Bài 18. Sự lai hoá các obitan nguyên tử. Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:52' 05-12-2008
Dung lượng: 966.0 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:52' 05-12-2008
Dung lượng: 966.0 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Bài 18.
Sự lai hoá các obitan nguyên tử .
Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba
Chúng ta đã nghiên cứu sự hình thành liên kết trong phân tử, biết công thức cấu tạo một số chất. Để biết được hình dạng trong không gian của các phân tử thì chúng ta phải biết được sự lai hoá các obitan nguyên tử , đó là nội dung bài học của chúng ta hôm nay.
I. KHÁI NIỆM VỀ SỰ LAI HOÁ
Viết cấu hình electron của Cacbon ở trạng thái cơ bản và kích thích, từ đó viết CTCT của phân tử CH4?
C
Cấu trúc phân tử CH4
Khái niệm: Sự lai hoá obitan nguyên tử (AO) là sự tổ hợp “trộn lẫn” một số AO trong một nguyên tử để được từng ấy AO lai hoá giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian
Đặc điểm của các obitan lai hoá:
- Kích thước, hình dạng, năng lượng hoàn toàn giống nhau, chỉ khác nhau về phân bố trong không gian
-Có bao nhiêu AO tham gia tổ hợp sẽ có bấy nhiêu AO lai hoá
- Các AO có năng lượng càng gần nhau càng dễ lai hoá
I. KHÁI NIỆM VỀ SỰ LAI HOÁ
II. CÁC KIỂU LAI HOÁ THƯỜNG GẶP
1AOs + 1AOp 2AOsp
1. Lai hoá sp:
Góc liên kết 180o gọi là lai hoá đường thẳng
Cấu trúc phân tử BeH2
Cấu trúc phân tử C2H2
2. Lai hoá sp2:
1AOs + 2AOp 3AOsp2
Góc liên kết 120o gọi là lai hoá tam giác, các nguyên tử đồng phẳng
Cấu trúc phân tử BF3
Cấu trúc phân tử C2H2
3. Lai hoá sp3:
1AOs + 3AOp 4AOsp3
Góc liên kết 109o 28’4 AOsp3 hướng về 4 đỉnh hình tứ
diện đều nên gọi
là lai hoá tứ diện
Cấu trúc phân tử CH4
Cấu trúc phân tử C2H6
III. NHẬN XÉT CHUNG VỀ THUYẾT LAI HOÁ
- Có vai trò giải thích hơn là tiên đoán hình dạng của phân tử.
Bài tập: Mô tả hình dạng phân tử NH3, biết trong nguyên tử N các AO lai hoá sp3
Bài tập về nhà:
Có nhận xét gì khi O, S cùng thuộc nhóm VIA nhưng góc liên kết trong H2O là 1050 còn trong H2S là 900
Các bài tập SGK.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất