấn đề liên quan đến sự tiến bộ của phụ nữ.
- Giúp Thủ tướng Chính phủ phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp và các đoàn thể trong việc tuyên truyền, phổ biến và vận động nhân dân thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến sự tiến bộ của phụ nữ
- Giúp Thủ tướng Chính phủ đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc phối hợp thực hiệncác mục tiêu quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ.
- Báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo định kỳ 6 tháng hoặc theo yêu cầu tình hình hoạt động của Uỷ ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến sự tiến bộ của phụ nữ do Thủ tướng Chính phủ giao.
1.3 VAI TRÒ CỦA UBQG
Nòng cốt tham mưu và thực hiện các giải pháp cần thiết để nâng cao nhận thức cho phụ nữ về bình đẳng giới, khắc phục tự ti, nêu cao tinh thần tự chủ, vươn lên đóng góp ngày càng nhiều cho gia đình, xã hội.
Chủ động tham gia xây dựng LP, CS, Chương trình, dự án phát triển các ngành, các cấp.
Phát huy vai trò của UBQG trong kiểm tra việc thực hiện luật pháp, chính sách đối với phụ nữ, lao động trong các thành phần kinh tế.
(Nghị quyết 11-NQ/TW của Bộ Chính trị)
2. HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ VIỆT NAM
2.1 CHỨC NĂNG:
Là tổ chức chính trị- xã hội đại diện cho quyền và lợi ích của phụ nữ.
Đại diện cho quyền bình đẳng, dân chủ, lợi ích hợp pháp và chính đáng của phụ nữ, tham gia quản lý nhà nước.
Đoàn kết, vận động, tổ chức, hướng dẫn phụ nữ thực hiện chính sách, pháp luật, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2.2. NHIỆM VỤ
Nâng cao nhận thức, trình độ, năng lực của PN đáp ứng yêu cầu tình hình mới; xây dựng người PNVN có sức khỏe, tri thức, kỹ năng nghề nghiệp, năng động, sáng tạo, có lối sống văn hóa, có lòng nhân hậu.
Tham gia xây dựng, phản biện xã hội và giám sát việc thực hiện luật pháp, chính sách về bình đẳng giới.
Hỗ trợ PN phát triển kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập.
Hỗ trợ PN xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc.
Xây dựng, phát triển tổ chức Hội vững mạnh.
Mở rộng quan hệ và hợp tác quốc tế vì bình đẳng, phát triển và hòa bình
(Văn kiện Đại hội phụ nữ toàn quốc lần thứ X, 2007)
3. CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
BÌNH ĐẲNG GIỚI
Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về BĐG.
Bộ Lao động - TB & XH được Chính phủ phân công chủ trì chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý Nhà nước về BĐG.
Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ LĐ-TB&XH thực hiện quản lý nhà nước về BĐG.
UBND các cấp thực hiện quản lý nhà nước về BĐG trong phạm vi địa phương theo phân cấp của Chính phủ.
(Điều 9 Luật BĐG, NĐ 186/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ LĐ-TB&XH)
3.1. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, mục tiêu quốc gia về BĐG.
2. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về BĐG.
3. Ban hành và tổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy BĐG.
4. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BĐG.
(Tiếp)
5. Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ hoạt động về BĐG.
6. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về BĐG; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về BĐG.
7. Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo về BĐG.
8. Hợp tác quốc tế về BĐG.
(Điều 8, Luật Bình đẳng giới)
3.2. TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
1. Xây dựng và trình Chính phủ ban hành chiến lược, chính sách, mục tiêu quốc gia về BĐG.
2. Xây dựng và trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành, hướng dẫn theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về BĐG.
3. Tham gia đánh giá việc lồng ghép vấn đề BĐG trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
4. Tổng kết, báo cáo CP việc thực hiện mục tiêu QG về BĐG.
5. Chủ trì phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ trong quản lý nhà nước về BĐG.
6. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo về BĐG.
(Điều 26, Luật Bình đẳng giới),
Tham khảo thêm điều 3 Nghị định số 70/2008/NĐ-CP ngày 04/6/2008, Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật BĐG
3.3. TRÁCH NHIỆM CỦA UBND CÁC CẤP
1. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện mục tiêu quốc gia về BĐG tại địa phương.
2. Trình HĐND ban hành hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về BĐG theo thẩm quyền.
3. Tổ chức thực hiện PL về BĐG ở địa phương.
4. Thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo về BĐG.
5. Tổ chức, chỉ đạo việc tuyên truyền, giáo dục về giới và pháp luật về BĐG cho nhân dân địa phương.
(Điều 28, Luật Bình đẳng giới)
4. BỘ MÁY BAN VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ
Ngày 11/11/2009, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 1855 về viêc thành lập, kiện toàn ban vì sự tiến bộ của phụ nữ ỏ UBND cấp tỉnh và cấp huyện
4.1 MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC KIỆN TOÀN HOẠT ĐỘNG VSTBPN
Quán triệt và nâng cao hơn nữa quan điểm giới, ý thức trách nhiệm của các ngành, các cấp về vấn đề bình đẳng giới và tiến bộ của phụ nữ trong sự nghiệp phát triển đất nước.
Tạo dựng cơ chế hoạt động hiệu quả để tiến hành lồng ghép các vấn đề giới trong quá trình hoạch định và thực thi chính sách.
(tiếp)
Tạo điều kiện thuận lợi để phụ nữ thực hiện các quyền cơ bản của mình và tham gia đầy đủ, bình đẳng vào mọi lĩnh vực của đời sống chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội.
Tăng cường hoạt động VSTBPN là trách nhiệm của các cấp uỷ, chính quyền, đoàn thể, các cơ quan, tổ chức, sự nghiệp, doanh nghiệp
4.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA BAN VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PN
A. Ban VSTBPN tỉnh theo QĐ 2636 ngày 17/12/2009 của UBND tỉnh
Thành phần:
- Trưởng Ban: Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Đức Chính
- Các Phó Ban:
+ Ông Lê Vũ Bằng - GĐ Sở Lao động thương binh và xã hội - Phó trưởng ban thường trực
+ Ông Thái Xuân Lãm - Giám đốc Sở KH - ĐT
+ Ông Trương Hoàng Hà - Giám đốc Sở Nội vụ
+ Bà Lê Thị Sâm - Chủ tịch Hội LHPN tỉnh
Ủy viên:
Ông Lê Quang Bình - PGĐ Sở Tài chính
ÔngTrần Kim Phụng - PGĐ Sở Y tế
Bà Lê Thị Hải Vân - PGĐ Sở Giáo dục và đào tạo
Ông Trần Phương Nam - GĐ Sở Thông tin & TT
Ông Phùng Xuân Quí – PGĐ Sở VH - TT & DL
Ông Võ Công Hoan – GĐ Sở Tư pháp
Ông Nguyễn Văn Bài - GĐ Sở NN & PTNT
Ông Trần Văn Thân – P. Văn phòng UBND tỉnh
Ông Hồ Văn Núi – P. Trưởng ban Ban dân tộc
Ông Hồ Xuân Doàn – P. Trưởng ban Ban tổ chức T. Uỷ
Bà Nguyễn Thị Tuyết – P.CT U BMT
Bà Hoàng Thị Thu Thuỷ - P.CT Liên đoàn lao động
Ông Mai Phụng – P.CT Hội Nông dân
Ông Lê Minh Tuấn – P.BT Tỉnh đoàn
Thường trực và giúp việc: Chuyên viên Vp UBND, Sở KH-ĐT, Hội LHPN
Chức năng của Ban VSTBPN:
- Tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh, trong hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ.
Kiểm tra việc thực hiện luật pháp, chính sách đối với phụ nữ.
Là đầu mối với UBQG trong hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ.
Nhiệm vụ của co quan thường trực
Sở LĐTBvà XH có trách nhiệm bảo đảm các điều kiên hoạt động của ban và sử dụng bộ máy của mình để tổ chức thực hiện nhiêm vụ của ban . Kinh phí hoạt động do ngân sách cấp hàng năm và tổng hợp chung vào dự toán chi thương xuyên của sở theo qui đinh hiện hành
(tiếp theo)
văn phòng ban đặt tại sở LĐTB &XH .Các thành viên ban vstbcpn hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng chế độ theo qui định của nhà nước . -Ban vstbcpn tỉnh được sử dụng con dấu của UBND tỉnh khi trưởng ban ký,con dấu của sở LĐTB&XH khi phó trưởng ban ký
B. Ban VSTBPN các sở, ban, ngành
Thành phần: Ban có từ 5-7 ủy viên, gồm:
Trưởng ban: Đại diện lãnh đạo sở, ban, ngành
Phó ban: Đại diện lãnh đạo Phòng TCCB hoặc tương đương
Ủy viên: Đại diện lãnh đạo các phòng/ban chuyên môn do GĐ sở, ban, ngành quyết định danh sách
Thường trực: cán bộ phòng TCCB hoặc tương đương
Nhiệm vụ:
Tham mưu cho Giám đốc sở, ban, ngành:
Đưa vấn đề giới vào việc xây dựng, thực hiện các kế hoạch, chương trình, dự án ... của sở, ban, ngành.
Xây dựng và triển khai thực hiện KHHĐ.
Đánh giá kết quả hoạt động VSTBPN và đưa vào nội dung tổng kết hàng năm của sở, ban, ngành.
Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, huấn luyện.
(tiếp theo)
Đầu mối đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện luật pháp, chính sách đối với phụ nữ tại sở, ban, ngành.
Xây dựng quy chế hoạt động của Ban. Thường xuyên duy trì hoạt động và kiện toàn Ban.
Hỗ trợ công tác lồng ghép giới. Tổ chức khảo sát, đánh giá tác động giới.
Xây dựng, cập nhật thông tin về giới của sở, phòng.
Ban VSTBPN huyện, thị xã, thành phố theo QĐ 404 của UBND tỉnh
Thành phần: gồm:
Trưởng ban: 01 đ/c Phó chủ tịch UBND huyện, thị xã ,thành phố
Các Phó ban:
Trưởng phòng LĐ-TB & XH - phó Trưởng ban thường trực
Trưởng phòng Kế hoạch - Tài chính
Trưởng phòng Nội vụ
Mời Chủ tịch Hội LH phụ nữ huyện
Ủy viên:
Đại diện lãnh đạo các phòng y tế, giáo dục & đào tạo, Văn hóa & thông tin, Tư pháp & Văn phòng UBND cấp huyện
Mời đại diện lảnh đạo: Ban tổ chức huyện thị, thànhuỷ; UBMTTQVN, Liên đoàn lao động, Hội nông dân, Đoàn thanh niên
7. Thành viên - Phòng Giáo dục và Đào tạo:
- Có trách nhiệm xác định số phụ nữ bị mù chữ dưới 40 tuổi để có kế hoạch tổ chức các lớp xoá mù và chống tái mù chữ cho phụ nữ vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Triển khai thực hiện tốt việc lồng ghép kiến thức giới trong chương trình giảng dạy ở các cấp bậc học, tạo điều kiện cho phụ nữ nâng cao trình độ chuyên môn, ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, xây dựng mô hình học tập với nhiều hình thức đào tạo, tạo cơ hội cho chi em có điều kiện tham gia học tập.
- Cung cấp tỷ lệ xoá mù chữ đối với số phụ nữ bị mù chữ ở độ tuổi dưới 40; tỷ lệ trẻ em gái từ 11-14 tuổi tốt nghiệp chương trình tiểu học và được vào lớp 6; tỷ lệ đi học của nữ ở cấp THCS, THPT, đặc biệt là vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn và người dân tộc thiểu số.
Ban có mối quan hệ công tác:
Với cấp ủy Đảng trong lãnh đạo, chỉ đạo công tác bình đẳng giới và tiến bộ của PN.
Với Ban VSTBPN cấp trên trong định hướng công tác và báo cáo hoạt động. Ban VSTB ngành cần liên hệ với Ban VSTB của Bộ GD - ĐT để được chỉ đạo theo ngành dọc.
Với Ban VSTBPN cấp dưới để chỉ đạo và kiểm tra hoạt động.
Với Ban VSTBPN khác để trao đổi thông tin, kinh nghiệm công tác.
Điều kiện hoạt động:
Ban được phép sử dụng con dấu của đơn vị do lãnh đạo kiêm Trưởng ban ký.
Các thành viên hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
Ban được cung cấp thông tin, tài liệu và các phương tiện công tác khác.
Ban được cấp kinh phí từ nguồn ngân sách của địa phương (dự toán trong ngân sach của ngành) gọi là “Kinh phí hoạt động VSTBPN”.
Kế hoạch công tác hàng năm:
Tập trung các hoạt động trọng tâm sau:
Chỉ đạo, tổ chức thực hiện KHHĐ
Tuyên truyền, huấn luyện
Kiểm tra hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ
Tổ chức điều tra, khảo sát về bình đẳng giới và tiến bộ của phụ nữ
Tổ chức hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết, thi đua khen thưởng
Kế hoạch kiểm tra:
Hàng năm, Ban cần xây dựng Kế hoạch kiểm tra, trong đó nêu rõ:
- Mục đích, nội dung của việc kiểm tra.
- Số lượng, danh sách đơn vị được kiểm tra.
- Phân công trách nhiệm và thời gian tiến hành kiểm tra.
Chế độ báo cáo:
Hàng năm Ban soạn thảo:
- Báo cáo sơ kết 6 tháng đầu năm
- Báo cáo tổng kết cuối năm và kế hoạch năm sau
Gửi Báo cáo về BVSTBCPN tỉnh trước ngày 15/6 đối với Báo cáo sơ kết 6 tháng và trước ngày 15/12 đối với báo cáo tổng kết năm và kế hoạch năm sau. Ban VSTBPN cấp dưới gửi báo cáo về cấp trên để tổng hợp.
II. MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
TRONG HOẠT ĐỘNG VSTBPN
a, Tham mưu
- KHHĐ VSTBPNVNQT đến năm 2005, 2010
- Đưa giới vào kế hoạch 5 năm và hằng năm; các chương trình dự án về tăng trưởng và giảm nghèo
- Đưa nội dung đánh giá hoạt đông VSTBPN vapf báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo hằng năm của UBND
- Chế độ chính sách đối với cán bộ nữ, lao động nữ… tăng tỷ lệ nữ tham gia vào các vị trí lãnh đạo và ra quyết định
- Kịp thời kiện toàn ban VSTBPN các cấp
Một số kết quả đạt được (tiếp)
b, Công tác kiểm tra
- Tổ chức kiểm tra hàng năm đối với ngành, huyện thị
- Làm việc với 2 đoàn kiểm tra của UBQG
Một số kết quả đạt được (tiếp)
c. Công tác tuyên truyền, huấn luyện
- Tổ chức tập huấn về kiến thức giới, lồng ghép giới, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ cho hàng ngàn lượt cán bộ, uỷ viên Ban VSTBPN các cấp
- Tuyên truyền bằng nhiều hình thức về chính sách, luật pháp và kiến thức liên quan đến giới, bình đẳng giới;
Một số kết quả đạt được (tiếp)
Đối với các Ban VSTB
1. Bộ máy tổ chức được củng cố, phát triển và tăng cường năng lực hoạt động:
Ban VSTBPN đã được thành lập ở 21/25 sở, ngành và 9/10 huyện ,thị, thành phố và 115/141 xã phường trong tinh
Các Ban được củng cố về tổ chức theo quyết định 1855 của Thủ tướng Chính phủ
Tỉnh và một số đon vị được cấp kinh phí hoạt động
Một số kết quả đạt được (tiếp)
Kết quả thực hiện các mục tiêu đến năm 2010
1.1. Thực hiện quyền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực lao động việc làm :
Tỷ lệ phụ nữ được tạo việc làm mới đạt trên 47% trong tổng số lao động tạo việc làm mới đạt 90,% kế hoạch; tỷ lệ thất nghiệp của lao động nữ ở khu vực thành thị giảm xuống dưới 4,5% đạt 100% kế hoạch.
- Tỷ lệ lao động nữ chiếm 49,5% trong tổng số lao động được đào tạo và được cấp chứng chỉ nghề
- Số phụ nữ nghèo được vay vốn đạt tỷ lệ 83%
- Số hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ đã giảm xuống 40% đạt 80% kế hoạch
1.2. Thực hiện quyền bình đẳng của phụ nữ trong giáo dục và đào tạo :
- Tỷ lệ phụ nữ từ 15-35 tuổi biết chữ so với tổng số nam nữ trong độ tuổi đạt 49,21%.
- Trẻ em gái từ 11-14 tuổi tốt nghiệp chương trình tiểu học đạt 99,93% trên tổng số nữ trong độ tuổi.
- Tỷ lệ đi học của nữ ở cấp THCS đạt 47,24 % trong tổng số học sinh đi học cấp THCS.
- Tỷ lệ đi học của nữ ở cấp THPT đạt 52,75 % trong tổng số học sinh đi học cấp THPT.
- Tổng số cán bộ nữ có trình độ sau đại học trong tổng số người có trình độ sau đại học: 90/379, chiếm 23,7%.
