Tìm kiếm Bài giảng
Bài 17. Bài luyện tập 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Anh
Ngày gửi: 01h:04' 08-12-2021
Dung lượng: 380.8 KB
Số lượt tải: 184
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Anh
Ngày gửi: 01h:04' 08-12-2021
Dung lượng: 380.8 KB
Số lượt tải: 184
Số lượt thích:
0 người
HÓA HỌC 8
TIẾT 24 – BÀI 17:
BÀI LUYỆN TẬP 3
Tiết 24-Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
I. Kiến thức cần nhớ:
TRÒ CHƠI Ô CHỮ.
- Có 6 câu hỏi, mỗi câu hỏi suy nghĩ và trả lời trong 10 giây.
- Tìm ô chữ chìa khóa khi chưa ( nhưng phải mở được ít nhất 3/6 câu ) mở hết các ô chữ gợi ý đạt 10 điểm.
1
?
2
?
3
?
4
?
5
?
6
?
Hiện tượng chất biến đổi và tạo ra chất mới gọi là hiện tượng gì ? (Gồm 15 chữ cái )
Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác được gọi là gì? (Gồm 13 chữ cái )
Trong phản ứng hóa học chỉ xảy ra sự thay đổi gì giữa các nguyên tử làm cho phân tử này biến thành phân tử khác (Chất này biến thành chất khác .Gồm 7 chữ cái )
Trong phản ứng hóa học…….mỗi nguyên tố được giữ nguyên không thay đổi dẫn đến tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia. (Gồm 10 chữ cái )
Trong phản ứng hóa học tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia. Đây là nội dung của định luật nào? (Gồm 24 chữ cái )
Để lập công thức hóa học ta áp dụng quy tắc nào? (Gồm 12 chữ cái )
?
HN
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Trò chơi giải ô chữ
Nội dung
Tiết 24-Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
I. Kiến thức cần nhớ:
II. Bài tập:
Bài 1:
a. Thủy tinh nóng chảy thổi thành bình cầu
b. Hòa tan vôi sống vào nước tạo thành dung dịch nước vôi trong
c. Nung nóng đường tạo thành than và nước
d. Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi
HTVL
HTHH
HTHH
HTVL
Xác định trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lí, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học
Tiết 24-Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Bài 2: Chọn hệ số cân bằng các phản ứng sau
Đáp án
b) 2KClO3 2KCl + 3O2
d) Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 3BaSO4 + 2FeCl3
a) 2SO2 + O2 2SO3
Tiết 24- Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
a) SO2 + O2 -----> SO3
b) KClO3 -----> KCl + O2
c) Fe2(SO4)3 + BaCl2 -----> BaSO4 + FeCl3
Bài 3: (Bài 4 SGK Hóa 8 trang 61)
Biết rằng khí etilen (C2H4 ) cháy là xảy ra phản ứng với khí ôxi (O2 ) sinh ra khí cacbon điôxit (CO2 ) và nước.
a) Lập phương trình hóa học của phản ứng
b) Cho biết tỉ lệ giữa số phân tử etilen lần lượt với
số phân tử ôxi và số phân tử cacbon điôxit
Tiết 24- Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
ĐÁP ÁN
Phương trình hóa học
C2H4 + 3 O2 2 CO2 + 2 H2O
b) Tỉ lệ số phân tử
Số phân tử C2H4 : Số phân tử O2 = 1 : 3
Số phân tử C2H4 : Số phân tử CO2 = 1 : 2
Tiết 24- Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Bài 4: (Bài 1/sgk/tr 60): Với sơ đồ phản ứng dưới đây
H
N
H
N
H
H
H
H
+
a. Xác định tên chất tham gia?
Nitơ (N2) và Hiđrô (H2)
N
H
H
H
N
H
H
H
b. Xác định tên chất sản phẩm?
Amoniac (NH3)
Tiết 24- Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
H
N
H
N
H
H
H
H
+
c. Liên kết giữa các nguyên tử sau phản ứng thay đổi như thế nào?
N
H
H
H
N
H
H
H
d. Số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng bằng bao nhiêu? Có giữ nguyên không?
e. Dựa vào sơ đồ viết PTHH của phản ứng trên?
N2 + 3H2 2NH3
Tiết 24- Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Bài 4: (Bài 1/sgk/tr 60): Với sơ đồ phản ứng dưới đây
Bài 5: ( Bài 3/sgk/ tr 61) :
Tiết 24- Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Canxi cacbon nat (CaCO3) là thành phần chính của đá vôi. Khi nung đá vôi xáy ra phản ứng hóa học sau:
Canxi cacbon nat canxi oxit + Cacbon đioxit
Biết rằng khi nung 280 kg đá vôi tạo ra 140 kg canxi oxit (CaO) và 110 kg khí cacbon đioxit (CO2).
