Bài 41. Oxi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thanh Phong
Ngày gửi: 13h:01' 27-03-2008
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Võ Thanh Phong
Ngày gửi: 13h:01' 27-03-2008
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
Hãy nêu sự giống nhau và sự khác nhau về cấu tạo nguyên tử giữa oxi và các nguyên tố trong nhóm
Sự giống nhau và sự khác nhau về cấu tạo nguyên tử giữa oxi và các nguyên tố trong nhóm
*Giống nhau :
Nguyên tử của các nguyên tố nhóm oxi có 6e ở lớp ngoài cùng (ns2 np4), trong đó có 2e độc thân .
Các nguyên tố nhóm oxi có tính oxi hóa và có thể tạo nên những hợp chất , trong đó chúng có số oxi hóa
-2.
*Khác nhau :
Nguyên tử oxi không có phân lớp d. nguyên tử của những nguyên tố còn lại (S,Se,Te) có phân lớp d còn trống .
Khi được kích thích những electron ngoài cùng của những nguyên tử S,Se,Te có thể chuyển lên các obitan d trống để lớp ngoài cùng có 4e hoặc 6e độc thân tham gia liên kết với các nguyên tố có độ âm điện lớn hơn vì vậy chúng thể hiện số oxi hóa +4,+6
Những nguyên tố trong nhóm oxi thì nguyên tố nào là nguyên tố quan trọng nhất đối với sự sống của con người ?
Tính chất vật lí, hoá học của nguyên tố đó ra sao ?
Ứng dụng và phương pháp điều chế trong phòng thí nghiệm cũng như trong công nghiệp như thế nào ?
Bài 41
Lịch sử ra đời của nguyên tố oxi :
Là nguyên tố tương đối phổ biến nhưng người ta biết tới nó tương đối muộn vì lúc đầu oxi không được coi là một đơn chất.
Do 3 nhà hoá học làm việc độc lập với nhau tìm ra đó là :
+ Carl Whilhelm Scheele(người Thuỵ Điển).
+ Joseph Priesley (người Anh).
+ Antoine Lavoisier (người Pháp).
I.CẤU TẠO PHÂN TỬ OXI :
O(Z=8):
CTCT:
Công thức phân tử:
Trong phân tử có liên kết cộng hoá trị không cực.
II.Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên :
1. Tính chất vật lý:
Oxi là chất khí không màu ,không mùi , không vị, nặng hơn không khí
Dưới áp suất khí quyển oxi hóa lỏng ở nhiệt độ
-1830C
Khí oxi ít tan trong nước ( S=0,0043 g/100 g H2O ).
2. Trạng thái tự nhiên:
Oxi trong không khí là sản phẩm của quá trình quang hợp cây xanh.
Nhờ sự quang hợp của cây xanh mà hầu như lượng oxi không thay đổi.
III.Tính chất hóa học :
Oxi có 6 electron ở lớp ngoài cùng , để đạt cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm nó dễ nhận thên 2 electron .
O + 2e → O2-
Oxi là nguyên tố phi kim hoạt động mạnh và có tính oxi hoá mạnh
1.Tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ Au,Pt...): Tạo ra hợp chất ion là oxit .
2. Tác dụng với phi kim:
Oxi tác dụng được với hầu hết các phi kim trừ các halogen
3. Tác dụng với hợp chất
Ở nhiệt độ cao, nhiều hợp chất cháy trong oxi tạo ra oxit là những hợp chất có liên kết cộng hoá trị có cực.
NHẬN XÉT :
Các phản ứng của oxi đều tỏa nhiều nhiệt
IV. ỨNG DỤNG CỦA OXI
Hàn cắt kim loại.
Oxi được thổi vào lò luyện gang và luyện thép.
-Oxi tinh khiết được dùng trong các ca cấp cứu, cho các nhà du hành vũ trụ, thợ lặn...
-Oxi lỏng được sử dụng trong tên lửa, các động cơ phản lực và có thể trộn với rơm để làm thuốc nổ.
55%
5%
5%
10%
25%
Luyện thép
Thuốc nổ nhiên liệu tên lửa
Hàn, cắt kim loại
Y khoa
Công nghiệp hóa chất
V. Điều chế:
1. Trong phòng thí nghiệm:
Trong PTN oxi được đìêu chế bằng cách phân huỷ các chất giàu oxi.