- Tổng số cán bộ nữ được đào tạo trình độ sau đại học trong năm 2009 : 65/126 chiếm tỷ lệ 51,6% trong tổng số được đào tạo trên đại học, đạt 172% kế hoạch,
- Nữ cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học, chính trị đạt 38 % trên số lượng CBCCVC được đào tạo, đạt 76 % kế hoạch.
1.3. Cải thiện và nâng cao sức khoẻ cho phụ nữ :
- Tuổi thọ trung bình của phụ nữ trên 71,6 tuổi đạt 99,4% kế hoạch
- Tỷ lệ phụ nữ có thai khám từ 3 lần trở lên đạt 95.6 %, đạt 100,6% kế hoạch.
- Tổng số phụ nữ đẻ có nhân viên y tế được đào tạo đỡ : 96,20 %
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn 21,64 % (Kế hoạch 20%).
- Tỷ lệ nữ được tiếp cận với các dịch vụ y tế : 91,7 % đạt 96 % kế hoạch
- Tỷ suất tử vong mẹ : 30/100.000 trẻ đẻ sống (kế hoạch 40/100.000 trẻ đẻ sống).
- 92% trạm y tế xã có nữ hộ sinh trung cấp đạt 92% kế hoạch.
- Tổng số xã có bác sĩ chiếm 44,6% đạt 55% kế hoạch.
1.4. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của phụ nữ trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, tăng tỷ lệ nữ được tham gia lãnh đạo các cấp :
- Tỷ lệ nữ tham gia đại biểu Quốc hội : 16,6%
- Tỷ lệ nữ tham gia HĐND 3 cấp :
+ Cấp tỉnh : 11/49 chiếm 22,4 đạt 89,65% kế hoạch
+ Cấp huyện : 10/66 đại biểu chiếm 15,1% đạt 60% kế hoạch (năm 2009 tỉnh Quảng Trị đã thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND của 7 huyện).
+ Cấp xã, phường, thị trấn : (128 xã, thị trấn) 462/2999 chiếm 15,4% đạt 77 % kế hoạch (năm 2009 tỉnh Quảng Trị đã thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND của 13 phường).
- Tỷ lệ nữ tham gia cấp uỷ Đảng :
+ Cấp tỉnh : Đầu nhiệm kỳ 8,6 % ; Hiện nay : 2,1%
+ Cấp huyện : Đầu nhiệm kỳ 14,7; Hiện nay : 12,9 %
+ Cấp xã, phường, thị trấn :Đầu nhiệm kỳ: 12,42%; Hiện nay: 13,3%
- Tỷ lệ nữ tham gia ban lãnh đạo cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội ở các cấp:
+ Các Sở, Ban ngành cấp tỉnh : 6,5 %
+ Các tổ chức chính trị, xã hội : 16,7 %
+ Các huyện, thị xã : 10,6, %
+ Cấp xã, phường, thị trấn : 19,4 %
+ Các DNNN (diện Thường vụ TU và UBND tỉnh quản lý): 22,4%
- Tỷ lệ cán bộ nữ lãnh đạo cấp phòng trở lên thuộc các sở,ban ngành cấp tỉnh 19% đạt 47,5% kế hoạch.
- Tỷ lệ cơ quan cấp tỉnh có số lượng nữ chiếm 30% tổng số cán bộ, công chức, viên chức có cán bộ nữ tham gia ban lãnh đạo cơ quan đơn vị chiếm 12% đạt 34,5% kế hoạch.
Một số vấn đề cần quan tâm
- Các ngành, các cấp đã thành lập Ban VSTBCPN nhưng hoạt động chưa đều, một số Ban VSTBCPN các sở chưa ban hành được quy chế và chương trình hoạt động hàng năm nên lúng túng trong kế hoạch hoạt động.
- Một số lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, cấp uỷ Đảng thiếu quan tâm chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc về hoạt động của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tại đơn vị mình.
- Một số chỉ tiêu của kế hoạch hành động VSTBCPN tỉnh đến năm 2010 chưa đạt.
- Tỷ lệ cán bộ nữ giữ chức vụ lãnh đạo còn thấp, chức có chiến lược đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nữ kế cận.
- Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh chưa xây dựng kế hoạch và thực hiện việc kiểm tra hoạt động của các Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ trong tỉnh.
- Kinh phí phục vụ cho hoạt động của Ban Vì sự tiến bộ của Phụ nữ các cấp một số đơn vị chưa được bố trí.
- Thực hiện chế độ họp và báo cáo chưa đẩy đủ đúng theo quy định.
III. TRỌNG TÂM CÔNG TÁC VSTBPN
6 THÁNG CUỐI NĂM 2010
1. Sơ kết 3 năm thực hiện kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 11-NQ/TW của Bộ Chính trị.
2. Tích cực tuyên truyền về Luật BĐG; Luật phòng, chống bạo lực gia đình và Công ước CEDAW...
3. Tăng cường kiểm tra và chủ động giải quyết các vấn đề còn tồn tại liên quan tới bình đẳng giới và tiến bộ của phụ nữ.
4. Tổng kết hoạt động năm 2010
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
CÁC QUÍ VỊ ĐẠI BIỂU!
BỘ MÁY VÀ HOẠT ĐỘNG
VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ
Quảng Trị, tháng 7 năm 2010
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
GIỚI THIỆU VỀ BỘ MÁY VSTBPN VÀ BÌNH ĐẲNG GIỚI
MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG HOẠT ĐỘNG VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ
TRỌNG TÂM CÔNG TÁC VSTBPN 6 THÁNG CUỐI NĂM 2010
I. GIỚI THIỆU VỀ BỘ MÁY VSTBPN VÀ BÌNH ĐẲNG GIỚI
Gồm:
Uỷ ban quốc gia và các Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ
Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam
Cơ quan quản lý Nhà nước về bình đẳng giới
1. UỶ BAN QUỐC GIA
VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ VN
1.1 CHỨC NĂNG:
Là tổ chức phối hợp liên ngành trong hệ thống chính trị, giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, chỉ đạo và phối hợp giải quyết những công việc liên quan đến sự tiến bộ của phụ nữ trên mọi lĩnh vực.
1.2. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA UBQG
- Nghiên cứu, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ phương hướng, giải pháp để giải quyết những vấn đề liên quan đến sự tiến bộ của phụ nữ.
- Giúp Thủ tướng Chính phủ phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp và các đoàn thể trong việc tuyên truyền, phổ biến và vận động nhân dân thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến sự tiến bộ của phụ nữ
- Giúp Thủ tướng Chính phủ đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc phối hợp thực hiệncác mục tiêu quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ.
- Báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo định kỳ 6 tháng hoặc theo yêu cầu tình hình hoạt động của Uỷ ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến sự tiến bộ của phụ nữ do Thủ tướng Chính phủ giao.
1.3 VAI TRÒ CỦA UBQG
Nòng cốt tham mưu và thực hiện các giải pháp cần thiết để nâng cao nhận thức cho phụ nữ về bình đẳng giới, khắc phục tự ti, nêu cao tinh thần tự chủ, vươn lên đóng góp ngày càng nhiều cho gia đình, xã hội.
Chủ động tham gia xây dựng LP, CS, Chương trình, dự án phát triển các ngành, các cấp.
Phát huy vai trò của UBQG trong kiểm tra việc thực hiện luật pháp, chính sách đối với phụ nữ, lao động trong các thành phần kinh tế.
(Nghị quyết 11-NQ/TW của Bộ Chính trị)
2. HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ VIỆT NAM
2.1 CHỨC NĂNG:
Là tổ chức chính trị- xã hội đại diện cho quyền và lợi ích của phụ nữ.
Đại diện cho quyền bình đẳng, dân chủ, lợi ích hợp pháp và chính đáng của phụ nữ, tham gia quản lý nhà nước.
Đoàn kết, vận động, tổ chức, hướng dẫn phụ nữ thực hiện chính sách, pháp luật, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2.2. NHIỆM VỤ
Nâng cao nhận thức, trình độ, năng lực của PN đáp ứng yêu cầu tình hình mới; xây dựng người PNVN có sức khỏe, tri thức, kỹ năng nghề nghiệp, năng động, sáng tạo, có lối sống văn hóa, có lòng nhân hậu.
Tham gia xây dựng, phản biện xã hội và giám sát việc thực hiện luật pháp, chính sách về bình đẳng giới.
Hỗ trợ PN phát triển kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập.
Hỗ trợ PN xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc.
Xây dựng, phát triển tổ chức Hội vững mạnh.
Mở rộng quan hệ và hợp tác quốc tế vì bình đẳng, phát triển và hòa bình
(Văn kiện Đại hội phụ nữ toàn quốc lần thứ X, 2007)
3. CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
BÌNH ĐẲNG GIỚI
Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về BĐG.
Bộ Lao động - TB & XH được Chính phủ phân công chủ trì chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý Nhà nước về BĐG.
Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ LĐ-TB&XH thực hiện quản lý nhà nước về BĐG.
UBND các cấp thực hiện quản lý nhà nước về BĐG trong phạm vi địa phương theo phân cấp của Chính phủ.
(Điều 9 Luật BĐG, NĐ 186/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ LĐ-TB&XH)
3.1. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, mục tiêu quốc gia về BĐG.
2. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về BĐG.
3. Ban hành và tổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy BĐG.
4. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BĐG.
(Tiếp)
5. Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ hoạt động về BĐG.
6. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về BĐG; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về BĐG.
7. Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo về BĐG.
8. Hợp tác quốc tế về BĐG.
(Điều 8, Luật Bình đẳng giới)
3.2. TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
1. Xây dựng và trình Chính phủ ban hành chiến lược, chính sách, mục tiêu quốc gia về BĐG.
2. Xây dựng và trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành, hướng dẫn theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về BĐG.
3. Tham gia đánh giá việc lồng ghép vấn đề BĐG trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
4. Tổng kết, báo cáo CP việc thực hiện mục tiêu QG về BĐG.
5. Chủ trì phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ trong quản lý nhà nước về BĐG.
6. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo về BĐG.
(Điều 26, Luật Bình đẳng giới),
Tham khảo thêm điều 3 Nghị định số 70/2008/NĐ-CP ngày 04/6/2008, Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật BĐG
3.3. TRÁCH NHIỆM CỦA UBND CÁC CẤP
1. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện mục tiêu quốc gia về BĐG tại địa phương.
2. Trình HĐND ban hành hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về BĐG theo thẩm quyền.
3. Tổ chức thực hiện PL về BĐG ở địa phương.
4. Thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo về BĐG.
5. Tổ chức, chỉ đạo việc tuyên truyền, giáo dục về giới và pháp luật về BĐG cho nhân dân địa phương.
(Điều 28, Luật Bình đẳng giới)
4. BỘ MÁY BAN VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ
Ngày 11/11/2009, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 1855 về viêc thành lập, kiện toàn ban vì sự tiến bộ của phụ nữ ỏ UBND cấp tỉnh và cấp huyện
4.1 MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC KIỆN TOÀN HOẠT ĐỘNG VSTBPN
Quán triệt và nâng cao hơn nữa quan điểm giới, ý thức trách nhiệm của các ngành, các cấp về vấn đề bình đẳng giới và tiến bộ của phụ nữ trong sự nghiệp phát triển đất nước.
Tạo dựng cơ chế hoạt động hiệu quả để tiến hành lồng ghép các vấn đề giới trong quá trình hoạch định và thực thi chính sách.
