Tìm kiếm Bài giảng
Bài 34. Bài luyện tập 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Thi
Ngày gửi: 13h:45' 10-03-2022
Dung lượng: 20.2 MB
Số lượt tải: 744
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Thi
Ngày gửi: 13h:45' 10-03-2022
Dung lượng: 20.2 MB
Số lượt tải: 744
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng quý thầy cô giáo
về thăm lớp và dự giờ
Môn: HÓA HỌC 8
TRƯỜNG THCS PHAN ĐÌNH PHÙNG
GV: CHU THỊ THÚY
Học vui- vui học
- Luật chơi:HS cả lớp sẽ lần lượt trả lời 10 câu hỏi trắc nghiệm bằng cách chọn các đáp án đúng nhất A hoặc B hoặc C hoặc D.
-Thời gian : 10s/1câu (gồm cả đọc đề và chọn đáp án). Khi có lệnh của gv thì HS mới được giơ đáp án đã chọn.
-Mỗi HS tự nhớ số câu trả lời đúng của mình.
-Kết thúc phần chơi GV sẽ thống kê và trao phần thưởng cho hs trả lời được đúng nhiều nhất.
Câu 1. Nhờ tính chất nào mà khí hiđro có thể tác dụng được với một số oxit kim loại ở nhiệt độ thích hợp?
A. Tính khử B. Tính oxi hóa
C. Nhẹ D. Tác dụng với O2
Câu 2. Ứng dụng của hiđro chủ yếu dựa vào tính chất
A.Tính nhẹ, cháy tỏa nhiệt.
B.Tính khử, tan ít trong nước.
C. Cháy tỏa nhiều nhiệt .
D. Nhẹ, tính khử, cháy tỏa nhiều nhiệt .
Câu 3. Tính chất vật lí nào dưới đây là của Hiđro?
A.Là chất khí, không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.
B.Tan ít trong nước, màu vàng, nặng hơn không khí.
C.Tan nhiều trong nước, chất khí, không màu, không mùi.
D.Nhẹ hơn không khí, tan nhiều trong nước, mùi hắc.
Câu 4. Hóa chất để điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm là:
than , H2O , kim loại Mg, Fe…
B. dầu mỏ, H2O , axit HNO3
C. axit: HNO3 ;Kim loại: Cu, Mg, …
D.axit: HCl, H2SO4; Kim loại: Mg,Zn,Fe…
Câu 5. Hiện tượng khi cho viên kẽm(Zn) vào dung dịch axit clohidric (HCl) là:
A.Có kết tủa trắng.
B.Dung dịch có màu xanh lam.
C.Viên kẽm tan dần, có khí không màu thoát ra.
D.Không có hiện tượng gì.
Câu 6.Thao tác thí nghiệm nào sau đây đúng và an toàn nhất?
A.Đốt khí Hiđro khi vừa điều chế.
B.Thử độ tinh khiết của Hiđro trước khi đốt.
C.Chờ sau một thời gian mới đốt.
D.Tất cả đều đúng.
Câu 7. Thu khí hiđro trong phòng thí nghiệm bằng phương pháp :
A.đẩy axit
B. đẩy nước
C. đẩy không khí
D. đẩy nước hoặc đẩy không khí.
Câu 8. Phản ứng thế là phản ứng hóa học xảy ra giữa
hai đơn chất
B. hai hợp chất
C. đơn chất và hợp chất
D. hai oxit.
Câu 9. Hỗn hợp khí H2 và khí O2 là hỗn hợp nổ mạnh nhất nếu VH2 : VO2 là
A. 1 : 2
B. 1 : 1
C. 2 : 1
D. 2 : 2
Câu 10. Cho kim loại Mg tác dụng vừa đủ với một lượng axit HCl, thu được 2,24 lít khí H2(đktc). Khối lượng HCl đã dùng là:
A. 73g B. 7,3g
C. 36,5g D. 3,65g
TIẾT 50. BÀI LUYỆN TẬP 6
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ.
Câu 1. Nhờ tính chất nào mà khí hiđro có thể tác dụng được với một số oxit kim loại ở nhiệt độ thích hợp?
