Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 18. Sự lai hoá các obitan nguyên tử. Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Tiến Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:17' 27-02-2008
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 150
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Hồng Hải)
Bài 18: Sự lai hoá các obitan nguyên tử. Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba
( tiết 1)

Khái niệm về sự lai hoá các obitan nguyên tử
Một số kiểu lai hoá điển hình
Vận dụng kiểu lai hoá để giải thích dạng hình học của phân tử
Bài 18: Sự lai hoá các obitan nguyên tử. Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba
( tiết 1)

I - Khái niệm về sự lai hoá
II - Các kiểu lai hoá thường gặp
Iii -Nhận xét chung về thuyết lai hoá

I- kh¸i niÖm vÒ sù lai ho¸

Xét phân tử mê tan CH4
(Phiếu học tập số 1)
Dạng que
Dạng đặc
Trên thực tế phân tử CH4 có hình dạng:
4 liên kết C-H trong phân tử CH4 như nhau, góc liên kết là 109o28`
Phiếu học tập số 1
Viết cấu hình electron của C,C* và H

Giải thích sự hình thành phân tử CH4

Nhận xét các liên kết vừa được tạo thành?
Dự đoán góc liên kết HCH ?

Đáp án ?? ?.
Các em hãy:
Đáp án phiếu học tập số 1
Cấu hình electron :
C: 1s22s22p2
C*: 1s2 2s1 2p3
1 AO2s và 3 AO2p xen phủ với 4 AO1s của 4 nguyên tử H
Trong phân tử CH4 có hai loại liên kết khác nhau: 1 liên kết s-s và 3 liên kết p-s
CTe:
H
H :C: H
H
..
..
CTCT:
H
H C H
H
Dự đoán : góc liên kết : 90o

I- kh¸i niÖm vÒ sù lai ho¸

a. Xét phân tử mê tan CH4
Dạng que
Dạng đặc
Trên thực tế phân tử CH4 có hình dạng:
Ta thấy 4 liên kết C-H trong phân tử CH4 như nhau và góc liên kết là 109o28`
109o28’
Sự lai hoá obitan nguyên tử là sự tổ hợp " trộn lẫn"
một số obitan trong một nguyên tử để được từng ấy
Obitan lai hoá giống nhau nhưng định hướng khác
nhau trong không gian.
Theo thuyết lai hoá trong phân tử CH4 :
1AO2s + 3 AO2p 4AOsp3
Đặc điểm các obitan lai hoá :
Có kích thước và hình dạng hoàn toàn giống nhau chỉ khác nhau về sự định hướng trong không gian
Có bao nhiêu obitan nguyên tử tham gia tổ hợp thì tạo được bấy nhiêu obitan lai hóa
Nguyên nhân của sự lai hoá:
Các obitan hoá trị ở các phân lớp khác nhau có năng lượng và hình dạng khác nhau cần phải đồng nhất để tạo được liên kết bền với các nguyên tử khác
Chú ý:
Các obitan chỉ lai hoá được với nhau khi năng lượng của chúng xấp xỉ bằng nhau
Bài 18: Sự lai hoá các obitan nguyên tử. Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba
( tiết 1)

I - Khái niệm về sự lai hoá
II - Các kiểu lai hoá thường gặp
Iii -Nhận xét chung về thuyết lai hoá
II- c¸c kiÓu lai ho¸ th­êng gÆp
1. Lai hoá sp3 :
1AOs
4AOsp3
3AOp
+








II- c¸c kiÓu lai ho¸ th­êng gÆp
1. Lai hoá sp3 :
1AOs
4AOsp3
3AOp
+
Đặc điểm các AOsp3 :
Kích thước hình dạng:
Sự định hướng:
Số obitan tham gia lai hoá
Số obitan lai hoá tạo thành
=
Giống nhau
4AOsp3 định huớng từ tâm đến 4 đỉnh của 1 tứ diện đều
Góc lai hoá =
109.5o = 109o28’
= 4AO
II- c¸c kiÓu lai ho¸ th­êng gÆp
1. Lai hoá sp3 :
1AOs
4AOsp3
3AOp
+
Ví dụ: nguyên tử C trong CH4
H
H
H
H
tổ hợp
1AO2s lai hoá với 3AO2p
4 AO lai hoá sp3 của nguyên tử C
Phân tử CH4
II- c¸c kiÓu lai ho¸ th­êng gÆp
1. Lai hoá sp2 :
1AOs
3AOsp2
2AOp
+
II- c¸c kiÓu lai ho¸ th­êng gÆp
1. Lai hoá sp2 :
1AOs
3AOsp2
2AOp
+
Đặc điểm các AOsp2:
Kích thước hình dạng:
Sự định hướng:
Số obitan tham gia lai hoá
Số obitan lai hoá tạo thành
=
Giống nhau
3AOsp2 định huớng từ tâm đến 3 đỉnh của 1 tam giác đều
Góc liên kết =
120o
= 3AO
II- c¸c kiÓu lai ho¸ th­êng gÆp
1. Lai hoá sp2 :
1AOs
3AOsp2
2AOp
+
Ví dụ: nguyên tử Bo trong phân tử BF3
BF3
II- c¸c kiÓu lai ho¸ th­êng gÆp
1. Lai hoá sp :
1AOs
2AOsp
1AOp
+








II- c¸c kiÓu lai ho¸ th­êng gÆp
1. Lai hoá sp :
1AOs
2AOsp
1AOp
+
Đặc điểm các AOsp:
Kích thước hình dạng:
Sự định hướng:
Số obitan tham gia lai hoá
Số obitan lai hoá tạo thành
=
Giống nhau
2AOsp2 định hướng trên 1 đường thẳng
Góc lai hoá =
180o
= 2AO
II- c¸c kiÓu lai ho¸ th­êng gÆp
1. Lai hoá sp2 :
1AOs
3AOsp2
2AOp
+
Ví dụ: Nguyên tử Beri trong phân tử BeH2



BeH2
III- nhận xét chung về thuyết lai hoá
Thuyết lai hoá có ý nghĩa là để giải
thích dạng hình học của phân tử
ý nghĩa của thuyết lai hoá:
III- nhận xét chung về thuyết lai
hoá
Ví dụ: Hãy giải thích tại sao phân tử BeH2và H20 có cùng 3 nguyên tử, trong khi phân tử BeH2 có dạng đường thẳng còn phân tử H20 có dạng góc?
Trả lời:
+ Xét phân tử BeH2 : trong nguyên tử Be có sự lai hoá sp.
+ Xét phân tử H20 : trong nguyên tử O có sự lai hoá sp3.


Bài tập cũng cố: Hãy điền nội dung thích hợp vào
những chỗ trống dưới đây:

Lai hoá: Sp3 Sp2 Sp
1.Kiểu lai hoá: ..... .... .....
2.AO tham gia tổ hợp: ..... .... .....
3.AO lai hoá
tạo thành: ..... .... ...
4.Góc lai hoá: ..... .... ...
5.Được gặp trong
phân tử: ..... .... ...


4
109o28`
4
3
2
3
2
1200
180o
CH4 , NH3
BF3 ,BH3
BeH2
Tứ diện
Tam giác
Đồng tâm
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