(tiếp)
Tạo điều kiện thuận lợi để phụ nữ thực hiện các quyền cơ bản của mình và tham gia đầy đủ, bình đẳng vào mọi lĩnh vực của đời sống chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội.
Tăng cường hoạt động VSTBPN là trách nhiệm của các cấp uỷ, chính quyền, đoàn thể, các cơ quan, tổ chức, sự nghiệp, doanh nghiệp
4.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA BAN VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PN
A. Ban VSTBPN tỉnh theo QĐ 2636 ngày 17/12/2009 của UBND tỉnh
Thành phần:
- Trưởng Ban: Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Đức Chính
- Các Phó Ban:
+ Ông Lê Vũ Bằng - GĐ Sở Lao động thương binh và xã hội - Phó trưởng ban thường trực
+ Ông Thái Xuân Lãm - Giám đốc Sở KH - ĐT
+ Ông Trương Hoàng Hà - Giám đốc Sở Nội vụ
+ Bà Lê Thị Sâm - Chủ tịch Hội LHPN tỉnh
Ủy viên:
Ông Lê Quang Bình - PGĐ Sở Tài chính
ÔngTrần Kim Phụng - PGĐ Sở Y tế
Bà Lê Thị Hải Vân - PGĐ Sở Giáo dục và đào tạo
Ông Trần Phương Nam - GĐ Sở Thông tin & TT
Ông Phùng Xuân Quí – PGĐ Sở VH - TT & DL
Ông Võ Công Hoan – GĐ Sở Tư pháp
Ông Nguyễn Văn Bài - GĐ Sở NN & PTNT
Ông Trần Văn Thân – P. Văn phòng UBND tỉnh
Ông Hồ Văn Núi – P. Trưởng ban Ban dân tộc
Ông Hồ Xuân Doàn – P. Trưởng ban Ban tổ chức T. Uỷ
Bà Nguyễn Thị Tuyết – P.CT U BMT
Bà Hoàng Thị Thu Thuỷ - P.CT Liên đoàn lao động
Ông Mai Phụng – P.CT Hội Nông dân
Ông Lê Minh Tuấn – P.BT Tỉnh đoàn
Thường trực và giúp việc: Chuyên viên Vp UBND, Sở KH-ĐT, Hội LHPN
Chức năng của Ban VSTBPN:
- Tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh, trong hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ.
Kiểm tra việc thực hiện luật pháp, chính sách đối với phụ nữ.
Là đầu mối với UBQG trong hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ.
Nhiệm vụ của co quan thường trực
Sở LĐTBvà XH có trách nhiệm bảo đảm các điều kiên hoạt động của ban và sử dụng bộ máy của mình để tổ chức thực hiện nhiêm vụ của ban . Kinh phí hoạt động do ngân sách cấp hàng năm và tổng hợp chung vào dự toán chi thương xuyên của sở theo qui đinh hiện hành
(tiếp theo)
văn phòng ban đặt tại sở LĐTB &XH .Các thành viên ban vstbcpn hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng chế độ theo qui định của nhà nước . -Ban vstbcpn tỉnh được sử dụng con dấu của UBND tỉnh khi trưởng ban ký,con dấu của sở LĐTB&XH khi phó trưởng ban ký
B. Ban VSTBPN các sở, ban, ngành
Thành phần: Ban có từ 5-7 ủy viên, gồm:
Trưởng ban: Đại diện lãnh đạo sở, ban, ngành
Phó ban: Đại diện lãnh đạo Phòng TCCB hoặc tương đương
Ủy viên: Đại diện lãnh đạo các phòng/ban chuyên môn do GĐ sở, ban, ngành quyết định danh sách
Thường trực: cán bộ phòng TCCB hoặc tương đương
Nhiệm vụ:
Tham mưu cho Giám đốc sở, ban, ngành:
Đưa vấn đề giới vào việc xây dựng, thực hiện các kế hoạch, chương trình, dự án ... của sở, ban, ngành.
Xây dựng và triển khai thực hiện KHHĐ.
Đánh giá kết quả hoạt động VSTBPN và đưa vào nội dung tổng kết hàng năm của sở, ban, ngành.
Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, huấn luyện.
(tiếp theo)
Đầu mối đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện luật pháp, chính sách đối với phụ nữ tại sở, ban, ngành.
Xây dựng quy chế hoạt động của Ban. Thường xuyên duy trì hoạt động và kiện toàn Ban.
Hỗ trợ công tác lồng ghép giới. Tổ chức khảo sát, đánh giá tác động giới.
Xây dựng, cập nhật thông tin về giới của sở, phòng.
Ban VSTBPN huyện, thị xã, thành phố theo QĐ 404 của UBND tỉnh
Thành phần: gồm:
Trưởng ban: 01 đ/c Phó chủ tịch UBND huyện, thị xã ,thành phố
Các Phó ban:
Trưởng phòng LĐ-TB & XH - phó Trưởng ban thường trực
Trưởng phòng Kế hoạch - Tài chính
Trưởng phòng Nội vụ
Mời Chủ tịch Hội LH phụ nữ huyện
Ủy viên:
Đại diện lãnh đạo các phòng y tế, giáo dục & đào tạo, Văn hóa & thông tin, Tư pháp & Văn phòng UBND cấp huyện
Mời đại diện lảnh đạo: Ban tổ chức huyện thị, thànhuỷ; UBMTTQVN, Liên đoàn lao động, Hội nông dân, Đoàn thanh niên
7. Thành viên - Phòng Giáo dục và Đào tạo:
- Có trách nhiệm xác định số phụ nữ bị mù chữ dưới 40 tuổi để có kế hoạch tổ chức các lớp xoá mù và chống tái mù chữ cho phụ nữ vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Triển khai thực hiện tốt việc lồng ghép kiến thức giới trong chương trình giảng dạy ở các cấp bậc học, tạo điều kiện cho phụ nữ nâng cao trình độ chuyên môn, ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, xây dựng mô hình học tập với nhiều hình thức đào tạo, tạo cơ hội cho chi em có điều kiện tham gia học tập.
