Bải giảng Word địa lý địa phương tỉnh phú thọ 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Duy Anh
Ngày gửi: 10h:12' 18-04-2013
Dung lượng: 15.8 KB
Số lượt tải: 128
Nguồn:
Người gửi: Đào Duy Anh
Ngày gửi: 10h:12' 18-04-2013
Dung lượng: 15.8 KB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:……………….
Địa lí địa phương tỉnh Phú Thọ
Chủ đề 2. Đặc điểm dân cư – lao động và đặc điểm kinh tế – xã hội tỉnh Phú Thọ
I. Mục tiêu: Sau bài học, học sinh cần:
1. Kiến thức:
- Biết được đặc điểm dân cư – lao động của tỉnh Phú Thọ.
- Biết và phân tích tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Phú Thọ.
2. Kĩ năng:
- Đọc và phân tích bản đồ
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức tìm hiểu về địa phương và vận dụng vào lao động sản xuất ở địa phương.
II. Phương pháp và phương tiện, thiết bị dạy học:
1. Phương pháp dạy học:
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp hướng dẫn HS làm việc theo nhóm
- Phương pháp hướng dẫn HS khai thác tri thức từ bản đồ, biểu đồ
2. Phương tiện, thiết bị dạy học:
- Sách giáo khoa Địa lí lớp 12
- Bản đồ phân bố dân cư và tháp dân số tỉnh Phú Thọ
- Tranh ảnh về dân số. lao động và kinh tế tỉnh Phú Thọ.
III. Hoạt động dạy học:
1. Ổn định: Kiểm tra sĩ số (5 phút)
Ngày tháng
Lớp
Sĩ số
Vắng
2. Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia đơn vị hành chính của tỉnh Phú Thọ?
- Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tỉnh Phú Thọ? Từ đó nêu thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân cư – lao động
- Thời gian: 10 phút
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Các bước tiến hành:
Bước 1:
- GV đưa số liệu dân số vài năm của tỉnh Phú Thọ:
Năm
1990
1995
1999
2005
Dân số (người)
127.492
1.210.637
1.246.967
1.326.800
- Nêu đặc điểm dân số của tỉnh? Nguyên nhân làm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của tỉnh có xu hướng giảm?
- Tỉnh Phú Thọ có những dân tộc nào đang sinh sống?
- Quan sát tháp dân số rút ra nhận xét về giới tính theo độ tuổi, theo lao động?
- Nhìn bản đồ phân bố dân cư nhận xét sự phân bố dân cư của tỉnh?
- Tỉnh ta có những lễ hội truyền thống nào? Tổ chức vào ngày tháng năm nào?
- Nhận xét tình hình giáo dục của tỉnh trong những năm gần đây?
(Hạ Hòa hoàn thành phổ cập THCS năm 2002, tháng 7/2007 có 21 trường đạt chuẩn quốc gia).
- Nhận xét chung về tình hình phát triển y tế của tỉnh?
Bước 2: HS trả lời, HS khác bổ xung
Bước 3: GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tình hình phát triển kinh tế
- Thời gian: 25 phút
- Hình thức tổ chức: Nhóm
- Các bước tiến hành:
Bước 1:
- GV nêu khái quát về đặc điểm kinh tế của tỉnh
- GV chia lớp làm 3 nhóm lớn và giao việc cho mỗi nhóm hoàn thiện bảng sau:
Các ngành kinh tế
Công nghiệp
Nông Nghiệp
Dịch vụ
Đặc điểm
Phương hướng phát triển
- Nhóm 1: Làm công nghiệp
- Nhóm 2: Làm nông nghiệp
- Nhóm 3: Làm dịch vụ
Bước 2: Đại diện của từng nhóm báo các kết quả, nhóm khác bổ xung.
Bước 3: GV chuẩn kiến thức
I. Dân cư – lao động
1. Gia tăng dân số:
- Số dân: 1,4 triệu người
- Dân số tăng nhanh
-Tỷ lệ gia tăng tự nhiên 1,8% (1996), 1% (2005).
- Do làm tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình.
2.Kết cấu dân số:
- Giới tính: 104nữ/100nam (1999)
- Dân số trẻ Có nguồn lao động dồi dào.
- Có 21 dân tộc: Kinh, Mường, Hơ Mông, Sán Dìu…
- Tín ngưỡng: thờ cúng ông bà tổ tiên, đạo phật và đạo thiên chúa giáo.
