Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 6: Bài học cuộc sống - Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ nói quá.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Không Cần Biết
Ngày gửi: 16h:43' 22-01-2025
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 448
Số lượt thích: 1 người (Không Cần Biết)
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT – SGK TRANG 10, 11

GV: Nguyễn Thị Huê

TRÒ CHƠI ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Có 6 slide tương ứng với 6 hình ảnh theo thứ tự từ 1
đến 6. Đại diện nhóm/cá nhân HS chọn hình mình
muốn giải đoán. Hình ảnh đã cho sẽ là gợi ý để cả
nhóm/ cá nhân đưa ra đáp án.

Hìn
h

Chữ

1
Học đi đôi với hành

Hìn
h

Chữ

2
Ba chân bốn cẳng

Hìn
h

Chữ

3
Đao to búa lớn

Hìn
h

Chữ

4
Cãi chày cãi cối

Hình

Chữ

5
Vắt cổ chày ra nước

Hìn
h

Chữ

6
phÊn mic

Mặt hoa da phấn

Bài tập 1: Chỉ ra và giải nghĩa thành ngữ trong các câu sau
a. Tất cả những cái đó cám dỗ tôi hơn là qui tắc về phân từ; nhưng tôi
cưỡng lại được, và ba chân bốn cẳng chạy đến trường.
Thành ngữ
→ (đi/chạy) hết sức nhanh và vội vã
b. Lại có khi tôi cảm thấy mình dũng mãnh đến nỗi dù có phải
chuyển núi dời sông tôi cũng sẵn sàng.
thành ngữ
→ chỉ việc khó khăn hơn mức bình thường.

Bài tập 2: Thử thay thành ngữ (in đậm) trong các câu sau bằng từ ngữ có ý
nghĩa tương đương, rồi rút ra nhận xét
a. Thành có bao nhiêu gỗ hỏng bỏ hết và bao nhiêu vốn liếng đi đời nhà ma sạch.
(Đẽo cày giữa đường)
→ Từ ngữ có ý nghĩa tương đương với thành ngữ (in đậm): đều mất, đi đời,
không còn gì …
b. Giờ đây công chúa là một chị phụ bếp, thôi thì thượng vàng hạ cám việc gì
cũng phải làm.
(Vua chích choè)
→ Từ ngữ có ý nghĩa tương đương với thành ngữ (in đậm): (việc) nặng hay
nhẹ có đủ cả

Bài tập 2: Thử thay thành ngữ (in đậm) trong các câu sau bằng từ ngữ có ý
nghĩa tương đương, rồi rút ra nhận xét
Nhận xét: Sử dụng thành ngữ sẽ giúp việc diễn đạt nghĩa trong câu trở nên súc
tích, gợi nhiều liên tưởng và gây ấn tượng hơn.
Bài tập 3: Nhận xét về việc sử dụng thành ngữ đẽo cày giữa đường ở hai
trường hợp sau:
a. Anh làm việc này chắc nhiều người góp cho những ý kiến hay. Khác gì đẽo
cày giữa đường.
b. Chín người mười ý, tôi biết nghe theo ai bây giờ? Thật là đẽo cày giữa
đường.

Bài tập 3: Nhận xét về việc sử dụng thành ngữ đẽo cày giữa đường ở hai
trường hợp sau:
a. Anh làm việc này chắc nhiều người góp cho những ý kiến hay. Khác gì đẽo
cày giữa đường.
→ Nội dung của câu trước với câu sau thiếu lôgic (không hợp lí), gây khó
hiểu.
b. Chín người mười ý, tôi biết nghe theo ai bây giờ? Thật là đẽo cày giữa
đường.
→ Nội dung ở câu sau liên quan chặt chẽ với nội dung của câu đứng trước,
biểu đạt được điều muốn nói một cách súc tích, gây ấn tượng.
Nhận xét: Muốn sử dụng thành ngữ có hiệu quả, biểu đạt được điều muốn nói
một cách bóng bẩy, ngắn gọn, … thì người dùng cần hiểu đúng nghĩa của thành
ngữ đó.

Bài tập 4: Đặt câu có sử dụng thành ngữ (đã cho/sgk 11)
a. Học một biết mười
→ Lan là một cô bé thông minh, “học một biết mười”.
b. Học hay, cày biết
→ Nam là người “học hay, cày biết” thật đáng ngưỡng mộ.
c. Mở mày mở mặt
→ Tôi cố gắng thi đậu đại học để cha mẹ được “mở mày mở mặt” với người ta.
d. Mở cờ trong bụng
→ Tôi vui như “mở cờ trong bụng” khi nhìn thấy tên mình đứng đầu trong kì
thi học sinh giỏi cấp thành phố.

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT – SGK TRANG 13, 14

Bài tập 1: Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nói quá trong
những câu tục ngữ sau:
chưa nằm
nằm đã
đã sáng
sáng
a. Đêm tháng năm chưa
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
→ Ở nước ta, vào tháng 5 âm lịch thì ngày dài đêm ngắn; tháng 10 âm lịch
thì ngày ngắn đêm dài (kiến thức Địa lí) → cách diễn đạt ấn tượng, gợi cảm
xúc, gây chú ý để ta lưu tâm đến thời gian ở 2 tháng này nhằm chủ động
trong công việc.
b. Ngày vui ngắn chẳng đầy gang
→ Gợi cảm xúc (tiếc nuối): khi vui thời gian thường trôi nhanh.

Bài tập 1: Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nói quá trong
những câu tục ngữ sau:
c. Thuận vợ thuận chồng tát bể Đông cũng cạn.
→ cách diễn đạt ấn tượng, gợi cảm xúc: khi đồng lòng, cùng chí hướng thì
dẫu việc khó đến đâu cũng làm được.
Bài tập 2: Cho biết trong những câu sau, câu nào là nói quá câu nào là nói
khoác. Từ đó nêu sự khác nhau giữa nói khoác và nói quá.
a. Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.

→ Nói quá

Bài tập 2: Cho biết trong những câu sau, câu nào là nói quá câu nào là nói
khoác. Từ đó nêu sự khác nhau giữa nói khoác và nói quá.
b. Trời nóng quá mồ hôi nhỏ xuống ướt sũng cả sàn nhà. → Nói khoác
c. Sầu đong càng lắc càng đầy
Ba thu dọn lại một ngày dài ghê

→ Nói quá

d. Bài văn này tôi chỉ làm vèo trong năm phút thế mà vẫn viết được ba trang.
→ Nói khoác
* Nhận xét: giữa nói khoác và nói quá khác nhau ở mục đích, tác dụng.
- Nói quá: Là biện pháp tu từ nhằm mục đích nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức
biểu cảm.
- Nói khoác: Nhằm làm cho người nghe tin vào những điều không có thực, thường
mang tính chất khoe khoang. Nói khoác là một trong những nét tính cách không tốt
của con người

Bài tập 3: Hãy đặt 4 câu mỗi câu sử dụng một trong số các cụm từ có biện
pháp tu từ nói quá sau đây:
a. Buồn nẫu ruột
b. Rụng rời chân tay

→ Bài kiểm tra toán được 7 điểm khiến em buồn nẫu ruột.
→ Nghe tin bà mất, tôi rụng rời chân tay.

c. Cười vỡ bụng → Nghe Nam kể chuyện hài, cả lớp được một trận cười vỡ bụng.
d. Mệt đứt hơi → Tôi mệt đứt hơi khi vừa chạy xong 100 mét.
468x90
 
Gửi ý kiến