- Cung cấp tỷ lệ xoá mù chữ đối với số phụ nữ bị mù chữ ở độ tuổi dưới 40; tỷ lệ trẻ em gái từ 11-14 tuổi tốt nghiệp chương trình tiểu học và được vào lớp 6; tỷ lệ đi học của nữ ở cấp THCS, THPT, đặc biệt là vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn và người dân tộc thiểu số.
Ban có mối quan hệ công tác:
Với cấp ủy Đảng trong lãnh đạo, chỉ đạo công tác bình đẳng giới và tiến bộ của PN.
Với Ban VSTBPN cấp trên trong định hướng công tác và báo cáo hoạt động. Ban VSTB ngành cần liên hệ với Ban VSTB của Bộ GD - ĐT để được chỉ đạo theo ngành dọc.
Với Ban VSTBPN cấp dưới để chỉ đạo và kiểm tra hoạt động.
Với Ban VSTBPN khác để trao đổi thông tin, kinh nghiệm công tác.
Điều kiện hoạt động:
Ban được phép sử dụng con dấu của đơn vị do lãnh đạo kiêm Trưởng ban ký.
Các thành viên hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
Ban được cung cấp thông tin, tài liệu và các phương tiện công tác khác.
Ban được cấp kinh phí từ nguồn ngân sách của địa phương (dự toán trong ngân sach của ngành) gọi là “Kinh phí hoạt động VSTBPN”.
Kế hoạch công tác hàng năm:
Tập trung các hoạt động trọng tâm sau:
Chỉ đạo, tổ chức thực hiện KHHĐ
Tuyên truyền, huấn luyện
Kiểm tra hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ
Tổ chức điều tra, khảo sát về bình đẳng giới và tiến bộ của phụ nữ
Tổ chức hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết, thi đua khen thưởng
Kế hoạch kiểm tra:
Hàng năm, Ban cần xây dựng Kế hoạch kiểm tra, trong đó nêu rõ:
- Mục đích, nội dung của việc kiểm tra.
- Số lượng, danh sách đơn vị được kiểm tra.
- Phân công trách nhiệm và thời gian tiến hành kiểm tra.
Chế độ báo cáo:
Hàng năm Ban soạn thảo:
- Báo cáo sơ kết 6 tháng đầu năm
- Báo cáo tổng kết cuối năm và kế hoạch năm sau
Gửi Báo cáo về BVSTBCPN tỉnh trước ngày 15/6 đối với Báo cáo sơ kết 6 tháng và trước ngày 15/12 đối với báo cáo tổng kết năm và kế hoạch năm sau. Ban VSTBPN cấp dưới gửi báo cáo về cấp trên để tổng hợp.
II. MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
TRONG HOẠT ĐỘNG VSTBPN
a, Tham mưu
- KHHĐ VSTBPNVNQT đến năm 2005, 2010
- Đưa giới vào kế hoạch 5 năm và hằng năm; các chương trình dự án về tăng trưởng và giảm nghèo
- Đưa nội dung đánh giá hoạt đông VSTBPN vapf báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo hằng năm của UBND
- Chế độ chính sách đối với cán bộ nữ, lao động nữ… tăng tỷ lệ nữ tham gia vào các vị trí lãnh đạo và ra quyết định
- Kịp thời kiện toàn ban VSTBPN các cấp
Một số kết quả đạt được (tiếp)
b, Công tác kiểm tra
- Tổ chức kiểm tra hàng năm đối với ngành, huyện thị
- Làm việc với 2 đoàn kiểm tra của UBQG
Một số kết quả đạt được (tiếp)
c. Công tác tuyên truyền, huấn luyện
- Tổ chức tập huấn về kiến thức giới, lồng ghép giới, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ cho hàng ngàn lượt cán bộ, uỷ viên Ban VSTBPN các cấp
- Tuyên truyền bằng nhiều hình thức về chính sách, luật pháp và kiến thức liên quan đến giới, bình đẳng giới;
Một số kết quả đạt được (tiếp)
Đối với các Ban VSTB
1. Bộ máy tổ chức được củng cố, phát triển và tăng cường năng lực hoạt động:
Ban VSTBPN đã được thành lập ở 21/25 sở, ngành và 9/10 huyện ,thị, thành phố và 115/141 xã phường trong tinh
Các Ban được củng cố về tổ chức theo quyết định 1855 của Thủ tướng Chính phủ
Tỉnh và một số đon vị được cấp kinh phí hoạt động
Một số kết quả đạt được (tiếp)
Kết quả thực hiện các mục tiêu đến năm 2010
1.1. Thực hiện quyền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực lao động việc làm :
Tỷ lệ phụ nữ được tạo việc làm mới đạt trên 47% trong tổng số lao động tạo việc làm mới đạt 90,% kế hoạch; tỷ lệ thất nghiệp của lao động nữ ở khu vực thành thị giảm xuống dưới 4,5% đạt 100% kế hoạch.
- Tỷ lệ lao động nữ chiếm 49,5% trong tổng số lao động được đào tạo và được cấp chứng chỉ nghề
- Số phụ nữ nghèo được vay vốn đạt tỷ lệ 83%
- Số hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ đã giảm xuống 40% đạt 80% kế hoạch
1.2. Thực hiện quyền bình đẳng của phụ nữ trong giáo dục và đào tạo :
- Tỷ lệ phụ nữ từ 15-35 tuổi biết chữ so với tổng số nam nữ trong độ tuổi đạt 49,21%.
