Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 34. Bài luyện tập 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
Ngày gửi: 17h:47' 20-02-2022
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 916
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS PHẠM HỒNG THÁI
Chào mừng quý Thầy Cô về dự giờ thăm lớp
TÍNH CHẤT - ỨNG DỤNG, ĐIỀU CHẾ HIĐRO
Trò chơi khởi động
C
R
I
O

L
Oo

I
K
H
Ô
N
Í
O
R
Đ
K
H
N
G
H
I
G
I
Đ
T
H
K
H
H
Í
X
P
I
X
C
A
N
Đ

Y
T

H

TỪ KHÓA


Hiđro có thể tác dụng với nguyên tố này trong một số oxit kim loại, đó là nguyên tố nào?


Đây là tên loại phản ứng xảy giữa Zn và HCl khi điều chế H2

Tên một loại axit thường dùng để điều chế Hiđro trong phòng thí nghiệm?

Một trong các cách thu khí, khi điều chế Hiđro?
BÀI 51
BÀI LUYỆN TẬP 6
I. Kiến thức cần nhớ:
II Bài tập:
Dạng 1: Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng trong các câu sau:
Tính chất vật lí không phải của hiđro là:
Nhẹ nhất trong tất cả các chất khí.
Không màu, không mùi, không vị.
Không duy trì sự cháy.
Không duy trì sự cháy.
II Bài tập:
2.Nhờ tính chất nào mà khí hiđro có thể tác dụng được với một số oxit kim loại ở nhiệt độ thích hợp
Tính oxi hóa
Tính nhẹ
Tính khử
Tác dụng với oxi
II Bài tập:
3.Ứng dụng của hiđro chủ yếu dựa vào tính chất
Nhẹ
Tính khử
Chất khí
Nhẹ, tính khử, cháy tỏa nhiều nhiệt
II Bài tập:
4. Hiđro tác dụng được với:
Oxi và oxit axit khi nhiệt độ cao.
Oxi và oxit kim loại khi nhiệt độ cao.
Oxi và đồng (II)oxit khi nhiệt độ cao.
Oxi và một số oxit kim loại khi nhiệt độ cao.
5. Trong phòng thí nghiệm, khí hiđro được điều chế bằng cách:
A. Điện phân nước.
B. Dùng than khử oxi của nước trong lò khí than.
C. Cho axit (HCl hoặc H2SO4loãng…) tác dụng với (kẽm hoặc sắt, nhôm…).
D. Đi từ khí tự nhiên, khí dầu mỏ.
6. Có thể thu khí hiđro bằng cách:
Đẩy nước.
Đẩy không khí đặt ngửa bình thu.
Đẩy không khí đặt úp bình thu.
Đẩy nước hoặc đẩy không khí ngửa bình
Đẩy nước hoặc đẩy không khí úp bình
7. Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng thực tế của khí hiđro:
Dùng để nạp vào khí cầu.
Luyện kim.
Làm nhiên liệu cho động cơ, hàn cắt kim loại.
Làm chất khử để điều chế một số kim loại.
8. Phản ứng thế là:
Phản ứng hóa học trong đó chỉ có 1 chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.
Phản ứng hóa học trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất.
Phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất.
Phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.
9. Trong các phản ứng sau:
(1) Fe + 2HCl FeCl2 + H2
(2) 4P + 5O2 2P2O5
(3) 2KClO3 2 KCl + 3O2
(4) 3CO + Fe2O3 3CO2 + 2Fe
phản ứng thế là:
(3)
(4)
(1)
(2)
to
to
to
10(Câu 3: Bài 3- tr119): Có thể dùng : dung dịch axit sunfuric loãng và nhôm và dụng cụ thí nghiệm như hình bên để :
A. Điều chế và thu khí oxi
B. Điều chế và thu không khí.
C. Điều chế và thu khí hiđrô
D. Có thể dùng để điều chế khí hiđrô nhưng không thể thu khí hiđrô
Tiết 51
Bài 34 : BÀI LUYỆN TẬP 6
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Học SGK / 118
II. BÀI TẬP: DẠNG 1: TRẮC NGHIỆM
DẠNG 2 : VIẾT PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC – XÁC ĐỊNH LOẠI PHẢN ỨNG
Bài 1/119( SGK): Viết phương trình hóa học biểu diễn phản ứng của H2 với các chất : O2, Fe2O3, Fe3O4, PbO . Ghi rõ điều kiện phản ứng. Giải thích và cho biết mỗi phản ứng trên thuộc loại phản ứng gì ?
H2 + O2
H2 + Fe2O3
H2 + Fe3O4
H2 + PbO
2 H2 + O2
2 H2O
Phản ứng hóa hợp vì chất tham gia : 2 chất ; sản phẩm : 1 chất
3 H2 + Fe2O3
2 Fe + 3 H2O
Phản ứng thế vì chất tham gia và sản phẩm : 2 chất
( 1 chất đơn chất, 1 chất hợp chất)
3 H2 + Fe3O4
3 Fe + 4 H2O
Pb + H2O
to
to
to
to
Tiết 51
Bài 34 : BÀI LUYỆN TẬP 6
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Học SGK / 118
II. BÀI TẬP
DẠNG 1 : VIẾT PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC – XÁC ĐỊNH LOẠI PHẢN ỨNG
THẢO LUẬN NHÓM THỜI GIAN 3 PHÚT
Bài 4/ 119 - SGK
