Bài 41. Oxi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương Linh
Ngày gửi: 21h:05' 12-01-2011
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 139
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương Linh
Ngày gửi: 21h:05' 12-01-2011
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 139
Số lượt thích:
0 người
BÀI : OXI
NHÓM 2
NỘI DUNG
ỨNG DỤNG CỦA OXI
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
TC VẬT LÝ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
CẤU TẠO PHÂN TỬ OXI
ĐIỀU CHẾ OXI
- Nguyên tử oxi có cấu hình: 1s22s22p4
- Đặc điểm cấu tạo nguyên tử oxi: có 6e lớp ngoài cùng, trong đó có 2e độc thân.
- Hai nguyên tử O liên kết cộng hóa trị không cực, tạo thành phân tử O2.
- Công thức cấu tạo của phân tử oxi là: O=O
I – CẤU TẠO PHÂN TỬ OXI
II – TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ TRẠNG THÁI TƯ NHIÊN CỦA OXI
1. Tính chất vật lí
- Oxi là chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí (dO2/kk = 1,1).
- Oxi tan ít trong nước
- Dưới áp suất khí quyển oxi hóa lỏng ở nhiệt độ -1830C
II – TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ TRẠNG THÁI TƯ NHIÊN CỦA OXI
2. Trạng thái tự nhiên
- Oxi trong không khí là sản phẩm của quá trình quang hợp.
- Nhờ sự quang hợp của cây xanh mà lượng khí oxi trong không khí hầu như không đổi:
6CO2 + 6H2O ánh sáng C6H12O6 + 6O2
III – TÍNH CHẤT HÓA HỌC
- Do có độ âm điện lớn nên nguyên tử oxi dễ dàng nhận thêm 2e. Do vậy, oxi là nguyên tố phi kim, có tính oxi hóa mạnh.
Oxi tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt…) và phi kim (trừ halogen).
Oxi tác dụng với nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ.
Quá trình oxi hóa các chất đều tỏa nhiệt, các phản ứng xảy ra nhanh hay chậm đều phụ thuộc vào các điều kiện: nhiệt độ, bản chất và trạng thái của chất.
1. Tác dụng với kim loại
Ptpư: 4Na + O2 t0 2Na2O
2Mg + O2 t0 2MgO
Na và Mg cháy sáng chói trong khí oxi,tạo ra hợp chất ion là oxit.
2. Tác dụng với phi kim
Nhiều phi kim cháy trong khí oxi tạo ra oxit, là những hợp chất liên kết cộng hóa trị có cực.
VD:
4P + 5O2 t0 2P2O5
S + O2 t0 SO2
C + O2 t0 CO2
3. Tác dụng với hợp chất
Ở nhiệt độ cao, nhiều hợp chất cháy trong khí oxi tạo ra oxit, là những hợp chất liên kết cộng hóa trị có cực.
C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O
2H2S + 3O2 2SO2 +2H2O
IV - ỨNG DỤNG CỦA OXI
Cần để đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất
Cần cho sự hô hấp của người và động vật
V – ĐIỀU CHẾ OXI
TRONG TỰ NHIÊN
TRONG
PHÒNG
THÍ
NGHIỆM
TRONG CÔNG NGHIỆP
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng phản ứng phân hủy các hợp chất chứa oxi, kém bền nhiệt như:
thí dụ: Đun nóng KMnO4 hoặc KClO3 với chất xúc tác MnO2 :
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
2KClO3 xúc tác: MnO2 2KCl + 3O2
Phân hủy hiđro peoxit (H2O2) với chất xúc tác là MnO2
2H2O2 xúc tác: MnO2 2H2O + O2
1. Trong phòng thí nghiệm
2. Trong công nghiệp
Nguyên liệu để sản xuất khí oxi trong công nghiệp là không khí hoặc hơi nước:
- Từ không khí: Trước hết loại bỏ và hơi nước trong kk, rồi hóa lỏng kk ở nhiệt độ thấp và áp suất cao, sau đó cho kk lỏng bay hơi. Đầu tiên thu được khí nitơ (ở -1960C ) sau đó là khí oxi (ở -1830C)
- Từ nước: Điện phân nước
điện phân
2H2O 2H2 + O2
NaOH hoặc H2SO4
3. Trong tự nhiên: oxi trong kk là sản phẩm của quá trình quang hợp:
6CO2 + 6H2O C6H12O6 + 6O2
CHÂN THÀNH CẢM ƠN
NHÓM 2
NỘI DUNG
ỨNG DỤNG CỦA OXI
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
TC VẬT LÝ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
CẤU TẠO PHÂN TỬ OXI
ĐIỀU CHẾ OXI
- Nguyên tử oxi có cấu hình: 1s22s22p4
- Đặc điểm cấu tạo nguyên tử oxi: có 6e lớp ngoài cùng, trong đó có 2e độc thân.