A. tính khử
Câu 2. Ứng dụng của hiđro chủ yếu dựa vào tính chất
D. nhẹ, tính khử, cháy tỏa nhiều nhiệt
Câu 3. Tính chất vật lí nào dưới đây là của Hiđro?
A.Là chất khí, không màu, không mùi, không vị, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước.
Câu 4. Hóa chất điều để điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm là:
D.Axit: HCl,H2SO4; Kim loại:Mg,Zn,Fe…
.
Câu 5. Hiện tượng khi cho viên kẽm(Zn) vào dung dịch axit clohidric (HCl) là:
C.Viên kẽm tan dần, có khí không màu thoát ra.
Câu 6.Thao tác thí nghiệm nào sau đây đúng và an toàn nhất?
B.Thử độ tinh khiết của Hiđro trước khi đốt.
Câu 7. Thu khí hiđro trong phòng thí nghiệm bằng phương pháp :
D. đẩy nước hoặc đẩy không khí.
Câu 8. Phản ứng thế là phản ứng hóa học xảy ra giữa
C. đơn chất và hợp chất
Câu 9. Hỗn hợp khí H2 và khí oxi là hỗn hợp nổ mạnh nhất nếu VH2 : VO2 là
C. 2 : 1
Câu 10. Cho kim loại Mg tác dụng vừa đủ với một lượng axit HCl, thu được 2,24 lít khí H2(đktc). Khối lượng HCl đã dùng là:
B. 7,3g
TIẾT 50. BÀI LUYỆN TẬP 6
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ.
1.Tính chất vật lí.
2.Tính chất hóa học :
+Tác dụng với oxi: 2H2 + O2 2H2O
+Tác dụng với oxit kim loại : H2 + CuO Cu + H2
3.Điều chế khí H2 từ kim loại (Zn, Mg...) và dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng...).Thu khí H2 bằng vào ống nghiệm bằng cách đẩy không khí hay đẩy nước.
4. Khí H2 có nhiều ứng dụng trong đời sống, sản xuất chủ yếu dựa vào tính khử, tính nhẹ, và cháy tỏa nhiều nhiêt.
5. Phản ứng thế.
II/ BÀI TẬP
Dạng 1: Viết Phương trình hóa học.
Dạng 2: Nhận biết chất.
Dạng 3: Tính toán theo phương trình hóa học
Dạng 1: Bài tập về phương trình hóa học
Phiếu học tập 1.- hoạt động cá nhân (2 phút)
Bài 1.Hoàn thành các PTPƯ sau,ghi rõ điều kiện phản ứng:
1) H2 + … H2O
2) H2 + Fe2O3 …. + H2O
3) H2 + …. Fe + H2O
4) H2 + CuO …. + H2O
Dạng 1: Bài tập về phương trình hóa học
Phiếu học tập 1.- hoạt động cá nhân (2 phút)
Bài 1.Hoàn thành các PTPƯ sau,ghi rõ điều kiện phản ứng:
1) H2 + … H2O
2) H2 + Fe2O3 …. + H2O
3) H2 + …. Fe + H2O
4) H2 + CuO …. + H2O
120
115
110
105
100
95
90
85
80
75
70
65
60
55
50
45
40
35
30
25
20
15
10
05
04
BẮT ĐẦU
03
02
01
00
2phut
Đáp án:
1) 2H2 + O2 to 2 H2O
2) 3H2 + Fe2O3 to 2Fe + 3H2O
3) 4H2 + Fe3O4 to 3Fe + 4H2O
4) H2 + CuO to Cu + H2O
Dạng 1: Bài tập về phương trình hóa học
Phiếu học tập 1.- hoạt động cá nhân (2 phút)
Bài 1.Hoàn thành các PTPƯ sau,ghi rõ điều kiện phản ứng:
Phiếu học tập số 2- hoạt động cặp đôi (3p)
Bài 2. Hoàn thành bảng sau:
180
170
160
150
140
130
120
110
100
90
80
70
60
50
40
30
20
10
09
BẮT ĐẦU
08
07
06
05
04
03
02
01
00
3phut
Phiếu học tập số 3- hoạt động nhóm(4 phút)
Bài 3 (BT2/sgk/tr118 )
Có 3 lọ mất nhãn đựng riêng biệt các khí: oxi, hiđro, không khí. Bằng cách nào có thể nhận ra các chất khí trong mỗi lọ ? Trình bày cách làm và viết PTHH xảy ra nếu có
DẠNG 2: NHẬN BIẾT CHẤT
Phiếu học tập số 3- hoạt động nhóm(4 phút)
Bài 3 (BT2/sgk/tr118 )
Có 3 lọ mất nhãn đựng riêng biệt các khí: oxi, hiđro, không khí. Bằng cách nào có thể nhận ra các chất khí trong mỗi lọ ?
Trình bày cách làm và viết PTHH xảy ra nếu có
DẠNG 2: NHẬN BIẾT CHẤT
300
290
280
270
260
250
240
230
220
210
200
190
180
170
160
150
140
130
120
110
100
90
80
70
60
50
40
30
20
10
09
BẮT ĐẦU
08
07
06
05
04
03
02
01
00
5phut
Phiếu học tập số 3- hoạt động nhóm(4 phút)
Bài 3 (BT2/sgk/tr118 )
Có 3 lọ mất nhãn đựng riêng biệt các khí: oxi, hiđro, không khí. Bằng cách nào có thể nhận ra các chất khí trong mỗi lọ ? Trình bày cách làm và viết PTHH xảy ra nếu có
DẠNG 2: NHẬN BIẾT CHẤT
Không làm thay đổi ngọn lửa
Làm que đóm bùng cháy
Làm khí trong lọ cháy với ngọn lửa xanh mờ
Không khí
Khí oxi
Khí hiđro
DẠNG 2: NHẬN BIẾT CHẤT
Bài 3(BT 2/sgk/tr118)
Có 3 lọ mất nhãn đựng riêng biệt các khí: oxi, hiđro, không khí. Bằng cách nào có thể nhận ra các chất khí trong mỗi lọ ? Trình bày cách làm và viết PTHH xảy ra (nếu có)
Giải
- Chọn chất thử (vật thử) : que đóm đang cháy.
- Cách làm :đưa lần lượt que đóm đang cháy cho vào mỗi lọ
- Hiện tượng:
+ Lọ làm cho que đóm cháy bùng là lọ chứa khí oxi
+ Lọ có khí cháy với ngọn lửa xanh mờ là lọ chứa khí hiđro
PTHH: 2H2 + O2 2H2O
- Lọ không làm thay đổi ngọn lửa của que đóm là lọ chứa không khí
Bài 4(BT 5/sgk/tr119)
a)Hãy viết PTHH của các phản ứng giữa H2 với hỗn hợp đồng (II) oxit và sắt (III) oxit ở nhiệt độ thích hợp.
b)Nếu thu được 6,00g hỗn hợp 2 kim loại, trong đó có 2,8g sắt thì thể tích (ở đktc) khí hidro vừa đủ cần dùng để khử đồng (II) oxit và sắt (III) oxit là bao nhiêu?
DẠNG 3 : BÀI TẬP TÍNH TOÁN THEO PTHH
Tóm tắt:
mhh = mFe + mCu = 6g
mFe = 2,8g
VH2 = ...lit (đktc)
GIẢI
a. PTHH
CuO + H2 Cu + H2O (1)
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O (2)
b. Theo bài :
mCu = 6- 2,8 = 3,2g nCu = 3,2/64 = 0,05mol
nFe = 2,8/56 = 0,05 mol.
Theo PTHH(1): nH2 = nCu = 0,05mol
Theo PTHH(2) : nH2 = 3/2.nFe = 3/2 . 0,05 = 0,075mol
Vậy tổng mol của H2 (PTHH(1) và (2) là : 0,05 + 0,075
= 0,125 mol
Do đó thể tích của H2 cần dùng là: 0,125 . 22,4 = 2,8 lit.
Mở rộng- HDVN
- Làm các bài tập còn lại trong sgk. Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành cho tiết học sau.
-Mỗi nhóm kể về một ứng dụng của hiđro và vai trò của ứng dụng đó mà em biết( sử dụng internet)
CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
về thăm lớp và dự giờ
Môn: HÓA HỌC 8
TRƯỜNG THCS PHAN ĐÌNH PHÙNG
GV: CHU THỊ THÚY
Học vui- vui học
- Luật chơi:HS cả lớp sẽ lần lượt trả lời 10 câu hỏi trắc nghiệm bằng cách chọn các đáp án đúng nhất A hoặc B hoặc C hoặc D.
-Thời gian : 10s/1câu (gồm cả đọc đề và chọn đáp án). Khi có lệnh của gv thì HS mới được giơ đáp án đã chọn.
-Mỗi HS tự nhớ số câu trả lời đúng của mình.
-Kết thúc phần chơi GV sẽ thống kê và trao phần thưởng cho hs trả lời được đúng nhiều nhất.
Câu 1. Nhờ tính chất nào mà khí hiđro có thể tác dụng được với một số oxit kim loại ở nhiệt độ thích hợp?
A. Tính khử B. Tính oxi hóa
C. Nhẹ D. Tác dụng với O2
Câu 2. Ứng dụng của hiđro chủ yếu dựa vào tính chất
A.Tính nhẹ, cháy tỏa nhiệt.
B.Tính khử, tan ít trong nước.
C. Cháy tỏa nhiều nhiệt .
D. Nhẹ, tính khử, cháy tỏa nhiều nhiệt .
Câu 3. Tính chất vật lí nào dưới đây là của Hiđro?
A.Là chất khí, không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.
B.Tan ít trong nước, màu vàng, nặng hơn không khí.
C.Tan nhiều trong nước, chất khí, không màu, không mùi.
D.Nhẹ hơn không khí, tan nhiều trong nước, mùi hắc.
Câu 4. Hóa chất để điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm là:
than , H2O , kim loại Mg, Fe…
B. dầu mỏ, H2O , axit HNO3
C. axit: HNO3 ;Kim loại: Cu, Mg, …
D.axit: HCl, H2SO4; Kim loại: Mg,Zn,Fe…
Câu 5. Hiện tượng khi cho viên kẽm(Zn) vào dung dịch axit clohidric (HCl) là:
A.Có kết tủa trắng.
B.Dung dịch có màu xanh lam.
C.Viên kẽm tan dần, có khí không màu thoát ra.
D.Không có hiện tượng gì.
Câu 6.Thao tác thí nghiệm nào sau đây đúng và an toàn nhất?
A.Đốt khí Hiđro khi vừa điều chế.
B.Thử độ tinh khiết của Hiđro trước khi đốt.
C.Chờ sau một thời gian mới đốt.
D.Tất cả đều đúng.
Câu 7. Thu khí hiđro trong phòng thí nghiệm bằng phương pháp :
A.đẩy axit
B. đẩy nước
C. đẩy không khí
D. đẩy nước hoặc đẩy không khí.
Câu 8. Phản ứng thế là phản ứng hóa học xảy ra giữa
hai đơn chất
B. hai hợp chất
C. đơn chất và hợp chất
D. hai oxit.
Câu 9. Hỗn hợp khí H2 và khí O2 là hỗn hợp nổ mạnh nhất nếu VH2 : VO2 là
A. 1 : 2
B. 1 : 1
C. 2 : 1
D. 2 : 2
Câu 10. Cho kim loại Mg tác dụng vừa đủ với một lượng axit HCl, thu được 2,24 lít khí H2(đktc). Khối lượng HCl đã dùng là:
A. 73g B. 7,3g
C. 36,5g D. 3,65g
TIẾT 50. BÀI LUYỆN TẬP 6
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ.
Câu 1. Nhờ tính chất nào mà khí hiđro có thể tác dụng được với một số oxit kim loại ở nhiệt độ thích hợp?
A. tính khử
Câu 2. Ứng dụng của hiđro chủ yếu dựa vào tính chất
D. nhẹ, tính khử, cháy tỏa nhiều nhiệt
Câu 3. Tính chất vật lí nào dưới đây là của Hiđro?
A.Là chất khí, không màu, không mùi, không vị, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước.
Câu 4. Hóa chất điều để điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm là:
D.Axit: HCl,H2SO4; Kim loại:Mg,Zn,Fe…
.
Câu 5. Hiện tượng khi cho viên kẽm(Zn) vào dung dịch axit clohidric (HCl) là:
C.Viên kẽm tan dần, có khí không màu thoát ra.
Câu 6.Thao tác thí nghiệm nào sau đây đúng và an toàn nhất?
B.Thử độ tinh khiết của Hiđro trước khi đốt.
Câu 7. Thu khí hiđro trong phòng thí nghiệm bằng phương pháp :
D. đẩy nước hoặc đẩy không khí.
Câu 8. Phản ứng thế là phản ứng hóa học xảy ra giữa
C. đơn chất và hợp chất
Câu 9. Hỗn hợp khí H2 và khí oxi là hỗn hợp nổ mạnh nhất nếu VH2 : VO2 là
C. 2 : 1
Câu 10. Cho kim loại Mg tác dụng vừa đủ với một lượng axit HCl, thu được 2,24 lít khí H2(đktc). Khối lượng HCl đã dùng là:
B. 7,3g
TIẾT 50. BÀI LUYỆN TẬP 6
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ.
1.Tính chất vật lí.
2.Tính chất hóa học :
+Tác dụng với oxi: 2H2 + O2 2H2O
+Tác dụng với oxit kim loại : H2 + CuO Cu + H2
3.Điều chế khí H2 từ kim loại (Zn, Mg...) và dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng...).Thu khí H2 bằng vào ống nghiệm bằng cách đẩy không khí hay đẩy nước.
4. Khí H2 có nhiều ứng dụng trong đời sống, sản xuất chủ yếu dựa vào tính khử, tính nhẹ, và cháy tỏa nhiều nhiêt.
5. Phản ứng thế.
II/ BÀI TẬP
Dạng 1: Viết Phương trình hóa học.
Dạng 2: Nhận biết chất.
Dạng 3: Tính toán theo phương trình hóa học
Dạng 1: Bài tập về phương trình hóa học
Phiếu học tập 1.- hoạt động cá nhân (2 phút)
Bài 1.Hoàn thành các PTPƯ sau,ghi rõ điều kiện phản ứng:
1) H2 + … H2O
2) H2 + Fe2O3 …. + H2O
3) H2 + …. Fe + H2O
4) H2 + CuO …. + H2O
Dạng 1: Bài tập về phương trình hóa học
Phiếu học tập 1.- hoạt động cá nhân (2 phút)
Bài 1.Hoàn thành các PTPƯ sau,ghi rõ điều kiện phản ứng:
1) H2 + … H2O
2) H2 + Fe2O3 …. + H2O
3) H2 + …. Fe + H2O
4) H2 + CuO …. + H2O
120
115
110
105
100
95
90
85
80
75
70
65
60
55
50
45
40
35
30
25
20
15
10
05
04
BẮT ĐẦU
03
02
01
00
2phut
Đáp án:
1) 2H2 + O2 to 2 H2O
2) 3H2 + Fe2O3 to 2Fe + 3H2O
3) 4H2 + Fe3O4 to 3Fe + 4H2O
4) H2 + CuO to Cu + H2O
Dạng 1: Bài tập về phương trình hóa học
Phiếu học tập 1.- hoạt động cá nhân (2 phút)
Bài 1.Hoàn thành các PTPƯ sau,ghi rõ điều kiện phản ứng:
Phiếu học tập số 2- hoạt động cặp đôi (3p)
Bài 2. Hoàn thành bảng sau:
180
170
160
150
140
130
120
110
100
90
80
70
60
50
40
30
20
10
09
BẮT ĐẦU
08
07
06
05
04
03
02
01
00
3phut
Phiếu học tập số 3- hoạt động nhóm(4 phút)
Bài 3 (BT2/sgk/tr118 )
Có 3 lọ mất nhãn đựng riêng biệt các khí: oxi, hiđro, không khí. Bằng cách nào có thể nhận ra các chất khí trong mỗi lọ ? Trình bày cách làm và viết PTHH xảy ra nếu có
DẠNG 2: NHẬN BIẾT CHẤT
Phiếu học tập số 3- hoạt động nhóm(4 phút)
Bài 3 (BT2/sgk/tr118 )
Có 3 lọ mất nhãn đựng riêng biệt các khí: oxi, hiđro, không khí. Bằng cách nào có thể nhận ra các chất khí trong mỗi lọ ?
Trình bày cách làm và viết PTHH xảy ra nếu có
DẠNG 2: NHẬN BIẾT CHẤT
300
290
280
270
260
250
240
230
220
210
200
190
180
170
160
150
140
130
120
110
100
90
80
70
60
50
40
30
20
10
09
BẮT ĐẦU
08
07
06
05
04
03
02
01
00
5phut
Phiếu học tập số 3- hoạt động nhóm(4 phút)
Bài 3 (BT2/sgk/tr118 )
Có 3 lọ mất nhãn đựng riêng biệt các khí: oxi, hiđro, không khí. Bằng cách nào có thể nhận ra các chất khí trong mỗi lọ ? Trình bày cách làm và viết PTHH xảy ra nếu có
DẠNG 2: NHẬN BIẾT CHẤT
Không làm thay đổi ngọn lửa
Làm que đóm bùng cháy
Làm khí trong lọ cháy với ngọn lửa xanh mờ
Không khí
Khí oxi
Khí hiđro
DẠNG 2: NHẬN BIẾT CHẤT
Bài 3(BT 2/sgk/tr118)
Có 3 lọ mất nhãn đựng riêng biệt các khí: oxi, hiđro, không khí. Bằng cách nào có thể nhận ra các chất khí trong mỗi lọ ? Trình bày cách làm và viết PTHH xảy ra (nếu có)
Giải
- Chọn chất thử (vật thử) : que đóm đang cháy.
- Cách làm :đưa lần lượt que đóm đang cháy cho vào mỗi lọ
- Hiện tượng:
+ Lọ làm cho que đóm cháy bùng là lọ chứa khí oxi
+ Lọ có khí cháy với ngọn lửa xanh mờ là lọ chứa khí hiđro
PTHH: 2H2 + O2 2H2O
- Lọ không làm thay đổi ngọn lửa của que đóm là lọ chứa không khí
Bài 4(BT 5/sgk/tr119)
a)Hãy viết PTHH của các phản ứng giữa H2 với hỗn hợp đồng (II) oxit và sắt (III) oxit ở nhiệt độ thích hợp.
b)Nếu thu được 6,00g hỗn hợp 2 kim loại, trong đó có 2,8g sắt thì thể tích (ở đktc) khí hidro vừa đủ cần dùng để khử đồng (II) oxit và sắt (III) oxit là bao nhiêu?
DẠNG 3 : BÀI TẬP TÍNH TOÁN THEO PTHH
Tóm tắt:
mhh = mFe + mCu = 6g
mFe = 2,8g
VH2 = ...lit (đktc)
GIẢI
a. PTHH
CuO + H2 Cu + H2O (1)
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O (2)
b. Theo bài :
mCu = 6- 2,8 = 3,2g nCu = 3,2/64 = 0,05mol
nFe = 2,8/56 = 0,05 mol.
Theo PTHH(1): nH2 = nCu = 0,05mol
Theo PTHH(2) : nH2 = 3/2.nFe = 3/2 . 0,05 = 0,075mol
Vậy tổng mol của H2 (PTHH(1) và (2) là : 0,05 + 0,075
= 0,125 mol
Do đó thể tích của H2 cần dùng là: 0,125 . 22,4 = 2,8 lit.
Mở rộng- HDVN
- Làm các bài tập còn lại trong sgk. Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành cho tiết học sau.
-Mỗi nhóm kể về một ứng dụng của hiđro và vai trò của ứng dụng đó mà em biết( sử dụng internet)
CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
 








Các ý kiến mới nhất