3. Phân bố dân cư:
- Mật độ dân số trung bình: 365 người/ km2
- Phân bố dân cư không đồng đều, tập trung chủ yếu ở đồng bằng,
Địa lí địa phương tỉnh Phú Thọ
Chủ đề 2. Đặc điểm dân cư – lao động và đặc điểm kinh tế – xã hội tỉnh Phú Thọ
I. Mục tiêu: Sau bài học, học sinh cần:
1. Kiến thức:
- Biết được đặc điểm dân cư – lao động của tỉnh Phú Thọ.
- Biết và phân tích tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Phú Thọ.
2. Kĩ năng:
- Đọc và phân tích bản đồ
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức tìm hiểu về địa phương và vận dụng vào lao động sản xuất ở địa phương.
II. Phương pháp và phương tiện, thiết bị dạy học:
1. Phương pháp dạy học:
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp hướng dẫn HS làm việc theo nhóm
- Phương pháp hướng dẫn HS khai thác tri thức từ bản đồ, biểu đồ
2. Phương tiện, thiết bị dạy học:
- Sách giáo khoa Địa lí lớp 12
- Bản đồ phân bố dân cư và tháp dân số tỉnh Phú Thọ
- Tranh ảnh về dân số. lao động và kinh tế tỉnh Phú Thọ.
III. Hoạt động dạy học:
1. Ổn định: Kiểm tra sĩ số (5 phút)
Ngày tháng
Lớp
Sĩ số
Vắng
2. Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia đơn vị hành chính của tỉnh Phú Thọ?
- Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tỉnh Phú Thọ? Từ đó nêu thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân cư – lao động
- Thời gian: 10 phút
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Các bước tiến hành:
Bước 1:
- GV đưa số liệu dân số vài năm của tỉnh Phú Thọ:
Năm
1990
1995
1999
2005
Dân số (người)
127.492
1.210.637
1.246.967
1.326.800
- Nêu đặc điểm dân số của tỉnh? Nguyên nhân làm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của tỉnh có xu hướng giảm?
- Tỉnh Phú Thọ có những dân tộc nào đang sinh sống?
- Quan sát tháp dân số rút ra nhận xét về giới tính theo độ tuổi, theo lao động?
- Nhìn bản đồ phân bố dân cư nhận xét sự phân bố dân cư của tỉnh?
- Tỉnh ta có những lễ hội truyền thống nào? Tổ chức vào ngày tháng năm nào?
- Nhận xét tình hình giáo dục của tỉnh trong những năm gần đây?
(Hạ Hòa hoàn thành phổ cập THCS năm 2002, tháng 7/2007 có 21 trường đạt chuẩn quốc gia).
- Nhận xét chung về tình hình phát triển y tế của tỉnh?
Bước 2: HS trả lời, HS khác bổ xung
Bước 3: GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tình hình phát triển kinh tế
- Thời gian: 25 phút
- Hình thức tổ chức: Nhóm
- Các bước tiến hành:
Bước 1:
- GV nêu khái quát về đặc điểm kinh tế của tỉnh
- GV chia lớp làm 3 nhóm lớn và giao việc cho mỗi nhóm hoàn thiện bảng sau:
Các ngành kinh tế
Công nghiệp
Nông Nghiệp
Dịch vụ
Đặc điểm
Phương hướng phát triển
- Nhóm 1: Làm công nghiệp
- Nhóm 2: Làm nông nghiệp
- Nhóm 3: Làm dịch vụ
Bước 2: Đại diện của từng nhóm báo các kết quả, nhóm khác bổ xung.
Bước 3: GV chuẩn kiến thức
I. Dân cư – lao động
1. Gia tăng dân số:
- Số dân: 1,4 triệu người
- Dân số tăng nhanh
-Tỷ lệ gia tăng tự nhiên 1,8% (1996), 1% (2005).
- Do làm tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình.
2.Kết cấu dân số:
- Giới tính: 104nữ/100nam (1999)
- Dân số trẻ Có nguồn lao động dồi dào.
- Có 21 dân tộc: Kinh, Mường, Hơ Mông, Sán Dìu…
- Tín ngưỡng: thờ cúng ông bà tổ tiên, đạo phật và đạo thiên chúa giáo.
3. Phân bố dân cư:
- Mật độ dân số trung bình: 365 người/ km2
- Phân bố dân cư không đồng đều, tập trung chủ yếu ở đồng bằng,
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất