Bài 44. Bài luyện tập 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bich Ngọc
Ngày gửi: 12h:29' 30-03-2023
Dung lượng: 24.4 MB
Số lượt tải: 246
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bich Ngọc
Ngày gửi: 12h:29' 30-03-2023
Dung lượng: 24.4 MB
Số lượt tải: 246
Số lượt thích:
0 người
Bài44:
Bài
luyện
tập 8
Giáo viên: Nguyễn Bích Ngọc
Nội dung bài
học
1.
Độ tan của
một chất
trong nước
Nồng độ phần trăm
2.(C%)
Nồng độ mol/lit (CM)
Cách pha
3. chế dung
dịch
Độ tan
của một
1.
chất
trong
nước
1. Độ tan của một chất trong nước
a. Khái
niệm
Khái
niệm: Độ tan của một chất trong nước (S) là số gam
chất tan đó có trong 100 g nước để tạo thành dung dịch bão
hòa ở nhiệt độ xác định
Ví dụ: S NaCl ,25o C
=
36 gam
Ý nghĩa:
Ở 25ºC, trong 100 gam nước chỉ có thể
hòa tan tối đa là 36 gam NaCl để tạo
ra dung dịch NaCl bão hòa
mchất . 100
CT tính độ tan: S =
mH O
tan
2
1. Độ tan của một chất trong nước
a. Khái
niệm
Khái niệm:
Độ tan của một chất
trong nước (S) là số gam chất tan
đó có trong 100 g nước để tạo
thành dung dịch bão hòa ở nhiệt
S NaCl ,25o C
Ví xác
dụ: định
độ
= 36 gam
Ở 25ºC, trong 100 gam nước chỉ
có thể hòa tan tối đa là 36 gam
NaCl để tạo ra dung dịch NaCl
bão hòa
Vận dụng: Bài 1, SGK
trang
S 151o
a. KNO3 ,20 C
31,6
gam
Ở
20ºC,
trong
=
100 gam nước
chỉ có thể hòa
tan tối đa 31,6
gam
3 để
SCuSO KNO
o
4 ,20 C
tạo ra
dd KNO3 =
20,7
gam
bão
hòa
Ở 20ºC,
trong 100
gam nước chỉ có
thể hòa tan tối đa
20,7 gam CuSO4
Bài tập vận
dụng
Ở 20ºC, hòa tan 50 gam KNO3 vào 190 gam nước
thì thu được dung dịch bão hòa. Vậy độ tan của
KNO3 ở 20ºC là:
Hướng
Tóm tắt
dẫn mchất . 100
mct = 50 gam
mH O = 190
gam
2
S KNO ,20o C = ?
3
Áp dụng CT S
=
SKNO3 (20ºC)
mH O
tan
50
2
. 100= 26,32
19
gam
=
0
Vậy độ tan của KNO3 ở 20ºC là: 26,32
gam
1. Độ tan của một chất trong nước
a. Khái
niệm
b. Các yếu tố ảnh
hưởng đến độ tan
Chất rắn: phụ
thuộc vào nhiệt
độ
S KNO ,100 C
= 39,8
Chất khí: gam
phụ
thuộc vào nhiệt
và áp suất
Sđộ
O ,20 C ,1atm
= 0,005
3
2
o
o
Vận dụng: Bài 1, SGK
trang 151
b. SCO ,20o C ,1atm = 1,73
2
SCO ,60o C ,1atm gam
= 0,07
2
gam
Ở 20ºC, P= 1 atm; trong 100
gam nước chỉ có thể hòa tan
tối đa 1,73 gam khí CO2
Hoặc
Độ tan của khí CO2 ở 20ºC, P= 1
atm; là 1,73 gam
ở 60ºC, P= 1 atm; là 0,07
02
Nồng độ
dung dịch
cho biết
điều gì?