a, Lập phương trình hóa học
Cacbon đioxit + nước ---- axit cacbonic (H2CO3)
Lưu huỳnh đioxit + nước ----- axit sunfurơ (H2SO3)
Kẽm + axit clohidric --- kẽm clorua + khí hidro
Điphotpho pentaoxit+nước -- axit photphoric(H3PO4)
Chì (II)oxit + hiđro ---- Chì (Pb) + H2O
b. Mỗi phản ứng hóa học trên đây thuộc loại phản ứng hóa học nào?
Tiết 51
Bài 34 : BÀI LUYỆN TẬP 6
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Học SGK / 118
II. BÀI TẬP
DẠNG 1 : VIẾT PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC – XÁC ĐỊNH LOẠI PHẢN ỨNG
THẢO LUẬN NHÓM THỜI GIAN 3 PHÚT
Bài 4/ 119 - SGK
a, Lập phương trình hóa học
Cacbon đioxit + nước ---- axit cacbonic (H2CO3)
Lưu huỳnh đioxit + nước ----- axit sunfurơ (H2SO3)
Kẽm + axit clohidric --- kẽm clorua + khí hidro
Điphotpho pentaoxit+nước -- axit photphoric(H3PO4)
Chì (II)oxit + hiđro ---- Chì (Pb) + H2O
b. Mỗi phản ứng hóa học trên đây thuộc loại phản ứng hóa học nào?
Bài 4/ 119 - SGK
Tiết 51
Bài 34 : BÀI LUYỆN TẬP 6
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Học SGK / 118
II. BÀI TẬP
DẠNG 1 : VIẾT PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC – XÁC ĐỊNH LOẠI PHẢN ỨNG
1) CO2 + H2O H2CO3
2) SO2 + H2O H2SO3
3) Zn +2HCl ZnCl2 + H2
P2O5 +3H2O 2 H3PO4
5) PbO + H2 Pb + H2O
a) Lập phương trình hóa học
b) Xác định loại phản ứng
* Phản ứng hóa hợp là :1,2,4
* Phản ứng thế là : 3,5
Không làm thay đổi ngọn lửa que đóm
Que đóm bùng cháy
Có khí cháy với ngọn lửa xanh mờ.
Không khí
Khí Oxi
Khí Hiđro
Tiết 51
Bài 34 : BÀI LUYỆN TẬP 6
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Học SGK / 118
II. BÀI TẬP: DẠNG 1: TRẮC NGHIỆM
DẠNG 2 : VIẾT PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC – XÁC ĐỊNH LOẠI PHẢN ỨNG
Bài tập 2/118 (SGK )
Có 3 lọ mất nhãn đựng riêng biệt các khí : oxi, hiđro, không khí. Bằng thí nghiệm hoá học nào có thể nhận ra các chất khí trong mỗi lọ ?
DẠNG 3 : NHẬN BIẾT
Tiết 51
Bài 34 : BÀI LUYỆN TẬP 6
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Học SGK / 118
II. BÀI TẬP: DẠNG 1: TRẮC NGHIỆM
DẠNG 2 : VIẾT PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC – XÁC ĐỊNH LOẠI PHẢN ỨNG
DẠNG 3 : NHẬN BIẾT
Bài tập 2/118 (SGK )
Có 3 lọ mất nhãn đựng riêng biệt các khí : oxi, hiđro, không khí. Bằng thí nghiệm hoá học nào có thể nhận ra các chất khí trong mỗi lọ ?
Giải
- Dùng 1 que đóm đang cháy cho vào mỗi lọ:
+ Lọ làm cho que đóm cháy sáng bùng là lọ chứa khí oxi
+ Lọ có khí cháy với ngọn lửa xanh mờ là lọ chứa khí hiđro
+ Lọ không làm thay đổi ngọn lửa của que đóm là lọ chứa không khí
Tiết 51
Bài 34 : BÀI LUYỆN TẬP 6
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Học SGK / 118
II. BÀI TẬP : DẠNG 1: TRẮC NGHIỆM
DẠNG 2 : VIẾT PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC – XÁC ĐỊNH LOẠI PHẢN ỨNG
DẠNG 3 : NHẬN BIẾT
Bài 5/119
a) Hãy viết PTHH của các phản ứng giữa H2 với hỗn hợp đồng (II) oxit và Sắt (III) oxit ở nhiệt độ thích hợp.
c) Nếu thu được 6,00g hỗn hợp 2 kim loại, trong đó có 2,8g sắt thì thể tích (ở đktc) khí hidro vừa đủ cần dùng để khử đồng (II) oxit và sắt (III) oxit là bao nhiêu?
DẠNG 4 : BÀI TẬP TÍNH TOÁN
c) Cho biết
Giải
a. Viết PTHH
2) Fe2O3 + H2
2 Fe + 3 H2O
1) CuO + H2
Cu + H2O
2
to
to
c)Cho biết
(đktc)
Giải
a. Viết PTHH
1) CuO + H2
2) Fe2O3 + 3 H2
Cu + H2O (1)
2 Fe + 3 H2O (2)
to
to
(đktc)
(đktc)
nFe
nCu
mFe
mCu
Theo PTHH
B1
B2
B4
B3
B5
B6
B7
1 mol 1 mol 1 mol 1mol
? mol 0,05 mol
1 mol 3 mol 2 mol 3 mol
? mol 0,05 mol
(đktc)
Hướng dẫn tự học ở nhà
Tiết 51
Bài 34 : BÀI LUYỆN TẬP 6
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Học SGK /
II. BÀI TẬP
DẠNG 1 : VIẾT PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC – XÁC ĐỊNH LOẠI PHẢN ỨNG
DẠNG 2 : NHẬN BIẾT
DẠNG 3 : BÀI TẬP TÍNH TOÁN
Học Mục I / SGK trang 118
BTVN: 3, 6/ 119
Hướng dẫn bài 6/ 119
Cho các kim loại kẽm, nhôm, sắt lần lượt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng.