- Trẻ em gái từ 11-14 tuổi tốt nghiệp chương trình tiểu học đạt 99,93% trên tổng số nữ trong độ tuổi.
- Tỷ lệ đi học của nữ ở cấp THCS đạt 47,24 % trong tổng số học sinh đi học cấp THCS.
- Tỷ lệ đi học của nữ ở cấp THPT đạt 52,75 % trong tổng số học sinh đi học cấp THPT.
- Tổng số cán bộ nữ có trình độ sau đại học trong tổng số người có trình độ sau đại học: 90/379, chiếm 23,7%.
- Tổng số cán bộ nữ được đào tạo trình độ sau đại học trong năm 2009 : 65/126 chiếm tỷ lệ 51,6% trong tổng số được đào tạo trên đại học, đạt 172% kế hoạch,
- Nữ cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học, chính trị đạt 38 % trên số lượng CBCCVC được đào tạo, đạt 76 % kế hoạch.
1.3. Cải thiện và nâng cao sức khoẻ cho phụ nữ :
- Tuổi thọ trung bình của phụ nữ trên 71,6 tuổi đạt 99,4% kế hoạch
- Tỷ lệ phụ nữ có thai khám từ 3 lần trở lên đạt 95.6 %, đạt 100,6% kế hoạch.
- Tổng số phụ nữ đẻ có nhân viên y tế được đào tạo đỡ : 96,20 %
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn 21,64 % (Kế hoạch 20%).
- Tỷ lệ nữ được tiếp cận với các dịch vụ y tế : 91,7 % đạt 96 % kế hoạch
- Tỷ suất tử vong mẹ : 30/100.000 trẻ đẻ sống (kế hoạch 40/100.000 trẻ đẻ sống).
- 92% trạm y tế xã có nữ hộ sinh trung cấp đạt 92% kế hoạch.
- Tổng số xã có bác sĩ chiếm 44,6% đạt 55% kế hoạch.
1.4. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của phụ nữ trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, tăng tỷ lệ nữ được tham gia lãnh đạo các cấp :
- Tỷ lệ nữ tham gia đại biểu Quốc hội : 16,6%
- Tỷ lệ nữ tham gia HĐND 3 cấp :
+ Cấp tỉnh : 11/49 chiếm 22,4 đạt 89,65% kế hoạch
+ Cấp huyện : 10/66 đại biểu chiếm 15,1% đạt 60% kế hoạch (năm 2009 tỉnh Quảng Trị đã thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND của 7 huyện).
+ Cấp xã, phường, thị trấn : (128 xã, thị trấn) 462/2999 chiếm 15,4% đạt 77 % kế hoạch (năm 2009 tỉnh Quảng Trị đã thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND của 13 phường).
- Tỷ lệ nữ tham gia cấp uỷ Đảng :
+ Cấp tỉnh : Đầu nhiệm kỳ 8,6 % ; Hiện nay : 2,1%
+ Cấp huyện : Đầu nhiệm kỳ 14,7; Hiện nay : 12,9 %
+ Cấp xã, phường, thị trấn :Đầu nhiệm kỳ: 12,42%; Hiện nay: 13,3%
- Tỷ lệ nữ tham gia ban lãnh đạo cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội ở các cấp:
+ Các Sở, Ban ngành cấp tỉnh : 6,5 %
+ Các tổ chức chính trị, xã hội : 16,7 %
+ Các huyện, thị xã : 10,6, %
+ Cấp xã, phường, thị trấn : 19,4 %
+ Các DNNN (diện Thường vụ TU và UBND tỉnh quản lý): 22,4%
- Tỷ lệ cán bộ nữ lãnh đạo cấp phòng trở lên thuộc các sở,ban ngành cấp tỉnh 19% đạt 47,5% kế hoạch.
- Tỷ lệ cơ quan cấp tỉnh có số lượng nữ chiếm 30% tổng số cán bộ, công chức, viên chức có cán bộ nữ tham gia ban lãnh đạo cơ quan đơn vị chiếm 12% đạt 34,5% kế hoạch.
Một số vấn đề cần quan tâm
- Các ngành, các cấp đã thành lập Ban VSTBCPN nhưng hoạt động chưa đều, một số Ban VSTBCPN các sở chưa ban hành được quy chế và chương trình hoạt động hàng năm nên lúng túng trong kế hoạch hoạt động.
- Một số lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, cấp uỷ Đảng thiếu quan tâm chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc về hoạt động của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tại đơn vị mình.
- Một số chỉ tiêu của kế hoạch hành động VSTBCPN tỉnh đến năm 2010 chưa đạt.
- Tỷ lệ cán bộ nữ giữ chức vụ lãnh đạo còn thấp, chức có chiến lược đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nữ kế cận.
- Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh chưa xây dựng kế hoạch và thực hiện việc kiểm tra hoạt động của các Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ trong tỉnh.
- Kinh phí phục vụ cho hoạt động của Ban Vì sự tiến bộ của Phụ nữ các cấp một số đơn vị chưa được bố trí.
- Thực hiện chế độ họp và báo cáo chưa đẩy đủ đúng theo quy định.
III. TRỌNG TÂM CÔNG TÁC VSTBPN
6 THÁNG CUỐI NĂM 2010
1. Sơ kết 3 năm thực hiện kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 11-NQ/TW của Bộ Chính trị.
2. Tích cực tuyên truyền về Luật BĐG; Luật phòng, chống bạo lực gia đình và Công ước CEDAW...
3. Tăng cường kiểm tra và chủ động giải quyết các vấn đề còn tồn tại liên quan tới bình đẳng giới và tiến bộ của phụ nữ.
4. Tổng kết hoạt động năm 2010
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
CÁC QUÍ VỊ ĐẠI BIỂU!
 








Các ý kiến mới nhất