2. Nồng độ dung dịch cho biết điều
gì?
a. Nồng độ phần trăm của dung dịch
(C%) Nồng độ phần trăm của dung dịch (C%) cho biết
số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch
C%
=
mct .100%
mdd
mdd = mct +
mdm
mct . 100%
mdd =
C%
mdd = D. V
Trong đó:
D: khối lượng riêng. Đơn vị
cm3 hoặc (g/
(g/ml)
)
V: là thể tích của dung dịch
(đơn vị ml)
Bài tập vận
dụng
Nước muối sinh lý là dung dịch natri clorua NaCl
0,9% được dùng để rửa mắt, mũi….Hãy tính khối
lượng natri clorua có trong 200 gam dung dịch muối
Hướng
này?Tóm tắt
Áp dụng dẫn
CT
mdd = 200 gam
mdd . C%
C% = 0,9%
mct =
100%
200. 0,9%
mct = ?
= 1,8
mct =
100%
gam
2. Nồng độ dung dịch cho biết điều
gì?
a. Nồng độ phần trăm của dung dịch (C%)
b. Nồng độ mol/lit của dung dịch (CM)
Cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch
CM
=
n
V
Trong đó: n là số mol của chất tan
(mol)
V là thể tích của dung dịch
(lit)
2. Nồng độ dung dịch cho biết điều
Ví
a. Nồng độ phần trăm của dung dịch (C%)
: Hoà tan 5,85 g natri
gì?
b. Nồng độ mol/lit của dung dịch
(CM)
Khái niệm: Cho biết số mol
chất tan có trong 1 lít dung
dịch
n
CM =
V
Trong đó:
n là số mol của chất tan
(mol)
V là thể tích của dung
dịch (lit)
dụ
clorua
vào nước thu được 50 ml
dung dịch. Dung dịch tạo thành có
nồng độ mol là:
Tóm tắt
mct NaCl= 5,85
gam
= 0,05 lit
V
= 50 ml
Cdd
M = ?
Hướng dẫn
nNaCl = 5,85/ 58,5 = 0,1
n
CM = mol
V
=
0,1
0,05
=2M
Hoặc 2 mol/lit
Vậy dd NaCl tạo thành có nồng độ mol là
Lượng đường có trong máu dưới bao nhiêu
thì coi là hạ đường huyết
Khi nồng độ glucose máu
<3,9mmol/l: bắt đầu xem là hạ
đường huyết
Khi nồng độ glucose máu <
2,8mmo/l: hạ đường huyết nặng
Truyền nhỏ giọt dung dịch
Glucose có nồng độ 5-10% để
tránh nguy cơ tái phát hạ đường
huyết.
0
3
Cách pha ch
ế dung dịch
3. Cách pha chế dung dịch như thế
nào?
Để pha chế một dung dịch theo
nồng độ cho trước, ta thực hiện theo
hai bước sau:
Bước 1: Tính các đại lượng cần dùng
Bước 2: Pha chế dung dịch theo
các đại lượng đã xác định
3. Cách pha chế dung dịch như thế
nào?
Thí dụ: Pha chế 200 gam dung dịch NaCl
Để pha chế một dung
dịch theo nồng độ cho
trước, ta thực hiện theo
hai bước sau:
Bước 1: Tính các đại
lượng cần dùng
Bước 2: Pha chế dung
dịch theo các đại lượng
đã xác định
20%
Bước Khối lượng NaCl cần
dùng
1:
mdd . C%
200.20%
=
mctNaCl =
100%
100%
Khối lượng nước cần
mdm = dùng
mdd – mct = 200 – 40 =
=40 g
160g
Bước Cách pha chế
2:
- Cân chính xác 40 gam NaCl khan cho
cốc160 ml nước cất cho vào cốc và
-vào
Đong
khuấy đều, ta được 200g dung dịch NaCl
20%
Bài tập vận dụng
Câu 1: Nồng độ phần trăm là nồng độ cho
biết:
C%
mct .100%
mdd
A. Số gam chất tan có trong 100 =
gam
dung dịch.
B. Số gam chất tan có trong 100 gam
dung dịch bão hoà.
C. Số
tan có
100 là:
gam
Câu
2: gam
Nồng chất
độ mol/lít
củatrong
dung dịch
CM =
nước.
A. Số gam chất tan trong 1 lít dung dịch.
D. Số gam chất tan có trong 1 lít dung
B. Số gam chất tan trong 1 lít dung môi.
dịch.
