Tìm kiếm Bài giảng
bài ôn tập hóa 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Hương
Ngày gửi: 09h:12' 16-04-2022
Dung lượng: 652.0 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Hương
Ngày gửi: 09h:12' 16-04-2022
Dung lượng: 652.0 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 60;ÔN TẬP- CHUYỂN ĐỔI GIỮA
KHỐI LƯỢNG,
THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
1. Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất
TIẾT 60-ÔN TẬP: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
m: khối lượng chất (g)
M: khối lượng mol (mol/g)
N: số mol chất (n)
(1)
=>
n =
M =
(2)
(3)
*Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích
ÔN TẬP: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
V: thể tích chất khí ở (đktc) (lít)
n: số mol chất (n)
(4)
(5)
*Tính số nguyên tử (phân tử)
ÔN TẬP: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
A: Số nguyên tử (phân tử)
n: số mol chất (n)
(6)
(7)
Luyện tập:
Bài tập 2:
Hợp chất X có công thức hóa học là R2O.
Biết rằng 0,2 mol chất này có khối lượng là 12,4g.
Tìm khối lượng mol của X.
Tìm CTHH của X
Hd
MX = m:n= 12,4:0,2= 62 g/mol.
Có MX = 2.R + 16= 62 g/mol
R = (62-16) : 2= 23 g/mol
Vậy R là natri (Na).
- CTHH của X là Na2O
Bài tập 3: Phải lấy bao nhiêu gam magie để có số nguyên tử bằng số phân tử có trong 1,2g H2 ?
Dạng 2: Bài toán hỗn hợp
Bài tập 4: Hãy tính:
Khối lượng của hỗn hợp gồm: 0,2 mol FeO; 0,2 mol ZnO và 0,2 mol K2O.
Thể tích của hỗn hợp gồm: 0,4 mol O2, 0,6 mol N2O và 0,8 mol CO2
Bài 5
Một hỗn hợp khí X gồm 0,25 mol khí SO2; 0,15 mol khí CO2; 0,65 mol khí N2và 0,45 mol khí H2.
a) Tính thể tích của hỗn hợp khí X (đktc).
b) Tính khối lượng của hỗn hợp khí X.
*D?i v?i bi h?c ? ti?t h?c ny:
H?c bi.
Lm bi t?p: 3a,4 SGK/67 v bi19.1,19.5SBT/27
KHỐI LƯỢNG,
THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
1. Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất
TIẾT 60-ÔN TẬP: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
m: khối lượng chất (g)
M: khối lượng mol (mol/g)
N: số mol chất (n)
(1)
=>
n =
M =
(2)
(3)
*Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích
ÔN TẬP: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
V: thể tích chất khí ở (đktc) (lít)
n: số mol chất (n)
(4)
(5)
*Tính số nguyên tử (phân tử)
ÔN TẬP: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
A: Số nguyên tử (phân tử)
n: số mol chất (n)
(6)
(7)
Luyện tập:
Bài tập 2:
Hợp chất X có công thức hóa học là R2O.
Biết rằng 0,2 mol chất này có khối lượng là 12,4g.
Tìm khối lượng mol của X.
Tìm CTHH của X
Hd
MX = m:n= 12,4:0,2= 62 g/mol.
Có MX = 2.R + 16= 62 g/mol
R = (62-16) : 2= 23 g/mol
Vậy R là natri (Na).
- CTHH của X là Na2O
Bài tập 3: Phải lấy bao nhiêu gam magie để có số nguyên tử bằng số phân tử có trong 1,2g H2 ?
Dạng 2: Bài toán hỗn hợp
Bài tập 4: Hãy tính:
Khối lượng của hỗn hợp gồm: 0,2 mol FeO; 0,2 mol ZnO và 0,2 mol K2O.
Thể tích của hỗn hợp gồm: 0,4 mol O2, 0,6 mol N2O và 0,8 mol CO2
Bài 5
Một hỗn hợp khí X gồm 0,25 mol khí SO2; 0,15 mol khí CO2; 0,65 mol khí N2và 0,45 mol khí H2.
a) Tính thể tích của hỗn hợp khí X (đktc).
b) Tính khối lượng của hỗn hợp khí X.
*D?i v?i bi h?c ? ti?t h?c ny:
H?c bi.
Lm bi t?p: 3a,4 SGK/67 v bi19.1,19.5SBT/27
 








Các ý kiến mới nhất