a) Viết các phương trình phản ứng
b) Cho cùng một khối lượng các kim loại trên tác dụng hết với axit thì kim loại nào cho nhiều khí hiđro nhất ?
c) Nếu thu được cùng một thể tích khí Hiđro thì khối lượng của kim loại nào đã phản ứng là nhỏ nhất ?
Bài 1/ 118 (SGK)
Bài 4/ 119 (SGK)
Bài 2/ 118 (SGK)
Bài 5a,c/ 119 (SGK)
Hướng dẫn giải
a)Viết các phương trình phản ứng của Zn , Al , Fe
Zn + H2SO4 (loãng)  H2 + ZnSO4
2Al + 3H2SO4 (loãng)  3H2 + Al2(SO4)3
Fe + H2SO4 (loãng)  H2 + FeSO4
(1)
(2)
(3)
So sánh
nAl > nFe > nZn
1 mol 1 mol
2 mol 3 mol
1 mol 1 mol
Tiết 51
Bài 34 : BÀI LUYỆN TẬP 6
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Học SGK / 118
II. BÀI TẬP
DẠNG 1 : VIẾT PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC – XÁC ĐỊNH LOẠI PHẢN ỨNG
DẠNG 2 : NHẬN BIẾT
DẠNG 3 : BÀI TẬP TÍNH TOÁN
CHUẨN BỊ BÀI MỚI : BÀI THỰC HÀNH 5
Đọc nội dung 3 thí nghiệm và chuẩn bị bảng tường trình
TN 1: Điều chế khí Hiđro từ axit clohiđric HCl,kẽm. Đốt cháy khí hiđro trong không khí
TN 2: Thu khí Hiđro bằng cách đẩy không khí
TN 3: Hiđro khử đồng(II) oxit
Bài 1/ 118 (SGK)
Bài 4/ 119 (SGK)
Bài 2/ 118 (SGK)
Bài 5a,c/ 119 (SGK)
Tiết học kết thúc thân ái chào thầy cô và các em!
 
Gửi ý kiến