C. Số mol chất tan trong 1 lít dung dịch.
D. Số mol chất tan trong 1 lít dung môi.
n
V
Bye by
e
Để liên hệ chuyển giao tài
liệu, mời các Thầy/Cô liên
hệ với em qua:
Bài giảng Khoa học tự nhiên
nguyenbichngoc0905@gmail.co
m
Bài
luyện
tập 8
Giáo viên: Nguyễn Bích Ngọc
Nội dung bài
học
1.
Độ tan của
một chất
trong nước
Nồng độ phần trăm
2.(C%)
Nồng độ mol/lit (CM)
Cách pha
3. chế dung
dịch
Độ tan
của một
1.
chất
trong
nước
1. Độ tan của một chất trong nước
a. Khái
niệm
Khái
niệm: Độ tan của một chất trong nước (S) là số gam
chất tan đó có trong 100 g nước để tạo thành dung dịch bão
hòa ở nhiệt độ xác định
Ví dụ: S NaCl ,25o C
=
36 gam
Ý nghĩa:
Ở 25ºC, trong 100 gam nước chỉ có thể
hòa tan tối đa là 36 gam NaCl để tạo
ra dung dịch NaCl bão hòa
mchất . 100
CT tính độ tan: S =
mH O
tan
2
1. Độ tan của một chất trong nước
a. Khái
niệm
Khái niệm:
Độ tan của một chất
trong nước (S) là số gam chất tan
đó có trong 100 g nước để tạo
thành dung dịch bão hòa ở nhiệt
S NaCl ,25o C
Ví xác
dụ: định
độ
= 36 gam
Ở 25ºC, trong 100 gam nước chỉ
có thể hòa tan tối đa là 36 gam
NaCl để tạo ra dung dịch NaCl
bão hòa
Vận dụng: Bài 1, SGK
trang
S 151o
a. KNO3 ,20 C
31,6
gam
Ở
20ºC,
trong
=
100 gam nước
chỉ có thể hòa
tan tối đa 31,6
gam
3 để
SCuSO KNO
o
4 ,20 C
tạo ra
dd KNO3 =
20,7
gam
bão
hòa
Ở 20ºC,
trong 100
gam nước chỉ có
thể hòa tan tối đa
20,7 gam CuSO4
Bài tập vận
dụng
Ở 20ºC, hòa tan 50 gam KNO3 vào 190 gam nước
thì thu được dung dịch bão hòa. Vậy độ tan của
KNO3 ở 20ºC là:
Hướng
Tóm tắt
dẫn mchất . 100
mct = 50 gam
mH O = 190
gam
2
S KNO ,20o C = ?
3
Áp dụng CT S
=
SKNO3 (20ºC)
mH O
tan
50
2
. 100= 26,32
19
gam
=
0
Vậy độ tan của KNO3 ở 20ºC là: 26,32
gam
1. Độ tan của một chất trong nước
a. Khái
niệm
b. Các yếu tố ảnh
hưởng đến độ tan
Chất rắn: phụ
thuộc vào nhiệt
độ
S KNO ,100 C
= 39,8
Chất khí: gam
phụ
thuộc vào nhiệt
và áp suất
Sđộ
O ,20 C ,1atm
= 0,005
3
2
o
o
Vận dụng: Bài 1, SGK
trang 151
b. SCO ,20o C ,1atm = 1,73
2
SCO ,60o C ,1atm gam
= 0,07
2
gam
Ở 20ºC, P= 1 atm; trong 100
gam nước chỉ có thể hòa tan
tối đa 1,73 gam khí CO2
Hoặc
Độ tan của khí CO2 ở 20ºC, P= 1
atm; là 1,73 gam
ở 60ºC, P= 1 atm; là 0,07
02
Nồng độ
dung dịch
cho biết
điều gì?
2. Nồng độ dung dịch cho biết điều
gì?
a. Nồng độ phần trăm của dung dịch
(C%) Nồng độ phần trăm của dung dịch (C%) cho biết
số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch
C%
=
mct .100%
mdd
mdd = mct +
mdm
mct . 100%
mdd =
C%
mdd = D. V
Trong đó:
D: khối lượng riêng. Đơn vị
cm3 hoặc (g/
(g/ml)
)
V: là thể tích của dung dịch
(đơn vị ml)
Bài tập vận
dụng
Nước muối sinh lý là dung dịch natri clorua NaCl
0,9% được dùng để rửa mắt, mũi….Hãy tính khối
lượng natri clorua có trong 200 gam dung dịch muối
Hướng
này?Tóm tắt
Áp dụng dẫn
CT
mdd = 200 gam
mdd . C%
C% = 0,9%
mct =
100%
200. 0,9%
mct = ?
