Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài ôn tập chương 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Huệ
Ngày gửi: 20h:25' 11-03-2023
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 118
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP CHƯƠNG VII. ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG

ÔN TẬP KIẾN THỨC ĐÃ HỌC
• Phân loại sinh vật
• Khóa lưỡng phân
• Vi khuẩn
• Vi rus
• Nguyên sinh vật
• Nấm
• Thực vật
• Đông vật
• Đa dạng sinh học

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 1. Vì sao cần phải phân loại thế giới sống ?
A. Để đặt và gọi tên các loài sinh vật khi cần thiết.
B. Để xác định số lượng các loài sinh vật trên Trái
Đất.
C. Để xác định vị trí của các loài sinh vặt, giúp cho
việc tìm ra chúng giữa các sinh vật trở nên để đàng
hơn.
D. Để thấy được sự khác nhau giữa các loài sinh vật.

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 2. Các nhà khoa học đã phân loại sinh vật thành
các đơn vị phân loại khác nhau từ lớn đến nhỏ, lần lượt
là:
A. Giới, lớp, bộ, họ, chi, loài , ngành.
B. Giới, ngành, lớp, bộ, họ, chi, loài.
C. Giới, ngành, bộ, họ, lớp, chi, loài.
D. Ngành, bộ, họ, lớp, chi, loài, giới.

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 3. Các nhà khoa học đã phân loại sinh vật
thành các đơn vị phân loại khác nhau từ nhỏ đến
lớn, lần lượt là:
A. Loài, lớp, bộ, họ, chi, giới , ngành.
B. Loài, ngành, lớp, bộ, giới, chi, họ.
C. Giới, ngành, bộ, họ, lớp, chi, loài.
D. Loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới.

TRẮC NGHIỆM
Câu 4.. Em hãy cho biết thỏ thuộc giới sinh vật nào ?
A. Giới Nấm.
B. Giới Thực vật.
C. Giới Động vật.
D. Giới Nguyên sinh vật.
E. Giới Khởi sinh.

19
0
7
5
4
8
2
6130

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 5. Nhóm sinh vật nào sau đây thuộc giới
Động vật ?
A. Cá, nấm rơm, gà, nai, trùng giày.
B. Gà, vịt, lúa nước, trùng roi, tảo lục.
C. Cá, lươn, cá sấu, ngỗng, sóc, nhím.
D. Trùng kiết lị, tảo lục, nấm linh chi, chuột.

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 6. Nhóm sinh vật nào sau đây thuộc giới Nguyên
sinh vật ?
A. Trùng roi, trùng giày, tảo lục, tảo silic, trùng sốt rét.
B. Gà, vịt, lúa nước, trùng roi, tảo lục.
C. Cá, lươn, cá sấu, ngỗng, sóc, nhím.
D. Trùng kiết lị, tảo lục, nấm linh chi, chuột.

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 7 : Việc phân loại thế giới sống có ý nghĩa gì với chúng
ta ?
(1) Gọi đúng tên sinh vật
(2) Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại
(3) Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và trong thực
tiễn
(4) Nhận ra sự đa dạng của sinh giới
A.(1), (2), (3)                 B. (2), (3), (4)
C. (1), (2), (4)                 D. (1), (3), (4)

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 8 : Tiêu chí nào sau đây được dùng để phân loại sinh
vật ?
(1) Đặc điểm tế bào
(2) Mức độ tổ chức cơ thể
(3) Môi trường sống
(4) Kiểu dinh dưỡng
(5) Vai trò trong tự nhiên và thực tiễn
A. (1), (2), (3), (5)
B. (2), (3), (4), (5)
C. (1), (2), (3), (4)
D. (1), (3), (4), (5)

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 9 : Tên phổ thông của các loài được hiểu là ?
A. Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo
vùng miền, quốc gia
B. Tên giống + tên loài + (Tên tác giả, năm công bố)
C. Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra
cứu
D. Tên loài + tên giống + (tên tác giả, năm công bố)

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 10 : Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào,
có khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật
thuộc giới nào sau đây ?
A. Khởi sinh        
B. Nguyên sinh              
C. Nấm                
D. Thực vật

