Tìm kiếm Bài giảng
Bài 34. Bài luyện tập 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Quang Đại
Ngày gửi: 13h:52' 08-03-2022
Dung lượng: 334.4 KB
Số lượt tải: 318
Nguồn:
Người gửi: Vũ Quang Đại
Ngày gửi: 13h:52' 08-03-2022
Dung lượng: 334.4 KB
Số lượt tải: 318
Số lượt thích:
0 người
Bài 34:
Bài luyện tập 6
Created by: Vũ Quang Đại
I.Kiến thức cần nhớ.
-Đọc sách giáo khoa
II- Bài tập:
1. Dạng 1: Viết phương trình hóa học
Bài tập 1:
Chọn chất trong các chất sau điền vào chỗ trống và hoàn thiện PTHH
(Fe, H2 ,O2 , CuO)
1. Al + ? → Al2O3
2. Fe2O3 + H2 → ? + H2O
3. Zn + HCl → ZnCl2 + ?
4. H2 + ? → Cu + H2O
Đáp án:
1. 4Al + 3O2 → 2Al2O3
2. Fe2O3 + 3H2 → 2Fe+ 3H2O
3. Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
4. H2 + CuO → Cu + H2O
t0
t0
t0
Bài tập 2:
Điền chất thích hợp và hoàn thành PTHH sau.
Hãy cho biết chúng thuộc loại PƯHH nào mà em đã học?
1. H2 + O2 → ?
2. KMnO4 → ? + ? + ?
3. H2 + CuO → ? + ?
4. Fe + HCl → ? + ?
t0
2. Dạng 2: Bài tập nhận biết .
Bài tập 3:
Có 3 lọ mất nhãn đựng riêng biệt các khí : oxi, hiđro, không khí. Bằng thí nghiệm hoá học nào có thể nhận ra các chất khí trong mỗi lọ ?
Không làm thay đổi ngọn lửa que đóm
Que đóm bùng cháy
Có khí cháy với ngọn lửa xanh mờ.
Không khí
Khí Oxi
Khí Hiđro
Bài tập 3:
Có 3 lọ mất nhãn đựng riêng biệt các khí : Oxi, Hiđro, Không khí.
Bằng thí nghiệm hoá học nào có thể nhận ra các chất khí trong mỗi lọ ?
Dựa vào tính chất vật lý hoặc tính chất khác biệt để nhận biết chúng
Cách thực hiện:
+ B1: Dùng lời để diễn giải cách nhận biết ra từng chất
+ B2: Viết PTHH giải thích cho điều nhận biết trên (nếu có)
Lời giải
Đánh dấu các mẫu khí theo thứ tự 1, 2, 3
Dùng 1 que đóm đang cháy cho vào mỗi bình khí
Bài tập 4:
Có 4 lọ mất nhãn đựng riêng biệt các khí: Oxi, Cacbonic, Hiđro, Không khí.
Bằng thí nghiệm hoá học nào có thể nhận ra các chất khí trong mỗi lọ?
3. Dạng 3: Dạng bài tập tính theo phương trình hóa học.
Bài tập 5:
Dẫn 4,48 (l) khí Hidro (đktc) đi qua 8g bột Đồng (II) oxit (CuO) rồi nung nóng. Sau khi phản ứng kết thúc thấy thu được a (g) chất rắn
a. Viết PTHH
b. Tính a = ? (g)
Biết NTK: H = 1đvC, Cu = 64 đvC, O = 16đvC
Giải
a. H2 + CuO → Cu + H2O
b. Ta có : n H2 = 0,2 (mol)
n CuO = 0,1 (mol)
Theo PTPƯ: n H2 = n CuO → H2 dư , CuO pư hết .
Suy ra : nCu = n CuO = 0,1 (mol)
mCu = 0,1 x 64 = 6,4 (g)
Vậy a = 6,4 (g)
t0
4. Củng cố
Bài tập 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau :
H2 → H2O → O2 → CuO → H2O
(1) 2H2 + O2 → 2H2O
(2) 2H2O → 2H2 + O2
(3) O2 + 2Cu → 2CuO
(4) CuO + H2 → Cu + H2O
đp
t0
t0
t0
Vận dụng
Bài tập 2:
Người ta điều chế hidro bằng bình kíp đơn giản, hiđro được dẫn qua ống thuỷ tinh đựng CuO nung nóng, khí và hơi sinh ra được dẫn vào ống nghiệm khô, sạch đặt trong một cốc nước lạnh.
a. Nêu hiện tượng xảy ra khi mở khoá cho dung dịch HCl từ bình cầu chảy xuống bình tam giác?
b. Viết các phương trình phản ứng xảy ra? Phân loại và đọc tên các đơn chất, hợp chất trong các phương trình phản ứng?
c. Trong phòng thí nghiệm để điều chế khí hidro có thể thay Zn và dung dịch HCl bằng hoá chất nào?
Bài Tập Về Nhà
Ôn lại kiến thức về các tính chất , ứng dựng của hidro và oxi .
Làm các bài tập còn lại trong SGK và SBT.
Chuẩn bị cho bài tiếp theo .
Created by: Vũ Quang Đại
 









Các ý kiến mới nhất