= 1,8
mct =
100%
gam
2. Nồng độ dung dịch cho biết điều
gì?
a. Nồng độ phần trăm của dung dịch (C%)
b. Nồng độ mol/lit của dung dịch (CM)
Cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch
CM
=
n
V
Trong đó: n là số mol của chất tan
(mol)
V là thể tích của dung dịch
(lit)
2. Nồng độ dung dịch cho biết điều
Ví
a. Nồng độ phần trăm của dung dịch (C%)
: Hoà tan 5,85 g natri
gì?
b. Nồng độ mol/lit của dung dịch
(CM)
Khái niệm: Cho biết số mol
chất tan có trong 1 lít dung
dịch
n
CM =
V
Trong đó:
n là số mol của chất tan
(mol)
V là thể tích của dung
dịch (lit)
dụ
clorua
vào nước thu được 50 ml
dung dịch. Dung dịch tạo thành có
nồng độ mol là:
Tóm tắt
mct NaCl= 5,85
gam
= 0,05 lit
V
= 50 ml
Cdd
M = ?
Hướng dẫn
nNaCl = 5,85/ 58,5 = 0,1
n
CM = mol
V
=
0,1
0,05
=2M
Hoặc 2 mol/lit
Vậy dd NaCl tạo thành có nồng độ mol là
Lượng đường có trong máu dưới bao nhiêu
thì coi là hạ đường huyết
Khi nồng độ glucose máu
<3,9mmol/l: bắt đầu xem là hạ
đường huyết
Khi nồng độ glucose máu <
2,8mmo/l: hạ đường huyết nặng
Truyền nhỏ giọt dung dịch
Glucose có nồng độ 5-10% để
tránh nguy cơ tái phát hạ đường
huyết.
0
3
Cách pha ch
ế dung dịch
3. Cách pha chế dung dịch như thế
nào?
Để pha chế một dung dịch theo
nồng độ cho trước, ta thực hiện theo
hai bước sau:
Bước 1: Tính các đại lượng cần dùng
Bước 2: Pha chế dung dịch theo
các đại lượng đã xác định
3. Cách pha chế dung dịch như thế
nào?
Thí dụ: Pha chế 200 gam dung dịch NaCl
Để pha chế một dung
dịch theo nồng độ cho
trước, ta thực hiện theo
hai bước sau:
Bước 1: Tính các đại
lượng cần dùng
Bước 2: Pha chế dung
dịch theo các đại lượng
đã xác định
20%
Bước Khối lượng NaCl cần
dùng
1:
mdd . C%
200.20%
=
mctNaCl =
100%
100%
Khối lượng nước cần
mdm = dùng
mdd – mct = 200 – 40 =
=40 g
160g
Bước Cách pha chế
2:
- Cân chính xác 40 gam NaCl khan cho
cốc160 ml nước cất cho vào cốc và
-vào
Đong
khuấy đều, ta được 200g dung dịch NaCl
20%
Bài tập vận dụng
Câu 1: Nồng độ phần trăm là nồng độ cho
biết:
C%
mct .100%
mdd
A. Số gam chất tan có trong 100 =
gam
dung dịch.
B. Số gam chất tan có trong 100 gam
dung dịch bão hoà.
C. Số
tan có
100 là:
gam
Câu
2: gam
Nồng chất
độ mol/lít
củatrong
dung dịch
CM =
nước.
A. Số gam chất tan trong 1 lít dung dịch.
D. Số gam chất tan có trong 1 lít dung
B. Số gam chất tan trong 1 lít dung môi.
dịch.
C. Số mol chất tan trong 1 lít dung dịch.
D. Số mol chất tan trong 1 lít dung môi.
n
V
Bye by
e
Để liên hệ chuyển giao tài
liệu, mời các Thầy/Cô liên
hệ với em qua:
Bài giảng Khoa học tự nhiên
nguyenbichngoc0905@gmail.co
m
 







Các ý kiến mới nhất