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 11: Hệ thống phân loại sinh vật bao gồm các giới
nào ?
A. Động vật, Thực vật, Nấm          
B. Nấm, Nguyên sinh, Thực vật, Virus
C. Khởi sinh, Động vật, Thực vật, Nấm, Virus
D. Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật, Động vật

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 12 : Vi khuẩn lam có cơ thể đơn bào,
nhân sơ, có diệp lục và khả năng tự tổng hợp
chất hữu cơ. Vi khuẩn lam thuộc giới nào?
A. Khởi sinh           B. Nguyên sinh              
C. Nấm                 D. Thực vật

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 13 :  Miền Bắc nước ta gọi là quả roi đỏ, miền
Nam gọi là quả mận. Tên khoa học là : Syzygium
samarangense. Dựa vào đâu để khẳng định hai cách gọi
này cùng gọi chung một loài ?
A. Tên khoa học             B. Tên địa phương
C. Tên dân gian
D. Tên phổ thông

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 14 :  Tỉnh Quảng Ninh người ta gọi là con Sá
sùng, miền Nam gọi là con đồn đột ( hoặc có nơi gọi là
giun biển, địa sâm ). Tên khoa học là : Sipunculus
nudus. Dựa vào đâu để khẳng định hai cách gọi này
cùng gọi chung một loài ?
A. Tên phổ thông          B. Tên địa phương
C. Tên dân gian
D. Tên khoa học  

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 15 : Vì sao trùng roi có lục lạp và khả năng tự
tổng hợp chất hữu cơ nhưng lại không được xếp vào
giới Thực vật?
A. Vì chúng có kích thước nhỏ          
B. Vì chúng có khả năng di chuyển
C. Vì chúng là cơ thể đơn bào            
D. Vì chúng có roi

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 16 : Vì sao tảo lục có lục lạp và khả năng tự
tổng hợp chất hữu cơ nhưng lại không được xếp vào
giới Thực vật?
A. Vì chúng có hai lá mầm 
B. Vì chúng là cơ thể đơn bào       
C. Vì chúng có kích thước nhỏ
D. Vì chúng có hoa

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 17 : Khi tiến hành xây dựng khóa lưỡng phân để phân loại một
nhóm sinh vật cần tuân thủ theo nguyên tắc nào?
A. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có những đặc
điểm đối lập nhau.
B. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có cơ quan di
chuyển khác nhau.
C. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có môi trường
sống khác nhau.
D. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có kiểu dinh
dưỡng khác nhau

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 18 : Đặc điểm đối lập của con chim gõ kiến và
con chim đà điểu là?
A. Có lông vũ và không có lông vũ
B. Có mỏ và không có mỏ
C. Có cánh và không có cánh
D. Biết bay và không biết bay

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 19 : Đặc điểm đối lập của con thằn lằn và con
rùa là?
A. Có mai và không có mai               
B. Có mỏ và không có mỏ
C. Có cánh và không có cánh              
D. Đơn bào và đa bào 

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 20 : Đặc điểm đối lập của con cá rô và con lươn
là ?
A. Đơn bào và đa bào               
B. Có vảy và không có vảy
C. Sống trên cạn và sống dưới nước
D. Có chân và không có chân

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 21 : Đặc điểm đối lập của cây bàng và cây
phượng vĩ là ?
A. Đơn bào và đa bào               
B. Sống trên cạn và sống dưới nước
C. Lá đơn và lá kép
D. Có hoa và không có hoa

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 22 : Khóa lưỡng phân sẽ được dừng phân loại
khi nào ?
A. Khi các loài sinh vật cần phân loại quá nhiều
B. Khi các loài sinh vật cần phân loại quá ít
C. Khi đã phân loại triệt để được các loài sinh vật
D. Khi các loài sinh vật cần phân loại có điểm khác
nhau