- Hai nguyên tử O liên kết cộng hóa trị không cực, tạo thành phân tử O2.
- Công thức cấu tạo của phân tử oxi là: O=O
I – CẤU TẠO PHÂN TỬ OXI
II – TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ TRẠNG THÁI TƯ NHIÊN CỦA OXI
1. Tính chất vật lí
- Oxi là chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí (dO2/kk = 1,1).
- Oxi tan ít trong nước
- Dưới áp suất khí quyển oxi hóa lỏng ở nhiệt độ -1830C
II – TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ TRẠNG THÁI TƯ NHIÊN CỦA OXI
2. Trạng thái tự nhiên
- Oxi trong không khí là sản phẩm của quá trình quang hợp.
- Nhờ sự quang hợp của cây xanh mà lượng khí oxi trong không khí hầu như không đổi:
6CO2 + 6H2O ánh sáng C6H12O6 + 6O2
III – TÍNH CHẤT HÓA HỌC
- Do có độ âm điện lớn nên nguyên tử oxi dễ dàng nhận thêm 2e. Do vậy, oxi là nguyên tố phi kim, có tính oxi hóa mạnh.
Oxi tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt…) và phi kim (trừ halogen).
Oxi tác dụng với nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ.
Quá trình oxi hóa các chất đều tỏa nhiệt, các phản ứng xảy ra nhanh hay chậm đều phụ thuộc vào các điều kiện: nhiệt độ, bản chất và trạng thái của chất.
1. Tác dụng với kim loại
Ptpư: 4Na + O2 t0 2Na2O
2Mg + O2 t0 2MgO
Na và Mg cháy sáng chói trong khí oxi,tạo ra hợp chất ion là oxit.
2. Tác dụng với phi kim
Nhiều phi kim cháy trong khí oxi tạo ra oxit, là những hợp chất liên kết cộng hóa trị có cực.
VD:
4P + 5O2 t0 2P2O5
S + O2 t0 SO2
C + O2 t0 CO2
3. Tác dụng với hợp chất
Ở nhiệt độ cao, nhiều hợp chất cháy trong khí oxi tạo ra oxit, là những hợp chất liên kết cộng hóa trị có cực.
C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O
2H2S + 3O2 2SO2 +2H2O
IV - ỨNG DỤNG CỦA OXI
Cần để đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất
Cần cho sự hô hấp của người và động vật
V – ĐIỀU CHẾ OXI
TRONG TỰ NHIÊN
TRONG
PHÒNG
THÍ
NGHIỆM
TRONG CÔNG NGHIỆP
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng phản ứng phân hủy các hợp chất chứa oxi, kém bền nhiệt như:
thí dụ: Đun nóng KMnO4 hoặc KClO3 với chất xúc tác MnO2 :
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
2KClO3 xúc tác: MnO2 2KCl + 3O2
Phân hủy hiđro peoxit (H2O2) với chất xúc tác là MnO2
2H2O2 xúc tác: MnO2 2H2O + O2
1. Trong phòng thí nghiệm
2. Trong công nghiệp
Nguyên liệu để sản xuất khí oxi trong công nghiệp là không khí hoặc hơi nước:
- Từ không khí: Trước hết loại bỏ và hơi nước trong kk, rồi hóa lỏng kk ở nhiệt độ thấp và áp suất cao, sau đó cho kk lỏng bay hơi. Đầu tiên thu được khí nitơ (ở -1960C ) sau đó là khí oxi (ở -1830C)
- Từ nước: Điện phân nước
điện phân
2H2O 2H2 + O2
NaOH hoặc H2SO4
3. Trong tự nhiên: oxi trong kk là sản phẩm của quá trình quang hợp:
6CO2 + 6H2O C6H12O6 + 6O2
CHÂN THÀNH CẢM ƠN
 








Các ý kiến mới nhất