Đun nóng KMnO4 hoặc KClO3 với xúc tác MnO2:
- Phân huỷ H2O2 với chất xúc tác là MnO2:
2. Trong coõng nghieọp :
Không khí
Không khí khô không có CO2
Loại bỏ CO2bằng không khí qua dung dịch NaOH.
Loại bỏ hơi nước dưới dạng nước đá ở nhiệt độ -250C
Không khí lỏng
Chưng cất phân đoạn
N2
(Nhiệt độ sôi)
- 196oC
Ar
- 186oC
O2
- 183oC
Sơ đồ sản xuất oxi từ không khí
Hóa lỏng không khí ở P=200 atm.
a.Từ không khí
b. Từ nước:
Điện phân nước có hoà tan chất địên li:
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Trong phân tử oxi các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết :
A. ion
B. cộng hóa trị
C. cộng hóa trị có cực
D. cộng hóa trị không cực
Hãy chọn đáp án đúng
Đáp án : D
Câu 2: Oxi không tác dụng với chất nào sau đây ở nhiệt độ thường:
A.Au
B.Al
C.Fe
D.Zn
Hãy chọn đáp án đúng
Đáp án : A
Câu 3: Khí oxi sau khi điều chế được thường
có lẫn một ít nước. Để loại nước ra
khỏi khí oxi thì sử dụng chất nào là
tốt nhất trong các chất sau đây:
A.Al2O3
B. CuSO4
C. H2SO4 đặc
D. Nước vôi trong.
Đáp án : C
Câu 4: Để chuyển hoàn toàn 4.8g lưu huỳnh thành lưu huỳnh đioxit thì thể tích không khí cần dùng là:
A.15.8 lit
B.16.8 lit
C.17.8 lit
D.18.8 lit
Đáp án : B
BÀI TẬP VỀ NHÀ :
Bài : 3,4,5 trang 162 sách giáo khoa
Chuẩn bị bài 42: OZON VÀ HIĐRO PEOXIT
+ Ozon và hiđro peoxit có tíng chất hóa học cơ bản nào vá được dùng để làm gì ?
Sự giống nhau và sự khác nhau về cấu tạo nguyên tử giữa oxi và các nguyên tố trong nhóm
*Giống nhau :
Nguyên tử của các nguyên tố nhóm oxi có 6e ở lớp ngoài cùng (ns2 np4), trong đó có 2e độc thân .
Các nguyên tố nhóm oxi có tính oxi hóa và có thể tạo nên những hợp chất , trong đó chúng có số oxi hóa
-2.
*Khác nhau :
Nguyên tử oxi không có phân lớp d. nguyên tử của những nguyên tố còn lại (S,Se,Te) có phân lớp d còn trống .
Khi được kích thích những electron ngoài cùng của những nguyên tử S,Se,Te có thể chuyển lên các obitan d trống để lớp ngoài cùng có 4e hoặc 6e độc thân tham gia liên kết với các nguyên tố có độ âm điện lớn hơn vì vậy chúng thể hiện số oxi hóa +4,+6
Những nguyên tố trong nhóm oxi thì nguyên tố nào là nguyên tố quan trọng nhất đối với sự sống của con người ?
Tính chất vật lí, hoá học của nguyên tố đó ra sao ?
Ứng dụng và phương pháp điều chế trong phòng thí nghiệm cũng như trong công nghiệp như thế nào ?
Bài 41
Lịch sử ra đời của nguyên tố oxi :
Là nguyên tố tương đối phổ biến nhưng người ta biết tới nó tương đối muộn vì lúc đầu oxi không được coi là một đơn chất.
Do 3 nhà hoá học làm việc độc lập với nhau tìm ra đó là :
+ Carl Whilhelm Scheele(người Thuỵ Điển).
+ Joseph Priesley (người Anh).
+ Antoine Lavoisier (người Pháp).
I.CẤU TẠO PHÂN TỬ OXI :
O(Z=8):
CTCT:
Công thức phân tử:
Trong phân tử có liên kết cộng hoá trị không cực.