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 23 : Cho các đặc điểm sau:
(1) Lựa chọn đặc điểm đối lập để phân chia các loài sinh vật thành hai
nhóm
(2) Lập bảng các đặc điểm đối lập
(3) Tiếp tục phân chia các nhóm nhỏ cho đến khi xác định được từng
loài
(4) Lập sơ đồ phân loại (khóa lưỡng phân)
(5) Liệt kê các đặc điểm đặc trưng của từng loài
Xây dựng khóa lưỡng phân cần trải qua các bước nào?
A. (1), (2), (4)                 B. (1), (3), (4)
C. (5), (2), (4)                 D. (5), (1), (4)

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 24 : Cho các loài: mèo, thỏ, chim bồ câu, ếch và các đặc điểm sau:
(1) Biết bay hay không biết bay 
(2) Có lông hay không có lông
(3) Ăn cỏ hay không ăn cỏ
(4) Hô hắp bằng phổi hay không hô hấp bằng phổi
(5) Sống trên cạn hay không sống trên cạn
(6) Phân tính hay không phân tính
Các đặc điểm đối lập để phân loại các loài này là?
A. (1), (4), (5)                 B. (2), (5), (6)
C. (1), (2), (3)                 D. (2), (3), (5)

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 25 : Vi khuẩn là:
A. Nhóm sinh vật có cấu tạo nhân sơ, kích thước hiển
vi.
B. Nhóm sinh vật có cấu tạo nhân thực, kích thước hiển
vi.
C. Nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước
hiển vi.
D. Nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước
siêu hiển vi.

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 26 :  Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về vai
trò của vi khuẩn.
A. Nhiều vi khuẩn có ích được sử dụng trong nông nghiệp và
công nghiệp chế biến.
B. Vi khuẩn được sử dụng trong sản xuất vaccine và thuốc
kháng sinh.
C. Mọi vi khuẩn đều có lợi cho tự nhiên và đời sống con
người.
D. Vi khuẩn giúp phân hủy các chất hữu cơ thành các chất vô
cơ để cây sử dụng.

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 27 : Dụng cụ nào được sử dụng để quan sát
vi khuẩn.
A. Kính lúp 
B. Kính hiển vi
C. Kính soi nổi               D. Kính viễn vọng

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 28 : Bệnh nào sau đây không phải bệnh
do vi khuẩn gây nên?
A. Bệnh kiết lị                B. Bệnh tiêu chảy
C. Bệnh vàng da             D. Bệnh thủy đậu

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 29 : Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinhh cho người nhiễm vi khuẩn:
(1) Chỉ sử dụng kháng sinh khi thật sự bị bệnh nhiễm khuẩn.
(2) Cần lựa chọn đúng loại kháng sinh và có sự hiểu biết về thể trạng người
bệnh.
(3) Dùng kháng sinh đúng liều, đúng cách.
(4) Dùng kháng sinh đủ thời gian.
(5) Dùng kháng sinh cho mọi trường hợp nhiễm khuẩn.
Lựa chọn đáp án đầy đủ nhất :
A. (1), (2), (3), (4), (5)              B. (1), (2), (5)
C. (2), (3), (4), (5)                     D. (1), (2), (3), (4)

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 30 : Ba loại hình dạng điển hình của vi
khuẩn là?
A. Hình cầu, hình khối, hình que                  
B. Hình lăng trụ, hình khối, hình xoắn
C. Hình que, hình xoắn, hình cầu                 
D. Hình khối, hình que, hình cầu

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 31 : Vi khuẩn được cấu tạo bởi các thành
phần chính nào?
A. Vùng nhân, tế bào chất, màng tế bào, thành tế
bào
B. Nhân, màng tế bào, thành tế bào, roi, lông
C. Vùng nhân, tế bào chất, roi, lông, thành tế bào
D. Nhân, roi, tế bào chất, màng sinh chất, lông

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 32 : Vai trò quan trọng nhất của vi khuẩn
trong tự nhiên là gì?
A. Phân giải xác sinh vật và chất thải động vật
B. Giúp ức chế vi khuẩn có hại, bảo vệ hệ tiêu
hóa
C. Sử dụng trong chế biến thực phẩm như sữa
chua, dưa muối
D. Sản xuất thuốc kháng sinh

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 33 : Vì sao nói vi khuẩn là sinh vật có cấu
tạo cơ thể đơn giản nhất trong thế giới sống ?
A. Vì vi khuẩn có kích thước nhỏ nhất
B. Vì vi khuẩn có khối lượng nhó nhất
C. Vì vi khuẩn chưa có nhân hoàn chỉnh
D. Vì cấu tạo vi khuẩn chỉ gồm 1 tế bào nhân


TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 34 : Nguyên nhân gây bệnh viêm da là ?
A. Vi khuẩn tả                
B. Vi khuẩn tụ cầu vàng
C. Vi khuẩn lao              
D. Vi khuẩn lactic

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 35 : Vật chất di truyền của một virus là?
A. ARN và ADN
B. ARN và gai glycoprotein
C. ADN hoặc gai glycoprotein
D. ADN hoặc ARN

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 36 : Virus gây ra nhiều bệnh nguy hiểm cho con
người, nhóm các bệnh nào dưới đây do virus gây ra?
A. Viêm gan B, AIDS, sởi
B. Tả, sởi, viêm gan A
C. Quai bị, lao phổi, viêm gan B
D. Viêm não Nhật Bản, thủy đậu, viêm da

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 37 : Biện pháp nào hữu hiệu nhất để phòng bệnh do virus
là?
A. Có chế độ dinh dưỡng tốt, bảo vệ môi trường sinh thái cân
bằng và trong sạch.
B. Chăm sóc sức khỏe, nâng cao thể trạng, tập thể dục, sinh
hoạt điều độ.
C. Đeo khẩu trang khi đi ra ngoài.
D. Sử dụng vaccine vào thời điểm phù hợp.

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 38 : Tại sao bác sĩ đề nghị mọi người nên tiêm
vaccine ngừa cúm mỗi năm ?
A. Virus nhân lên nhanh chóng theo thời gian
B. Virus cúm có nhiều chủng thay đổi theo các năm
C. Vaccine được cơ thể hấp thụ sau một năm
D. Vaccine càng ngày càng mạnh hơn theo thời gian

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 39 : Vaccine được tạo ra từ chính những mầm bệnh (vi
khuẩn hoặc virus) đã chết hoặc làm suy yếu, có tác dụng
phòng ngừa nhiều bệnh lây nhiễm. Để đạt hiệu quả phòng
bệnh cao, thời điểm tiêm vaccine thích hợp nhất là khi nào ?
A. Khi cơ thể có dấu hiệu bị bệnh
B. Khi cơ thể khỏe mạnh
C. Trước khi bị bệnh và cơ thể đang khỏe mạnh
D. Sau khi khỏi bệnh

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 40 : Trong các bệnh sau đây, bệnh nào
do virus gây nên ?
A. Bệnh kiết lị                B. Bệnh dại
C. Bệnh vàng da              D. Bệnh tả

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 41 : Virus sống kí sinh nội bào bắt buộc
vì chúng:
A. Có kích thước hiển vi
B. Có cấu tạo tế bào nhân sơ
C. Chưa có cấu tạo tế bào
D. Có hình dạng không cố định

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 42 : Quan sát hình dưới đây và xác định cấu tạo của virus
bằng cách lựa chọn đáp án đúng.

A. (1) Vỏ ngoài, (2) Vỏ protein, (3) Vật chất di truyền
B. (1) Vỏ protein, (2) Vỏ ngoài, (3) Phần lõi
C. (1) Phần lõi, (2) Vỏ protein, (3) Vỏ ngoài
D. (1) Vật chất di truyền, (2) Vỏ protein, (3) Vỏ ngoài

TRẮC NGHIỆM

19
0
7
5
4
8
2
6130

Câu 43 : Virus có các hình dạng chính nào sau
đây?
A. Dạng xoắn, dạng cầu, dạng que
B. Dạng xoắn, dạng khối, dạng hỗn hợp
C. Dạng khối, dạng que, dạng hỗn hợp
D. Dạng cầu, dạng xoắn, dạng que

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
 
Gửi ý kiến