Viết công thức khối lượng của các chất trong phản ứng.
Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng Canxi cacbonat chứa trong đá vôi
Đáp án:
a/ Công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng :
b/- Khối lượng CaCO3 đã phản ứng:
140 + 110 = 250 kg.
-Tỉ lệ % của CaCO3 chứa trong đá vôi :
280Kg - -----------------100%
250kg --------------------- ? %
Tiết 24- Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Khi điện phân nóng chảy Nhôm ôxit (Al2O3) người ta thu được nhôm (Al) và khí ôxi. Biết rằng khi điện phân 40.8 kg Al2O3 người ta thu được 19.2 kg khí oxi
a. Viết công thức khối lượng của phản ứng
b. Tính khối lượng nhôm (Al) thu được
c. Nếu dùng một loại quặng bôxit chứa 80% Al2O3 thì cần phải điện phân bao nhiêu kg quặng bôxit để tạo thành 10.8 kg Al và 9.6 kg khí O2
Dạng 4: Bài tập định luật bảo toàn khối lượng
Tiết 24- Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Bài 6:
ĐÁP ÁN
b. Khối lượng nhôm thu được
Công thức khối lượng:
m Al2O3 = m Al + m O2
m Al = m Al2O3 – m O2
= 40.8 – 19.2 = 21.6 (g)
c. Khối lượng quặng bôxit cần dùng
m Al2O3 = m Al + m O2
= 10.8 + 9.6 = 20.4 (kg)
Khối lượng quặng bôxit:
(20.4 x 100) : 80 = 25.5 (kg)
Tiết 24- Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Bài 7: ( Bài 5/sgk/tr 61) :
Cho sơ đồ phản ứng như sau :
Al + CuSO4 Al (SO4) + Cu
a/ Xác định các chỉ số x và y ?
b/ Lập phương trình hóa học
c/ Cho biết
* Tỉ lệ số nguyên tử của cặp đơn chất kim loại
* Tỉ lệ số phân tử của cặp hợp chất ?
X
Y
II
III
2
3
a/ x =2; y = 3
b/ PTHH: 2Al + 3CuSO4 Al2(SO4)3 + 3Cu
c/ Tr? l?i
* Số nguyên tử Al: số nguyên tử Cu = 2:3
* Số phân tử CuSO4 : số phân tử Al2(SO4)3 = 3:1
Tiết 24- Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
2. Làm bài tập số 2 SGK trang 61
Hiện tượng hóa học.
Phản ứng hóa học.
Định luật bảo toàn khối lượng.
Phương trình hóa học.
Ôn lại các nội dung kiến thức:
TIẾT 24 – BÀI 17:
BÀI LUYỆN TẬP 3
Tiết 24-Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
I. Kiến thức cần nhớ:
TRÒ CHƠI Ô CHỮ.
- Có 6 câu hỏi, mỗi câu hỏi suy nghĩ và trả lời trong 10 giây.
- Tìm ô chữ chìa khóa khi chưa ( nhưng phải mở được ít nhất 3/6 câu ) mở hết các ô chữ gợi ý đạt 10 điểm.
1
?
2
?
3
?
4
?
5
?
6
?
Hiện tượng chất biến đổi và tạo ra chất mới gọi là hiện tượng gì ? (Gồm 15 chữ cái )
Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác được gọi là gì? (Gồm 13 chữ cái )
Trong phản ứng hóa học chỉ xảy ra sự thay đổi gì giữa các nguyên tử làm cho phân tử này biến thành phân tử khác (Chất này biến thành chất khác .Gồm 7 chữ cái )
Trong phản ứng hóa học…….mỗi nguyên tố được giữ nguyên không thay đổi dẫn đến tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia. (Gồm 10 chữ cái )
Trong phản ứng hóa học tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia. Đây là nội dung của định luật nào? (Gồm 24 chữ cái )
Để lập công thức hóa học ta áp dụng quy tắc nào? (Gồm 12 chữ cái )
?
HN
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Trò chơi giải ô chữ
Nội dung
Tiết 24-Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
I. Kiến thức cần nhớ:
II. Bài tập:
Bài 1:
a. Thủy tinh nóng chảy thổi thành bình cầu
b. Hòa tan vôi sống vào nước tạo thành dung dịch nước vôi trong
c. Nung nóng đường tạo thành than và nước
d. Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi
HTVL
HTHH
HTHH
HTVL
Xác định trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lí, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học
Tiết 24-Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Bài 2: Chọn hệ số cân bằng các phản ứng sau
Đáp án
b) 2KClO3 2KCl + 3O2
d) Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 3BaSO4 + 2FeCl3
a) 2SO2 + O2 2SO3
Tiết 24- Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
a) SO2 + O2 -----> SO3
b) KClO3 -----> KCl + O2
c) Fe2(SO4)3 + BaCl2 -----> BaSO4 + FeCl3
Bài 3: (Bài 4 SGK Hóa 8 trang 61)
Biết rằng khí etilen (C2H4 ) cháy là xảy ra phản ứng với khí ôxi (O2 ) sinh ra khí cacbon điôxit (CO2 ) và nước.