II.Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên :
1. Tính chất vật lý:
Oxi là chất khí không màu ,không mùi , không vị, nặng hơn không khí
Dưới áp suất khí quyển oxi hóa lỏng ở nhiệt độ
-1830C
Khí oxi ít tan trong nước ( S=0,0043 g/100 g H2O ).
2. Trạng thái tự nhiên:
Oxi trong không khí là sản phẩm của quá trình quang hợp cây xanh.
Nhờ sự quang hợp của cây xanh mà hầu như lượng oxi không thay đổi.
III.Tính chất hóa học :
Oxi có 6 electron ở lớp ngoài cùng , để đạt cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm nó dễ nhận thên 2 electron .
O + 2e → O2-
Oxi là nguyên tố phi kim hoạt động mạnh và có tính oxi hoá mạnh
1.Tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ Au,Pt...): Tạo ra hợp chất ion là oxit .
2. Tác dụng với phi kim:
Oxi tác dụng được với hầu hết các phi kim trừ các halogen
3. Tác dụng với hợp chất
Ở nhiệt độ cao, nhiều hợp chất cháy trong oxi tạo ra oxit là những hợp chất có liên kết cộng hoá trị có cực.
NHẬN XÉT :
Các phản ứng của oxi đều tỏa nhiều nhiệt
IV. ỨNG DỤNG CỦA OXI
Hàn cắt kim loại.
Oxi được thổi vào lò luyện gang và luyện thép.
-Oxi tinh khiết được dùng trong các ca cấp cứu, cho các nhà du hành vũ trụ, thợ lặn...
-Oxi lỏng được sử dụng trong tên lửa, các động cơ phản lực và có thể trộn với rơm để làm thuốc nổ.
55%
5%
5%
10%
25%
Luyện thép
Thuốc nổ nhiên liệu tên lửa
Hàn, cắt kim loại
Y khoa
Công nghiệp hóa chất
V. Điều chế:
1. Trong phòng thí nghiệm:
Trong PTN oxi được đìêu chế bằng cách phân huỷ các chất giàu oxi.
Đun nóng KMnO4 hoặc KClO3 với xúc tác MnO2:
- Phân huỷ H2O2 với chất xúc tác là MnO2:
2. Trong coõng nghieọp :
Không khí
Không khí khô không có CO2
Loại bỏ CO2bằng không khí qua dung dịch NaOH.
Loại bỏ hơi nước dưới dạng nước đá ở nhiệt độ -250C
Không khí lỏng
Chưng cất phân đoạn
N2
(Nhiệt độ sôi)
- 196oC
Ar
- 186oC
O2
- 183oC
Sơ đồ sản xuất oxi từ không khí
Hóa lỏng không khí ở P=200 atm.
a.Từ không khí
b. Từ nước:
Điện phân nước có hoà tan chất địên li:
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Trong phân tử oxi các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết :
A. ion
B. cộng hóa trị
C. cộng hóa trị có cực
D. cộng hóa trị không cực
Hãy chọn đáp án đúng
Đáp án : D
Câu 2: Oxi không tác dụng với chất nào sau đây ở nhiệt độ thường:
A.Au
B.Al
C.Fe
D.Zn
Hãy chọn đáp án đúng
Đáp án : A
Câu 3: Khí oxi sau khi điều chế được thường
có lẫn một ít nước. Để loại nước ra
khỏi khí oxi thì sử dụng chất nào là
tốt nhất trong các chất sau đây:
A.Al2O3
B. CuSO4
C. H2SO4 đặc
D. Nước vôi trong.
Đáp án : C
Câu 4: Để chuyển hoàn toàn 4.8g lưu huỳnh thành lưu huỳnh đioxit thì thể tích không khí cần dùng là:
A.15.8 lit
B.16.8 lit
C.17.8 lit
D.18.8 lit
Đáp án : B
BÀI TẬP VỀ NHÀ :
Bài : 3,4,5 trang 162 sách giáo khoa
Chuẩn bị bài 42: OZON VÀ HIĐRO PEOXIT
+ Ozon và hiđro peoxit có tíng chất hóa học cơ bản nào vá được dùng để làm gì ?
 








Các ý kiến mới nhất