a) Lập phương trình hóa học của phản ứng
b) Cho biết tỉ lệ giữa số phân tử etilen lần lượt với
số phân tử ôxi và số phân tử cacbon điôxit
Tiết 24- Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
ĐÁP ÁN
Phương trình hóa học
C2H4 + 3 O2 2 CO2 + 2 H2O
b) Tỉ lệ số phân tử
Số phân tử C2H4 : Số phân tử O2 = 1 : 3
Số phân tử C2H4 : Số phân tử CO2 = 1 : 2
Tiết 24- Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Bài 4: (Bài 1/sgk/tr 60): Với sơ đồ phản ứng dưới đây
H
N
H
N
H
H
H
H
+
a. Xác định tên chất tham gia?
Nitơ (N2) và Hiđrô (H2)
N
H
H
H
N
H
H
H
b. Xác định tên chất sản phẩm?
Amoniac (NH3)
Tiết 24- Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
H
N
H
N
H
H
H
H
+
c. Liên kết giữa các nguyên tử sau phản ứng thay đổi như thế nào?
N
H
H
H
N
H
H
H
d. Số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng bằng bao nhiêu? Có giữ nguyên không?
e. Dựa vào sơ đồ viết PTHH của phản ứng trên?
N2 + 3H2 2NH3
Tiết 24- Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Bài 4: (Bài 1/sgk/tr 60): Với sơ đồ phản ứng dưới đây
Bài 5: ( Bài 3/sgk/ tr 61) :
Tiết 24- Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Canxi cacbon nat (CaCO3) là thành phần chính của đá vôi. Khi nung đá vôi xáy ra phản ứng hóa học sau:
Canxi cacbon nat canxi oxit + Cacbon đioxit
Biết rằng khi nung 280 kg đá vôi tạo ra 140 kg canxi oxit (CaO) và 110 kg khí cacbon đioxit (CO2).
Viết công thức khối lượng của các chất trong phản ứng.
Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng Canxi cacbonat chứa trong đá vôi
Đáp án:
a/ Công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng :
b/- Khối lượng CaCO3 đã phản ứng:
140 + 110 = 250 kg.
-Tỉ lệ % của CaCO3 chứa trong đá vôi :
280Kg - -----------------100%
250kg --------------------- ? %
Tiết 24- Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Khi điện phân nóng chảy Nhôm ôxit (Al2O3) người ta thu được nhôm (Al) và khí ôxi. Biết rằng khi điện phân 40.8 kg Al2O3 người ta thu được 19.2 kg khí oxi
a. Viết công thức khối lượng của phản ứng
b. Tính khối lượng nhôm (Al) thu được
c. Nếu dùng một loại quặng bôxit chứa 80% Al2O3 thì cần phải điện phân bao nhiêu kg quặng bôxit để tạo thành 10.8 kg Al và 9.6 kg khí O2
Dạng 4: Bài tập định luật bảo toàn khối lượng
Tiết 24- Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Bài 6:
ĐÁP ÁN
b. Khối lượng nhôm thu được
Công thức khối lượng:
m Al2O3 = m Al + m O2
m Al = m Al2O3 – m O2
= 40.8 – 19.2 = 21.6 (g)
c. Khối lượng quặng bôxit cần dùng
m Al2O3 = m Al + m O2
= 10.8 + 9.6 = 20.4 (kg)
Khối lượng quặng bôxit:
(20.4 x 100) : 80 = 25.5 (kg)
Tiết 24- Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Bài 7: ( Bài 5/sgk/tr 61) :
Cho sơ đồ phản ứng như sau :
Al + CuSO4 Al (SO4) + Cu
a/ Xác định các chỉ số x và y ?
b/ Lập phương trình hóa học
c/ Cho biết
* Tỉ lệ số nguyên tử của cặp đơn chất kim loại
* Tỉ lệ số phân tử của cặp hợp chất ?
X
Y
II
III
2
3
a/ x =2; y = 3
b/ PTHH: 2Al + 3CuSO4 Al2(SO4)3 + 3Cu
c/ Tr? l?i
* Số nguyên tử Al: số nguyên tử Cu = 2:3
* Số phân tử CuSO4 : số phân tử Al2(SO4)3 = 3:1
Tiết 24- Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
2. Làm bài tập số 2 SGK trang 61
Hiện tượng hóa học.
Phản ứng hóa học.
Định luật bảo toàn khối lượng.
Phương trình hóa học.
Ôn lại các nội dung kiến thức:
 








Các ý kiến mới nhất